Giải Toán 10 trang 54 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 10 trang 54 tập 1 Kết nối tri thức Bài 8
Giải Toán 10 trang 54 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập thuộc Bài 8: Tổng và hiệu hai vectơ , giúp học sinh hiểu cách xác định tổng, hiệu của hai vectơ và vận dụng quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm vào giải toán. Lời giải bám sát SGK, trình bày rõ ràng, hỗ trợ tự học và học tốt Toán 10.
Giải vận dụng trang 54 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT
Tính lực kéo cần thiết để kéo một khẩu pháo có trọng lượng 22 148N (ứng với khối lượng xấp xỉ 2 260kg) lên một con dốc nghiêng 30° so với phương nằm ngang (H.4.18). Nếu lực kéo của mỗi người bằng 100N thì cần tối thiểu bao nhiêu người để kéo pháo?
Chú ý: Ta coi khẩu pháo chịu tác động của ba lực: trọng lực
\(\overrightarrow P\) (có độ lớn
\(\left| {\overrightarrow P } \right| = 22148N\), có phương vuông góc với phương nằm ngang và hướng xuống dưới), phản lực
\(\overrightarrow W\) (có độ lớn
\(\left| {\overrightarrow W } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|.\cos {30^0}\), có phương vuông góc với mặt dốc và hướng lên trên) và lực kéo
\(\overrightarrow F\) (theo phương dốc, hướng từ chân dốc lên đỉnh dốc).

Hướng dẫn giải:
Xét tam giác OBC vuông tại O, có:
.
\(OC = BC.\sin {30^0} = \left| {\overrightarrow P } \right|.\cos {30^0}\)
Ta có:
Khẩu pháo chịu tác động của ba lực: trọng lực
\(\overrightarrow P\), phản lực
\(\overrightarrow W\) và lực kéo
\(\overrightarrow F\).
Để kéo được khẩu pháo đi lên ta cần lực
\(\overrightarrow F\) thỏa mãn điều kiện:
\(\left| {\overrightarrow F } \right| > \left| {\overrightarrow W + \overrightarrow P } \right|\)
Mặt khác
\(\overrightarrow W + \overrightarrow P = \overrightarrow {OC}\)
\(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow \left| {\overrightarrow W + \overrightarrow P } \right| = \left| {\overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|.\cos {30^0} = 22148.\sin {30^0} = 11074\left( N \right)\\
\Rightarrow \left| {\overrightarrow F } \right| > 11074\left( N \right)
\end{array}\)
Ta có: 11 074 : 100 = 110,74
Nếu lực kéo của mỗi người bằng 100N thì cần tối thiểu số người để kéo pháo là 111 người.
Vậy ta cần một lực kéo lớn hơn 11 074N để kéo khẩu pháo đi lên và nếu lực kéo của mỗi người bằng 100N thì cần tối thiểu 111 người để kéo pháo lên.
Giải bài 4.6 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 KNTT
Cho bốn điểm A, B, C, D. Chứng minh rằng:
a)
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0\)
b)
\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD}\)
Hướng dẫn giải
a) Ta có:
\(\begin{matrix}
\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} \hfill \\
= \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) + \left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} } \right) \hfill \\
= \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AA} = \overrightarrow 0 \hfill \\
\end{matrix}\)
b) Ta có:
\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DC}\) (quy tắc hiệu)
\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {DC}\) (quy tắc hiệu)
=>
\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD}\)
Giải bài 4.7 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 KNTT
Cho hình bình hành ABCD. Hãy tìm điểm M để
\(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD}\) . Tìm mối quan hệ giữa hai vecto
\(\overrightarrow {CD}\) và
\(\overrightarrow {CM}\)
Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa:

Ta có:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC}\) (Quy tắc hình bình hành)
Ta cần tìm điểm M thỏa mãn
\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BM}\)
=> ACMB là hình bình hành
=>
\(\overrightarrow {CM} = \overrightarrow {AB}\)
Mà
\(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB}\)
=>
\(\overrightarrow {CM} = \overrightarrow {DC}\) hay
\(\overrightarrow {CM} = - \overrightarrow {CD}\)
Suy ra
\(\overrightarrow {CD} ;\overrightarrow {CM}\) là hai vecto đối nhau
Giải bài 4.8 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 KNTT
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính độ dài các vecto
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC}\)
Hướng dẫn giải
Hình vẽ

Ta có:
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB}\) (Quy tắc hiệu)
=>
\(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = a\)
Ta lại có:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD}\) (với D là điểm thỏa mãn ABDC là hình bình hành)
Gọi M là giao điểm của AD và BC
⇒ M là trung điểm của BC và AD (tính chất hình bình hành)
Xét tam giác ABC ta có:
AB2 = AM2 + BM2 (định lí Py – ta – go)
=> AM2 = AB2 – BM2
\(= A{B^2} - {\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\)
=>
\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
=>
\(AD = 2AM = 2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3\)
=>
\(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right| = a\sqrt 3\)
Vậy
\(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right| = a ;\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 3\)
Giải bài 4.9 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 KNTT
Hình 4.19 biểu diễn hai lực
\(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}}\) cùng tác động lên một vật, cho
\(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 3N;\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2N\) . Tính độ lớn của hợp lực
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}}\)
Hướng dẫn giải
Hình vẽ

