Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 10 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 10 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải các bài tập thuộc Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác với phương pháp trình bày rõ ràng, dễ theo dõi. Nội dung giúp học sinh vận dụng định lí cosin, định lí sin và các công thức liên quan để giải bài tập, đồng thời củng cố kiến thức và học tốt Toán 10. 

Khám phá trang 39 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Từ định lý côsin hãy viết các công thức tính cosA, cosB, cosC theo độ dài các cạnh a, b, c của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

 

Từ định lý cosin, ta có công thức tính cosA, cosB, cosC theo độ dài các cạnh a, b, c của tam giác ABC là:

\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

\begin{array}{*{20}{l}}
{\cos B = \dfrac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}}\\
{\cos C = \dfrac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} {\cos B = \dfrac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}}\\ {\cos C = \dfrac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}} \end{array}\)

Giải luyện tập 1 trang 39 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho tam giác ABC, có AB = 5, AC = 8 và \widehat A = {45^0}\(\widehat A = {45^0}\). Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Xét tam giác ABC, áp dụng định lí côsin, ta có:

\begin{array}{*{20}{l}}
{B{C^2}\; = {\rm{ }}A{B^2}\; + {\rm{ }}A{C^2}\;--{\rm{ }}2.AB.AC.\cos \widehat {{\rm{ }}A}}\\
{B{C^2}\; = {\rm{ }}{5^2}\; + {\rm{ }}{8^2}\;--{\rm{ }}2.5.8.\cos {{45}^0}}\\
{B{C^2}\; = \;89 - 40\sqrt 2 }\\
{BC \approx 5,7cm}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} {B{C^2}\; = {\rm{ }}A{B^2}\; + {\rm{ }}A{C^2}\;--{\rm{ }}2.AB.AC.\cos \widehat {{\rm{ }}A}}\\ {B{C^2}\; = {\rm{ }}{5^2}\; + {\rm{ }}{8^2}\;--{\rm{ }}2.5.8.\cos {{45}^0}}\\ {B{C^2}\; = \;89 - 40\sqrt 2 }\\ {BC \approx 5,7cm} \end{array}\)

Ta có:

\begin{array}{*{20}{l}}
\begin{array}{l}
\cos C = \frac{{B{C^2} + A{C^2} - A{B^2}}}{{2.BC.AC}} = \frac{{{{\left( {5,7} \right)}^2} + {8^2} - {5^2}}}{{2.5,7.8}} \approx 0,7839\\
\; \Rightarrow C \approx 38^\circ 23\(\begin{array}{*{20}{l}} \begin{array}{l} \cos C = \frac{{B{C^2} + A{C^2} - A{B^2}}}{{2.BC.AC}} = \frac{{{{\left( {5,7} \right)}^2} + {8^2} - {5^2}}}{{2.5,7.8}} \approx 0,7839\\ \; \Rightarrow C \approx 38^\circ 23' \end{array}\\ \begin{array}{l} \cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{{5^2} + {{\left( {5,7} \right)}^2} - {8^2}}}{{2.5.5,7}} \approx - 0,1153\;\\ \Rightarrow B \approx 96^\circ 37' \end{array} \end{array}\)

Trải nghiệm trang 39 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, số đo góc A và kiểm tra tính đúng đắn của Định lí Côsin tại đỉnh A đối với tam giác đó.

Hướng dẫn giải

Hinh vẽ minh họa:

Tiến hành đo các cạnh của tam giác và góc A, ta được:

AB = 7cm, AC = 4cm, BC = 7,37cm và .

Khi đó, ta có:

\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \frac{{{7^2} + {4^2} - 7,{{37}^2}}}{{2.7.4}}\; \approx {\rm{ }}0,19.}\\
{\cos \widehat A = \cos {{79}^0} \approx 0,19}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} {\frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \frac{{{7^2} + {4^2} - 7,{{37}^2}}}{{2.7.4}}\; \approx {\rm{ }}0,19.}\\ {\cos \widehat A = \cos {{79}^0} \approx 0,19} \end{array}\)

\Rightarrow \cos \widehat A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}}\(\Rightarrow \cos \widehat A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}}\)

Vì vậy Định lý côsin là đúng.

Giải vận dụng 1 trang 39 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Dùng định lí Côsin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ1b.

Hướng dẫn giải

Vị trí O là vị trí là vị trí cảng Vân Phong.

