Giải Toán 7 trang 45 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 7 trang 45 Tập 1
Giải Toán 7 trang 45 Tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 7 Kết nối tri thức tập 1 trang 45.
Vận dụng trang 45 Toán 7 tập 1 Kết nối
Quan sát hình vẽ bên.

Quả cân ở đĩa cân bên trái nặng bao nhiêu kilogam để cân thăng bằng, tức là kim trên mặt đồng hồ của cân là tia phân giác của góc AOB?
Hướng dẫn giải:
Để cân thăng bằng (tức là kim trên mặt đồng hồ của cân là tia phân giác của góc AOB) thì số kilogam bên trái bằng số kilogam bên phải.
Đổi 500g = 0,5kg
Ta có: Khối lượng cân bên phải là:
3,5 + 0,5 = 4 (kg)
Khối lượng quả cân ở đĩa cân bên trái cần tìm là:
4 – 1 = 3 (kg)
Vậy quả cân ở đĩa cân bên trái nặng 3kg thì cân thăng bằng.
Bài 3.1 trang 45 Toán 7 tập 1 Kết nối
Cho hình 3.13, hãy kể tên các cặp góc kề bù.

Hướng dẫn giải:
Hình a:
\(\widehat {mOx},\widehat {xOn}\)
Hình b:
\(\widehat {AMB},\widehat {BMC}\)
Bài 3.2 trang 45 Toán 7 tập 1 Kết nối
Cho hình 3.14, hãy kể tên các cặp góc đối đỉnh.

Hướng dẫn giải:
Các cặp góc đối đỉnh hình 3.14a:
\(\widehat {yHx},\widehat {mHt}\) và
\(\widehat {yHm},\widehat {xHt}\)
Các cặp góc đối đỉnh hình 3.14b:
\(\widehat {AOB},\widehat {DOC}\) và
\(\widehat {AOD},\widehat {BOC}\)
Bài 3.3 trang 45 Toán 7 tập 1 Kết nối
Vẽ góc xOy có số đo bằng 600. Vẽ tia Om là tia đối của tia Ox.
a) Gọi tên hai góc kề bù có trong hình vừa vẽ.
b) Tính số đo góc yOm.
c) Vẽ tia Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính số đo các góc tOy và tOm.
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

a) Hai góc kề bù có trong hình vẽ là góc xOy và góc yOm.
b) Ta có:
\(\widehat {xOy} + \widehat {yOm} = {180^0}\) (hai góc kề bù)
\(60^0 + \widehat{yOm} = {180^0}\)
Suy ra
\(\widehat {yOm} = {180^0} - {60^0} = {120^0}\)
c) Ta có Ot là tia phân giác của góc xOy (giả thiết)
Suy ra
\(\widehat {xOt} = \widehat {yOt} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{{{60}^0}}}{2} = {30^0}\)
Do đó:
\(\widehat {tOm} = \widehat {yOm} + \widehat {yOt} = {120^0} + {30^0} = {150^0}\)
Bài 3.4 trang 45 Toán 7 tập 1 Kết nối
Cho hình 3.15a, biết
\(\widehat {DMA} = {45^0}\). Tính số đo góc DMB.

Hướng dẫn giải:
Đang cập nhật...
Bài 3.5 trang 45 Toán 7 tập 1 Kết nối
Cho hình 3.15b, biết
\(\widehat {xBm} = {36^0}\). Tính số đo các góc còn lại trong hình vẽ.

Hướng dẫn giải:
Đang cập nhật...
-----------------------------------------------