Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 7 trang 33 tập 2 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 7
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 7 trang 33 Tập 2 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 trang 33.

Vận dụng 2 trang 33 Toán 7 tập 2 Kết nối

Cho đa thức A = x4 – 3x2 – 2x + 1. Tìm các đa thức B và C sao cho:

A + B = 2x5 + 5x3 – 2;

A – C = x3

Lời giải:

• B = (2x5 + 5x3 – 2) – A

= (2x5 + 5x3 – 2) – (x4 – 3x2 – 2x + 1)

= 2x5 + 5x3 – 2 – x4 + 3x2 + 2x – 1

= 2x5 – x4 + 5x3 + 3x2 + 2x – 3

• C = A – x3

= x4 – 3x2 – 2x + 1 – x3

= x4 – x3 – 3x2 – 2x + 1

Bài 7.12 trang 33 Toán 7 tập 2 Kết nối

Tìm tổng của hai đa thức sau bằng cách nhóm các hạng tử cùng bậc:

x2 – 3x + 2 và 4x3 – x2 + x – 1.

Hướng dẫn giải:

Ta có: (x2 – 3x + 2) + (4x3 – x2 + x – 1)

= x2 – 3x + 2 + 4x3 – x2 + x – 1

= 4x3 + (x2 – x2) + (– 3x + x) + (2 – 1)

= 4x3 – 2x + 1

Bài 7.13 trang 33 Toán 7 tập 2 Kết nối

Tìm hiệu sau theo cách đặt tính trừ: (– x3 – 5x + 2) – (3x + 8).

Hướng dẫn giải:

- \ \ \begin{array}{l} - {x^3}{\rm{ }}   {\rm{ }}-5x +2 \\ {\rm{       }}\underline {\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \  {\rm{        }}3x+8} \\ -{x^3}{\rm{          }} - 8 x- 6\end{array}

Vậy (–x3 – 5x + 2) – (3x + 8) = – x3 – 8x – 6.

Bài 7.14 trang 33 Toán 7 tập 2 Kết nối

Cho hai đa thức A=6x^4-4x^3+x-\frac{1}{3}B=-3x^4-2x^3-5x^2+x+\frac{2}{3}

Hướng dẫn giải:

+ \ \ \begin{array}{l} \ \ \ 6x^4- {4x^3}{\rm{ }}   {\rm{ }}\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ +  x -\frac13 \\ {\rm{       }}\underline {-3x^4-2x^3-5x^2+x+\frac23} \\ \ \ \ 3x^4-6{x^3}-5x^2 +2 x+\frac13\end{array}

Vậy A+B= 3x^4-6{x^3}-5x^2 +2 x+\frac13

- \ \ \begin{array}{l} \ \ \ 6x^4- {4x^3}{\rm{ }}   {\rm{ }}\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ +  x -\frac13 \\ {\rm{       }}\underline {-3x^4-2x^3-5x^2+x+\frac23} \\ \ \ \ 9x^4-2{x^3}+5x^2 \ \ \ \ \ \ \ \  -1\end{array}

Vậy A-B = 9x^4-2{x^3}+5x^2 -1

Bài 7.15 trang 33 Toán 7 tập 2 Kết nối

Cho các đa thức A = 3x4 – 2x3 – x + 1; B = – 2x3 + 4x2 + 5x và C = – 3x4 + 2x2 + 5

Tính A + B + C; A – B + C và A – B – C.

Hướng dẫn giải:

A + B + C

= (3x4 – 2x3 – x + 1) + (–2x3 + 4x2 + 5x) + (–3x4 + 2x2 + 5)

= 3x4 – 2x3 – x + 1 – 2x3 + 4x2 + 5x – 3x4 + 2x2 + 5

= – 4x3 + 6x2 + 4x + 6

A – B + C

= (3x4 – 2x3 – x + 1) – (–2x3 + 4x2 + 5x) + (–3x4 + 2x2 + 5)

= 3x4 – 2x3 – x + 1 + 2x3 – 4x2 – 5x – 3x4 + 2x2 + 5

= – 2x2 – 6x + 6.

A – B – C

= (3x4 – 2x3 – x + 1) – (–2x3 + 4x2 + 5x) - (-3x4 + 2x2 + 5)

= 3x4 – 2x3 – x + 1 + 2x3 – 4x2 – 5x + 3x4 – 2x2 – 5

= 6x4 – 6x2 – 6x – 4.

Bài 7.16 trang 33 Toán 7 tập 2 Kết nối

Bạn Nam được phân công mua một số sách làm quà tặng trong buổi tổng kết cuối năm học của lớp. Nam dự định mua ba loại sách với giá bán như bảng sau. Giả sử Nam cần mua x cuốn sách khoa học, x + 8 cuốn sách tham khảo và x + 5 cuốn truyện tranh.

Loại sách Giá bán một cuốn (đồng)
Truyện tranh 15 000
Sách tham khảo 12 500
Sách khoa học 21 500

a) Viết các đa thức biểu thị số tiền Nam phải trả cho từng loại sách.

b) Tìm đa thức biểu thị tổng số tiền Nam phải trả để mua số sách đó.

Hướng dẫn giải:

a) Số tiền Nam phải trả để mua:

• sách khoa học là 21 500.x đồng.

• sách tham khảo là 12 500.(x + 8) đồng.

• truyện tranh là 15 000.(x + 5) đồng.

b) Tổng số tiền Nam phải trả để mua số sách là:

21 500x + 12 500(x + 8) + 15 000(x + 5)

Bài 7.17 trang 33 Toán 7 tập 2 Kết nối

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 65 m, người ta định làm một bể bơi có chiều rộng là x mét, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Sơ đồ và kích thước cụ thể (tính bằng mét) được cho trong Hình 7.1 Tìm đa thức (biến x):

a) Biểu thị diện tích của bể bơi.

b) Biểu thị diện tích mảnh đất.

c) Biểu thị diện tích phần đất xung quanh bể bơi.

Hướng dẫn giải:

a) Chiều dài của bể bơi là 3x (m)

Diện tích của bể bơi là: 3x.x = 3x2 (m2)

b) Chiều rộng của mảnh đất là: 4 + x + 5 = x + 9 (m)

Diện tích mảnh đất là: 65(x + 9) (m2)

c) Diện tích phần đất xung quanh bể bơi bằng diện tích mảnh đất trừ đi diện tích bể bơi.

Diện tích phần đất xung quanh bể bơi bằng: 65(x + 9) – 3x2 (m2).

-----------------------------------------------

Lời giải Toán 7 trang 33 Tập 2 Kết nối tri thức với các câu hỏi nằm trong Giải Toán 7 Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức, được VnDoc biên soạn và đăng tải!

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo