Ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success học kì 1
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 6 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 tổng hợp những kiến thức ngữ pháp trọng tâm trong chương trình Tiếng Anh 6 Global Success học kỳ I. Nội dung được hệ thống theo từng Unit, giúp học sinh dễ dàng học, tra cứu và ôn tập các cấu trúc quan trọng.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Global Success học kì 1 (có infographic)
Tài liệu trình bày cấu trúc, cách sử dụng và ví dụ minh họa một cách rõ ràng, giúp học sinh hiểu bản chất của từng điểm ngữ pháp thay vì chỉ học thuộc công thức. Các kiến thức được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc học trước bài, củng cố sau mỗi Unit và ôn tập trước các bài kiểm tra.
👉 Tham khảo Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 để nắm chắc kiến thức trọng tâm, nâng cao khả năng làm bài và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh 6 hk1 dạng hình ảnh
UNIT 1:

UNIT 2:

UNIT 3:

Còn tiếp ....
Nội dung Ngữ pháp tiếng Anh 6 hk1 dạng word
Dưới đây là tóm tắt lý thuyết trọng tâm và dễ nhớ nhất:
I. Thì Hiện tại đơn lớp 6 - The Present Simple Tense
1. Cách dùng Thì hiện đơn - The Present simple
Thì hiện tại đơn (The simple present tense) được dùng thường xuyên để diễn tả:
- Thói quen hằng ngày.
Ex: They drive to the office every day. Hằng ngày họ lái xe đi làm.
She doesn't come here very often. Cô ấy không đến đây thường xuyên.
- Sự việc hay sự thật hiển nhiên.
Ex: We have two children. Chúng tôi có 2 đứa con.
What does this expression mean? Thành ngữ này có nghĩa là gì?
- Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.
Ex: Christmas Day falls on a Monday this year. Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.
The plane leaves at 5.00 tomorrow morning. Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.
- Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.
Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài, chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Ex: They don't ever agree with us. Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.
She doesn't want you to do it. Cô ấy không muốn anh làm điều đó.
2. Cách chia động từ Thì hiện tại đơn
1. Động từ To Be: (am/ is/ are)
|
|
Khẳng định |
Phủ định (not) |
Nghi vấn? |
|
I |
Am |
Am not |
Am I …………? |
|
He/ She/ It/ Danh từ số ít |
Is |
Is not (isn’t) |
Is……he/she…………..? |
|
You/ We/ They/ Danh từ số nhiều |
Are |
Are not (aren’t) |
Are …………..? |
2. Động từ thường - Ordinary verbs:
|
|
Khẳng định |
Phủ định (not) |
Nghi vấn? |
|
I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều |
Vo (nguyên mẫu) |
Do not + Vo (=don’t +Vo) |
Do…..+ Vo…? |
|
He/ She/ It/ Danh từ số ít |
Vs/es |
Does not + Vo (=doesn’t +Vo) |
Does…..+ Vo…? |
*Note: Trong thời hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it - Tom, John, Hoa ...).
3. Quy tắc thêm s/es vào sau động từ
- Phải thêm "s" vào sau động từ ở câu khẳng định. (V+s)
- Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý những trường hợp sau:
+ Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì phải thêm "ES".
|
S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES |
|
|
Ví dụ: miss |
misses |
|
mix |
mixes |
|
buzz |
buzzes |
|
watch |
watches |
|
wash |
washes |
|
do |
does |
|
go |
goes |
Ví dụ: He often kisses his wife before going to work.
Tom brushes his teeth everyday.
+ Những động từ (Verbs) tận cùng bằng "Y" thì phải xét hai (2) trường hợp sau đây.
Nếu trước Y là nguyên âm (vowel)………….. thì giữ nguyên y và chỉ thêm S
|
We play |
She/ he plays |
Ví dụ: She plays the piano very well.
Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau: (Y ---- IES)
|
We carry |
She/ he carries |
|
They worry |
She/ he worries |
Ví dụ: He often carries money with him whenever he goes out.
4. Cách phát âm đuôi e/es ở thì hiện tại đơn
