Giải Toán 7 trang 9 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 7 trang 9 Tập 1
Giải Toán 7 trang 9 Tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 7 Kết nối tri thức tập 1 trang 9.
Bài 1.1 trang 9 Toán 7 tập 1 Kết nối
Khẳng định nào sau đây là đúng?
|
a) 0,25 ∈ Q |
b) |
c) − 235 ∉ Q |
Hướng dẫn giải:
a) Ta có:
\(0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{{25:25}}{{100:25}} = \frac{1}{4}\)
Vì 1 ∈ Z, 4 ∈ Z, 4 ≠ 0 nên 0,25 ∈ Q
Vậy khẳng định a đúng.
b) Vì − 6 ∈ Z, 7 ∈ Z, 7 ≠ 0 nên
\(- \frac{6}{7} \in \mathbb{Q}\)
Vậy khẳng định b đúng.
c) Ta có:
\(- 235 = \frac{{ - 235}}{1}\)
Vì − 235 ∈ Z, 1 ∈ Z, 1 ≠ 0 nên − 235 ∈ Q
Vậy khẳng định c sai.
Bài 1.2 trang 9 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tìm số đối của các số hữu tỉ sau:
|
a) − 0,75 |
b) |
Hướng dẫn giải:
a) Số đối của số hữu tỉ − 0,75 là − (− 0,75) = 0,75
b) Số đối của số hữu tỉ
\(6\frac{1}{5}\) là
\(- 6\frac{1}{5}\)
Bài 1.3 trang 9 Toán 7 tập 1 Kết nối
Các điểm A, B, C, D (H.17) biểu diễn những số hữu tỉ nào?

Hướng dẫn giải:
- Đoạn thẳng đơn vị chia thành 6 đoạn thẳng bằng nhau, đơn vị mới bằng
\(\frac{1}{6}\) đơn vị cũ.
+ Điểm A nằm cách O một đoạn bằng 7 đơn vị mới nên điểm A biểu diễn số hữu tỉ:
\(- \frac{7}{6}\)
+ Điểm B nằm cách O một đoạn bằng 2 đơn vị mới nên điểm B biểu diễn số hữu tỉ:
\(- \frac{2}{6} = - \frac{1}{3}\)
+ Điểm C nằm cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới nên điểm C biểu diễn số hữu tỉ:
\(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5\)
+ Điểm D nằm cách O một đoạn bằng 8 đơn vị mới nên điểm D biểu diễn số hữu tỉ:
\(\frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)
Bài 1.4 trang 9 Toán 7 tập 1 Kết nối
a) Trong những phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ - 0,625?
\(\frac{5}{{ - 8}};\frac{{10}}{{16}};\frac{{20}}{{ - 32}};\frac{{ - 10}}{{16}};\frac{{ - 25}}{{40}};\frac{{35}}{{ - 48}}\)
b) Biểu diễn số hữu tỉ − 0,625 trên trục số.
Hướng dẫn giải:
a) Ta có:
\(- 0,625 = - \frac{{625}}{{1000}} = - \frac{{625:125}}{{1000:125}} = - \frac{5}{8}\)
Vậy những phân số biểu diễn số hữu tỉ - 0,625 là
\(- \frac{5}{8};\frac{{ - 10}}{{16}};\frac{{ - 20}}{{32}};\frac{{ - 25}}{{40}}\)
b)
\(- 0,625 = - \frac{5}{8}\)
Mô tả bằng hình vẽ như sau:

• Bước 1: Chia đoạn thẳng đơn vị thành 8 phần bằng nhau.
• Bước 2: Lấy một điểm nằm về phía bên trái điểm O một đoạn bằng 5 đơn vị (đơn vị mới bằng
\(\frac{1}{8}\) đơn vị cũ)
Ta được điểm biểu diễn số hữu tỉ
\(- \frac{5}{8} = - 0,625\)
Bài 1.5 trang 9 Toán 7 tập 1 Kết nối
So sánh:
|
a) − 2,5 và − 2,125 |
b) |
Hướng dẫn giải:
a) − 2,5 và − 2,125
Ta có: 2,5 > 2,125
Vậy − 2,5 < − 2,125
b)
\(- \frac{1}{{10000}}\) và
\(\frac{1}{{23456}}\)
Ta có:
\(- \frac{1}{{10000}} < 0\) và
\(\frac{1}{{23456}} > 0\)
⇒
\(- \frac{1}{{10000}} < 0 < \frac{1}{{23456}}\)
⇒
\(- \frac{1}{{10000}} < \frac{1}{{23456}}\)
Vậy
\(- \frac{1}{{10000}} < \frac{1}{{23456}}\)
Bài 1.6 trang 9 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tuổi thọ trung bình dự kiến của những người sinh năm 2019 ở một số quốc gia được cho trong bảng sau:
|
Quốc gia |
Australia |
Pháp |
Tây Ban Nha |
Anh |
Mĩ |
|
Tuổi thọ trung bình dự kiến |
83 |
82,5 |
(Theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, 2020)
Sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ tới lớn.
Hướng dẫn giải:
Để so sánh các số có thể so sánh các số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng số thập phân rồi so sánh các số thập phân đó.
Tây Ban Nha:
\(83\frac{1}{5} = 83 + \frac{1}{5} = 83 + 0,2 = 83,2\)
Anh:
\(81\frac{2}{5} = 81 + 0,4 = 81,4\)
Mĩ:
\(78\frac{1}{2} = 78 + \frac{1}{{22}} = 78 + 0,5 = 78,5\)
So sánh các số thập phân ta có:
78,5 < 81,4 < 82,5 < 83 < 83,2
Nên
\(78\frac{1}{2} < 81\frac{2}{5} < 82,5 < 83 < 83\frac{1}{5}\)
Vậy sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ tới lớn như sau:
Mĩ --> Anh --> Pháp --> Australia --> Tây Ban Nha
-----------------------------------------------
Lời giải Toán 7 trang 9 Tập 1 Kết nối tri thức với các câu hỏi nằm trong Giải Toán 7 Kết nối tri thức bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ, được VnDoc biên soạn và đăng tải!