Giải Toán 7 trang 15 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 7 trang 15 Tập 1
Giải Toán 7 trang 15 Tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 7 Kết nối tri thức tập 1 trang 15.
Bài 1.13 trang 15 Toán 7 tập 1 Kết nối
Bảng sau cho biết các điểm đông đặc và điểm sôi của sáu nguyên tố được gọi là khí hiếm.
|
Khí hiếm |
Điểm đông đặc (oC) |
Điểm sôi (oC) |
|
Argon (A – gon) |
– 189,2 |
– 185,7 |
|
Helium (Hê – li) |
– 272,2 |
– 268,6 |
|
Neon (Nê – on) |
– 248,67 |
– 245,72 |
|
Krypton (Kríp – tôn) |
– 156,6 |
– 152,3 |
|
Radon (Ra – đôn) |
– 71,0 |
– 61,8 |
|
Xenon (Xê – nôn) |
– 111,9 |
– 107,1 |
(Theo britannica.com)
a) Khí hiếm nào có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton?
b) Khí hiếm nào có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon?
c) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm đông đặc tăng dần;
d) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm sối giảm dần.
Hướng dẫn giải:
a) Ta có:
– 156,6 > – 189,2 > – 248,67 > – 272,2
Vậy khí hiếm có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton là: Argon, Neon, Helium.
b) Ta có:
– 61,8 > – 107,1 > – 152,3 > – 185,7
Vậy khí hiếm có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon là: Radon, Xenon, Krypton.
c) Ta có:
– 272,2 < – 248,67 < – 189,2 < – 156,6 < – 111,9 < – 71,0
Vậy khí hiếm sắp xếp theo thứ tự đông đặc tăng dần là: Helium, Neon, Argon, Krypton, Xenon, Radon.
d) Ta có:
– 61,8 > – 107,1 > – 152,3 > – 185,7 > – 245,72 > – 268,6
Vậy các khí hiếm sắp xếp theo thứ tự điểm sôi giảm dần là: Radon, Xenon, Krypton, Argon, Neon, Helium.
Bài 1.14 trang 15 Toán 7 tập 1 Kết nối
Theo Đài khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, ngày 10 – 01 – 2021, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã Sa Pa là – 0,70C; nhiệt độ tại thành phố Lào Cai là 9,60C. Hỏi nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa bao nhiêu độ C?
(Theo vietnamplus.vn)
Hướng dẫn giải:
Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa là:
9,6 – (– 0,7) = 9,6 + 0,7 = 10,3 (oC)
Bài 1.15 trang 15 Toán 7 tập 1 Kết nối
Thay mỗi dấu “?” bằng số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ Hình 1.11, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích của hai số trong hai ô kề nó ở hàng dưới.

Hướng dẫn giải:
Chú thích bài toán bằng hình vẽ sau:

Theo bài ra ta có: Số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích của hai số trong hai ô kề nó ở hàng dưới. Khi đó ta được cây sơ đồ:

Bài 1.16 trang 15 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
\(A = \left( {2 - \frac{1}{2} - \frac{1}{8}} \right):\left( {1 - \frac{3}{2} - \frac{3}{4}} \right)\)
b)
\(B = 5 - \dfrac{{1 + \dfrac{1}{3}}}{{1 - \dfrac{1}{3}}}\)
Hướng dẫn giải:
a)
\(A = \left( {2 - \frac{1}{2} - \frac{1}{8}} \right):\left( {1 - \frac{3}{2} - \frac{3}{4}} \right)\)
\(A = \left( {\frac{{16}}{8} - \frac{4}{8} - \frac{1}{8}} \right):\left( {\frac{4}{4} - \frac{6}{4} - \frac{3}{4}} \right)\)
\(A = \frac{{11}}{8}:\frac{{ - 5}}{4}\)
\(A = \frac{{11}}{8}.\frac{4}{{ - 5}} = \frac{{11}}{{ - 10}}\)
b)
\(B = 5 - \dfrac{{1 + \dfrac{1}{3}}}{{1 - \dfrac{1}{3}}}\)
\(= 5 - \dfrac{{\dfrac{3}{3} + \dfrac{1}{3}}}{{\dfrac{3}{3} - \dfrac{1}{3}}}\)
\(B = 5 - \frac{4}{3}:\frac{2}{3}\)
B = 5 – 2 = 3
Bài 1.17 trang 15 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tính một cách hợp lí:
\(1,2.\frac{{15}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 85}}{8} - 1,2.5\frac{3}{4} - \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 71}}{8}\)
Hướng dẫn giải:
\(1,2.\frac{{15}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 85}}{8} - 1,2.5\frac{3}{4} - \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 71}}{8}\)
\(= 1,2.\frac{{15}}{4} - 1,2.\frac{{23}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 85}}{8} - \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 71}}{8}\)
\(= 1,2.\left( {\frac{{15}}{4} - \frac{{23}}{4}} \right) + \frac{{16}}{7}.\left( {\frac{{ - 85}}{8} - \frac{{ - 71}}{8}} \right)\)
\(= 1,2.\frac{{ - 8}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 14}}{8}\)
= – 2,4 + (– 4)
= – 6,4
-----------------------------------------------