* Cách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được đọc như sau:
|
Cách đọc |
Các động từ có kết thúc với đuôi |
|
/s/ |
F, K, P, T |
|
/iz/ |
S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES |
|
/z/ |
Không thuộc hai loại trên |
Ví dụ: Misses /ˈmɪsɪz/ ; Washes /ˈwɒʃɪz/
cooks /kʊks/ ; coughs /kɒfs/
cleans /kliːnz/ goes /ɡəʊz/
5. Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại đơn
Các trạng từ dùng trong thời HTĐ:
- Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never;
- Everyday, every week/ month/ year..., on Mondays, Tuesdays, .... , Sundays.
- Once/twice/ three times... a week/month/y ear ...;
- Every two weeks, every three months (a quarter)
- Whenever, every time, every now and then, every now and again, every so often
II. Trạng từ tần suất - Adverb of Frequency
- Adverbs of Frequency Trạng từ tần suất là trạng từ được dùng để tả mức độ thường xuyên của hành động.
- Trạng từ chỉ tần suất thường đứng ở vị trí:
+ Đứng sau động từ “tobe”
+ Đứng trước động từ chính và đứng sau chủ ngữ.
+ Đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu
+ Đứng ở đầu câu và cuối câu, vị trí này chỉ dành cho những trạng từ: usually, often và sometimes, khi trạng từ đứng ở đầu câu với mục đích nhấn mạnh ý của người nói.
- Các trạng từ chỉ tần suất thường sử dụng:
|
Trạng từ chỉ tần suất |
Ý nghĩa |
Ví dụ |
|
Always |
Luôn luôn (ở mức 100%) |
She always gets up late. (Cô ấy luôn luôn thức dậy trễ.) |
|
Usually |
Thường xuyên (mức 90%) |
She often goes to the park. (Cô ấy thường đi công viên.) |
|
Often |
Thường thường (mức 70%) |
She sometimes eats at home. (Cô ấy thỉnh thoảng mới ăn ở nhà.) |
|
Sometimes |
Đôi khi, đôi lúc (mức 50%) |
She seldom goes picnic. (Cô ấy hiếm khi đi dã ngoại.) |
|
Never |
Không bao giờ (mức 0%) |
She never plays badminton. (Cô ấy không bao giờ chơi tennis.) |
III. Động từ chỉ hành động - Active verbs - Study/ Have/ Play/ Do/ Go
| Active verb | Ý nghĩa | Ví dụ |
| Have |
Diễn đạt sự sở hữu Kết hợp với danh từ chỉ bữa ăn, đồ ăn, đồ uống |
have dinner have a drink |
| Study | Đứng trước danh từ chỉ môn học |
have Math have English |
| Go | Thường đi với cấu trúc V-ing mang tên 1 môn thể thao hay hoạt động giải trí nào đó |
go swimming go skiing |
| Play | Kết hợp với các danh từ chỉ môn thể thao, liên quan đến trái bóng hoặc trái cầu |
play badminton play football |
| Do | Kết hợp với các danh từ chỉ hoạt động giải trí, các môn thể thao trong nhà, thường mang tính cá nhân và không mang tính thi đấu |
do karate do homework |
FAQ về Ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success học kì 1
1. Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 gồm những nội dung nào?
Tài liệu tổng hợp các kiến thức ngữ pháp trọng tâm được học trong chương trình Tiếng Anh 6 Global Success học kỳ I, được sắp xếp theo từng Unit để học sinh thuận tiện theo dõi và ôn tập.
2. Tài liệu có phù hợp với học sinh lớp 6 không?
Có. Nội dung được biên soạn theo chương trình Tiếng Anh 6 Global Success, phù hợp với học sinh lớp 6 trong quá trình học trên lớp, tự học và ôn tập.
3. Ngữ pháp được trình bày như thế nào?
Các điểm ngữ pháp được hệ thống theo cấu trúc, cách sử dụng và ví dụ minh họa, giúp học sinh dễ hiểu và biết cách vận dụng vào bài tập.
4. Có thể dùng tài liệu để ôn thi học kỳ 1 không?
Có. Tài liệu giúp học sinh hệ thống lại các điểm ngữ pháp đã học trong học kỳ I, từ đó thuận tiện ôn tập trước các bài kiểm tra và bài thi học kỳ.
5. Có nên học ngữ pháp theo từng Unit không?
Nên. Học theo từng Unit giúp học sinh liên kết kiến thức ngữ pháp với chủ đề bài học, đồng thời dễ dàng xác định nội dung cần ôn tập sau mỗi bài.
📚 Xem ngay Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 để hệ thống đầy đủ kiến thức trọng tâm theo từng Unit. Nắm chắc cấu trúc, cách dùng và ví dụ minh họa để làm bài tập chính xác và tự tin ôn thi học kỳ!