Giải Toán 7 trang 6 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 7 trang 6 Tập 1
Giải Toán 7 trang 6 Tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 7 Kết nối tri thức tập 1 trang 6.
Hoạt động 1 trang 6 Toán 7 tập 1 Kết nối
Tính chỉ số WHtR của ông An và ông Chung.
Bài toán mở đầu cho biết:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm
Hướng dẫn giải:
Chỉ số WHtR (Waist ti Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa số đo vòng bụng và chiều cao (cùng một đơn vị đo).
- Chỉ số WHtR của ông An là:
\(\frac{{108}}{{180}} = \frac{3}{5} = 0,6\)
- Chỉ số WHtR của ông Chung là:
\(\frac{{70}}{{160}} = \frac{7}{{16}} = 0,4375\)
Hoạt động 2 trang 6 Toán 7 tập 1 Kết nối
Ta có thể viết
\(1,5 = \frac{3}{2} = \frac{6}{4} = \frac{9}{8} = ....\)
Tương tự, em hãy viết ba phan số bằng nhau và bằng:
|
a) -2,5 |
b) |
Hướng dẫn giải:
a)
\(- 2,5 = \frac{{ - 25}}{{10}} = \frac{{ - 5}}{2} = \frac{{ - 10}}{4}\)
b)
\(2\frac{3}{4} = \frac{{11}}{4} = \frac{{22}}{8} = \frac{{33}}{{12}}\)
Luyện tập 1 trang 6 Toán 7 tập 1 Kết nối
Giải thích vì sao các số 8, -3,3;
\(3\frac{2}{3}\) đều là các số hữu tỉ. Tìm số đối của mỗi số đó.
Hướng dẫn giải:
(1) Ta có:
\(8 = \frac{8}{1}\)
Vì
\(8 \in \mathbb{Z},1 \in \mathbb{Z},1 \ne 0\)
Vậy 8 là số hữu tỉ
Số đối của số 8 là -8
(2) Ta có:
\(- 3,3 = \frac{{ - 33}}{{10}}\)
Vì
\(- 33 \in \mathbb{Z},10 \in \mathbb{Z},10 \ne 0\)
Vậy -3,3 là số hữu tỉ
Số đối của số -3,3 là –(–3,3) = 3,3
(3) Ta có:
\(3\frac{2}{3} = \frac{{11}}{3}\)
Vì
\(11 \in \mathbb{Z},3 \in \mathbb{Z},3 \ne 0\)
Vậy
\(3\frac{2}{3}\) là số hữu tỉ
Số đối của số
\(3\frac{2}{3}\) là
\(- 3\frac{2}{3}\)
-----------------------------------------------
Lời giải Toán 7 trang 6 Tập 1 Kết nối tri thức với các câu hỏi nằm trong Giải Toán 7 Kết nối tri thức bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ, được VnDoc biên soạn và đăng tải!