Giải Toán 7 trang 22 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 7 trang 22 Tập 1
Giải Toán 7 trang 22 Tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 7 Kết nối tri thức tập 1 trang 22. Tài liệu giúp học sinh nắm chắc kiến thức ngay từ những bài học đầu tiên của chương trình, đồng thời biết cách phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp và trình bày lời giải khoa học. Mời các em tham khảo bài viết để hoàn thành tốt các bài tập.
Luyện tập 2 trang 21 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tìm x biết:
|
a) x + 7,25 = 15,75 |
b) |
Hướng dẫn giải:
a) x + 7,25 = 15,75
x = 15,75 - 7,25
x = 8,5
Vậy x = 8,5
b)
\(\left( { - \frac{1}{3}} \right) - x = \frac{{17}}{6}\)
\(\begin{matrix} x = \left( { - \dfrac{1}{3}} \right) - \dfrac{{17}}{6} \hfill \\ x = \dfrac{{ - 19}}{6} \hfill \\ \end{matrix}\)
Vậy
\(x = \frac{{ - 19}}{6}\)
Vận dụng trang 22 Toán 7 tập 1 Kết nối
Vào dịp tết Nguyên đán, bà của An gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng khoảng 0,8 kg gồm 0,5 kg gạo; 0,125 kg đậu xanh; 0,04 kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:
Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là:
0,8 – [0,5 + 0,125 + 0,04]
= 0,135 (kg)
Vậy trong mỗi cái chưng cần 0,135 kg thịt.
Bài 1.26 trang 22 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tìm x biết:
|
a) |
b) |
Hướng dẫn giải:
|
a)
Vậy x = 0,25
|
b)
Vậy |
Bài 1.27 trang 22 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tìm x biết:
|
a) |
b) |
Hướng dẫn giải:
a)
\(x - \left( {\frac{5}{4} - \frac{7}{5}} \right) = \frac{9}{{20}}\)
\(x - \left(-\frac{3}{20} \right) = \frac{9}{{20}}\)
\(x = \frac{9}{{20}} +\left(-\frac{3}{20} \right)\)
\(x = \frac{3}{{10}}\)
Vậy
\(x = \frac{3}{{10}}\)
b)
\(9 - x = \frac{8}{7} - \left( { - \frac{7}{8}} \right)\)
\(9 - x = \frac{113}{56}\)
\(x =9 - \frac{113}{56}\)
\(x = \frac{391}{56}\)
Vậy
\(x = \frac{391}{56}\)
Bài 1.28 trang 22 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tính một cách hợp lí:
a) – 1,2 + (– 0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021
b)
\(- 0,1 + \frac{{16}}{9} + 11,1 + \frac{{ - 20}}{9}\)
Hướng dẫn giải:
a) – 1,2 + (– 0,8) + 0,25 + 5,75 – 2 021
= [– 1,2 + (– 0,8)] + [0,25 + 5,75] – 2 021 → Tính chất kết hợp
= (– 2) + 6 – 2 021
= 4 – 2 021
= – 2017
b)
\(- 0,1 + \frac{{16}}{9} + 11,1 + \frac{{ - 20}}{9}\)
\(= \left( { - 0,1 + 11,1} \right) + \left( {\frac{{ - 20}}{9} + \frac{{16}}{9}} \right)\) → Tính chất kết hợp
\(= 11 + \frac{{ - 4}}{9} = \frac{{99}}{9} - \frac{4}{9} = \frac{{95}}{9}\)
Bài 1.29 trang 22 Toán 7 tập 1 Kết nối
Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
|
a) |
b) |
Hướng dẫn giải:
a)
\(\frac{{17}}{{11}} - \left( {\frac{6}{5} - \frac{{16}}{{11}}} \right) + \frac{{26}}{5}\)
\(= \frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{5} + \frac{{16}}{{11}} + \frac{{26}}{5}\) → Quy tắc bỏ ngoặc
\(= \left( {\frac{{17}}{{11}} + \frac{{16}}{{11}}} \right) + \left( { - \frac{6}{5} + \frac{{26}}{5}} \right)\) → Tính chất kết hợp
\(= \frac{{33}}{{11}} + \frac{{20}}{5}\)
= 3 + 4 = 7
b)
\(\frac{{39}}{5} + \left( {\frac{9}{4} - \frac{9}{5}} \right) - \left( {\frac{5}{4} + \frac{6}{7}} \right)\)
\(= \frac{{39}}{5} + \frac{9}{4} - \frac{9}{5} - \frac{5}{4} - \frac{6}{7}\) → Quy tắc bỏ ngoặc
\(= \left( {\frac{{39}}{5} - \frac{9}{5}} \right) + \left( {\frac{9}{4} - \frac{5}{4}} \right) - \frac{6}{7}\) →Tính chất kết hợp
\(\begin{matrix} = \dfrac{{30}}{5} + \dfrac{4}{4} - \dfrac{6}{7} = 6 + 1 - \dfrac{6}{7} \hfill \\ = 7 - \dfrac{6}{7} = \dfrac{{49}}{7} - \dfrac{6}{7} = \dfrac{{43}}{7} \hfill \\ \end{matrix}\)
Bài 1.30 trang 22 Toán 7 tập 1 Kết nối
Để làm một cái bánh, cần
\(2\frac{3}{4}\) cốc bột. Lan đã có
\(1\frac{1}{2}\) cốc bột. Hỏi Lan cần bao nhiêu cốc bột nữa?
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết
Bài giải
Lan cần thêm số cốc bột là:
\(2\frac{3}{4} - 1\frac{1}{2} = \frac{5}{4}\) (cốc bột)
Vậy bạn Lan cần
\(\frac{5}{4}\) cốc bột.
-----------------------------------------------
Qua bài viết trên, các em có thể chủ động đối chiếu kết quả, củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải Toán hiệu quả. Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích dành cho phụ huynh và giáo viên khi hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.