Ta có ABCD là hình bình hành
=>
\(\widehat {ADC} = {60^0}\)
Ta có:
\(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 3\)
\(\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {DC} } \right| = 2\)
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC}\)
=>
\(\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|\)
Xét tam giác ADC ta có:
AC2 = AD2 + DC2 – 2AD . DC . cosD
=> AC2 = 32 + 22 – 2 . 3 . 2 . cos600
= 7
=>
\(AC = \sqrt 7\)
=>
\(\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \sqrt 7\)
Giải bài 4.10 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 KNTT
Hai con tàu xuất phát cùng lúc từ bờ bên này sang bờ bên kia của dòng sông với vận tốc riêng không đổi và có độ lớn bằng nhau. Hai tàu luôn giữ được lái sao cho chúng tạo với bờ cùng một góc nhọn nhưng một tàu hướng xuống hạ lưu, một tàu hướng lên thượng nguồn (hình bên). Vận tốc dòng nước là đáng kể, các yếu tố bên ngoài khác không ảnh hưởng tới vận tốc của các tàu. Hỏi tàu nào sang bờ bên kia trước?

Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa

Ta biểu thị hai bờ sông là hai đường thẳng song song d1, d2 (H.4.17). Giả sử tàu 1 xuất phát từ A' ∈ d1 và bánh lái luôn được giữ để tàu tạo với bờ một góc α. Gọi
\(\overrightarrow {{v_r}}\) và
\(\overrightarrow {{v_n}}\) lần lượt là vận tốc riêng của tàu và vận tốc dòng nước. Gọi B’, C’ là các điểm sao cho
\(\overrightarrow {{v_r}} = \overrightarrow {A'C'} ;\overrightarrow {{v_n}} = \overrightarrow {C'B'}\)
Khi đó tàu chuyển động với vận tốc thực tế là:
\(\overrightarrow {{v_*}} = \overrightarrow {{v_r}} + \overrightarrow {{v_n}} = \overrightarrow {A'C'} + \overrightarrow {C'B'} = \overrightarrow {A'B'}\)
Xét tam giác A’B’C’ ta có:
\(\widehat {A'C'B'} = \alpha\) (So le trong)
\({\left| {\overrightarrow {{v_*}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_r}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_n}} } \right|^2} - 2\overrightarrow {{v_r}} .\overrightarrow {{v_n}} .\cos \alpha\)
Giả sử tàu 2 xuất phát từ A ∈ d1 và bánh lái luôn được giữ để tàu tạo với bờ một góc α. Gọi
\(\overrightarrow {{v_r}}\) và
\(\overrightarrow {{v_n}}\) lần lượt là vận tốc riêng của tàu và vận tốc dòng nước. Gọi B, C là các điểm sao cho
\(\overrightarrow {{v_r}} = \overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {{v_n}} = \overrightarrow {CB}\)
Khi đó tàu chuyển động với vecto vận tốc thực tế là:
\(\overrightarrow {{v_1}} = \overrightarrow {{v_r}} + \overrightarrow {{v_n}} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB}\)
Xét tam giác ABC có:
\(\widehat {ABC} = {180^0} - \alpha\)
\(\begin{matrix}
{\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_r}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_n}} } \right|^2} - 2\overrightarrow {{v_r}} .\overrightarrow {{v_n}} .\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) \hfill \\
\Rightarrow {\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_r}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_n}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{v_r}} .\overrightarrow {{v_n}} .\cos \alpha \hfill \\
\end{matrix}\)
Do 00 < α < 900 => cosα > 0
=>
\({\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_r}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_n}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{v_r}} .\overrightarrow {{v_n}} .\cos \alpha > {\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_r}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_n}} } \right|^2} - 2\overrightarrow {{v_r}} .\overrightarrow {{v_n}} .\cos \alpha\)
=>
\({\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_r}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_n}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{v_r}} .\overrightarrow {{v_n}} .\cos \alpha > {\left| {\overrightarrow {{v_*}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_r}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_n}} } \right|^2} - 2\overrightarrow {{v_r}} .\overrightarrow {{v_n}} .\cos \alpha\)
=>
\({\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} > {\left| {\overrightarrow {{v_*}} } \right|^2}\)
Vì độ dài hai quãng đường AN và A’M’ của tàu 2 và tàu 1 chênh nhau không đáng kể nên ta coi nó bằng nhau. Do đó vì vận tốc tàu 2 lớn hơn tàu 1 nên tàu 2 là tàu đi qua bờ bên kia trước.
---------------------------
Giải Toán 10 trang 54 tập 1 Kết nối tri thức – Bài 8: Tổng và hiệu hai vectơ giúp học sinh củng cố các quy tắc cộng, trừ vectơ và rèn luyện khả năng vận dụng vào bài tập hình học. Nội dung trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp để tự kiểm tra kết quả và ôn tập tại nhà. Tham khảo thêm Giải SGK Toán 10 KNTT để tiếp tục học các bài vectơ và chủ đề quan trọng trong chương trình.