Sau khi đi 1 giờ theo hướng đông với vận tốc 20km/h thì tàu đi đến vị trí A, quãng đường OA là: 20.1 = 20 (km)

Đi tiếp 0,5 giờ còn lại theo hướng đông nam cũng với vận tốc 20km/h thì tàu đến vị trí B, quãng đường AB là: 20.0,5 = 10 (km)

Vì hướng đông và hướng đông nam tạo với nhau một góc 45° nên \widehat {OAB} = {135^0}\(\widehat {OAB} = {135^0}\)

Xét tam giác ABC áp dụng định lí Côsin, ta có:

\begin{array}{*{20}{l}}{O{B^2}\; = {\rm{ }}O{A^2}\; + {\rm{ }}A{B^2}\;-{\rm{ }}2.OA.AB.\cos A}\\{ = {{20}^2}\; + {\rm{ }}{{10}^2}\;-{\rm{ }}2.20.10.\cos {{135}^0}}\\{ = 500 + 200\sqrt 2 }\\{ \Rightarrow OB \approx 27,98{\rm{ }}km}\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}}{O{B^2}\; = {\rm{ }}O{A^2}\; + {\rm{ }}A{B^2}\;-{\rm{ }}2.OA.AB.\cos A}\\{ = {{20}^2}\; + {\rm{ }}{{10}^2}\;-{\rm{ }}2.20.10.\cos {{135}^0}}\\{ = 500 + 200\sqrt 2 }\\{ \Rightarrow OB \approx 27,98{\rm{ }}km}\end{array}\)

Vậy sau 1,5 giờ kể từ khi xuất phát, tàu cách cảng vân phong 27,98 km.

Giải hoạt dộng 3 trang 39 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R theo a và sin A.

Hướng dẫn giải

Hình 3.10a):

Xét tam giác BCM vuông tại C, có:

\sin \widehat {BMC} = \frac{{BC}}{{BM}} = \frac{a}{{2R}}\(\sin \widehat {BMC} = \frac{{BC}}{{BM}} = \frac{a}{{2R}}\)

\widehat {BMC} + \widehat A = {180^0}\(\widehat {BMC} + \widehat A = {180^0}\) (tứ giác ABMC nối tiếp đường tròn (O)).

\begin{array}{*{20}{l}}
{ \Rightarrow \widehat A = {{180}^0} - \widehat {BMC}}\\
{ \Rightarrow \sin \widehat A = \sin ({{180}^0} - \widehat {BMC}) = \sin \widehat {BMC} = \frac{a}{{2R}}}\\
{ \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}}}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} { \Rightarrow \widehat A = {{180}^0} - \widehat {BMC}}\\ { \Rightarrow \sin \widehat A = \sin ({{180}^0} - \widehat {BMC}) = \sin \widehat {BMC} = \frac{a}{{2R}}}\\ { \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}}} \end{array}\)

Hình 3.10b):

Xét tam giác BCM vuông tại C, có:

sin\widehat {BMC} = \frac{{BC}}{{BM}} = \frac{a}{{2R}}\(sin\widehat {BMC} = \frac{{BC}}{{BM}} = \frac{a}{{2R}}\)

\widehat {BMC} + \widehat A = \frac{1}{2}sdBAC + \frac{1}{2}sdBMC\(\widehat {BMC} + \widehat A = \frac{1}{2}sdBAC + \frac{1}{2}sdBMC\)

\begin{array}{l}
 = \frac{1}{2}{.360^0} = {180^0} \Rightarrow \widehat {BMC} = {180^0} - \widehat A\\
 \Rightarrow \sin \widehat A = \sin ({180^0} - \widehat {BMC}) = \sin \widehat {BMC} = \frac{a}{{2R}}\\
 \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}}
\end{array}\(\begin{array}{l} = \frac{1}{2}{.360^0} = {180^0} \Rightarrow \widehat {BMC} = {180^0} - \widehat A\\ \Rightarrow \sin \widehat A = \sin ({180^0} - \widehat {BMC}) = \sin \widehat {BMC} = \frac{a}{{2R}}\\ \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} \end{array}\)

---------------------------------

Với Giải Toán 10 trang 38 tập 1 Kết nối tri thức – Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác , học sinh có thể kiểm tra cách làm, củng cố các định lí quan trọng và rèn luyện khả năng vận dụng vào từng bài toán.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo