Tiếng Anh 6 Unit 3 A closer look 2
Làm thế nào để hoàn thành chính xác các bài tập trong Tiếng Anh 6 Global Success Unit 3 A Closer Look 2 trang 29, 30? Tham khảo ngay lời giải chi tiết trên VnDoc để nắm vững kiến thức ngữ pháp, hiểu cách vận dụng cấu trúc câu và tự tin hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa. Nội dung được trình bày dễ hiểu, phù hợp cho học sinh tự học và ôn tập tại nhà.
Tiếng Anh lớp 6 unit 3 My friends A closer look 2 trang 29 30 - Global Success
- 1. Put the verb in brackets in the present continuous.
- 2. Look at the pictures. Write sentences like the example. Use positive or negative present continous verbs.
- 3. Work in pairs. Look at the pictures. Ask and answer.
- 4. Put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
- 5. Game: Charades. Take turns to mime different actions. Others guess what you are doing.
Hướng dẫn giải tiếng Anh Unit 3 lớp 6 A closer look 2 cung cấp đáp án kèm giải thích cụ thể, giúp các em hiểu cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp trong câu, củng cố kiến thức đã học và nâng cao khả năng vận dụng tiếng Anh vào giao tiếp hằng ngày. Với cách trình bày rõ ràng, bám sát nội dung sách giáo khoa, bài giải hỗ trợ học sinh lớp 6 hoàn thành bài tập, tự kiểm tra kết quả và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Soạn giải A closer look 2 Unit 3 lớp 6 trang 29, 30 - Global Success
Grammar - Ngữ pháp
The present continuous Thì hiện tại tiếp diễn
1. Put the verb in brackets in the present continuous.
Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.
1. Nam (read) __________ a book now.
2. They (play) __________ football at the moment.
3. My sister (not make) __________ a sandwich at present.
4. I (go) __________ to the supermarket at the moment.
5. __________ they (talk) __________ about their new friends?
Đáp án
1. is reading
2. are playing
3. isn't making
4. am going
5. Are they talking
1. Nam is reading a book now.
2. They are playing football at the moment.
3. My sister isn't making a sandwich at present.
4. I am going to the supermarket at the moment.
5. Are they talking about their new friends?
Giải thích chi tiết
1. Giải thích: Chủ ngữ Nam là ngôi thứ ba số ít (tương đương với He), đi với to-be is. Cụm từ now (bây giờ) là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn.
2. Giải thích: Chủ ngữ They (Họ) là ngôi thứ ba số nhiều, đi với to-be are. Cụm từ at the moment (ngay lúc này) chỉ hành động đang xảy ra.
3. Giải thích: Đây là câu phủ định với chủ ngữ My sister (số ít), đi với is not / isn't. Động từ make kết thúc bằng đuôi -e, cần bỏ -e trước khi thêm -ing (making). Cụm từ at present nghĩa là hiện tại.
4. Giải thích: Chủ ngữ I luôn đi kèm với to-be am trong thì hiện tại tiếp diễn.
5. Giải thích: Đây là câu hỏi (nghi vấn). Chúng ta đảo trợ động từ to-be Are lên trước chủ ngữ số nhiều they, và giữ nguyên động từ thêm -ing (talking) ở phía sau.
Hướng dẫn dịch
1 - Bây giờ Nam đang đọc sách.
2 - Lúc này họ đang chơi đá bóng.
3 - Hiện tại em gái tôi không làm bánh sandwich.
4 - Vào lúc này tôi đang đi siêu thị.
5 - Họ đang nói về những người bạn mới của họ à?
2. Look at the pictures. Write sentences like the example. Use positive or negative present continous verbs.
Nhìn các bức tranh. Viết câu giống như câu ví dụ. Sử dụng dạng khẳng định và phủ định của thì hiện tại tiếp diễn.

1. Nam and Ba______________. (eat ice cream)
2. Lan and Trang______________. (take photos)
3. Ha______________. (write a letter)
4. Duong and Hung______________. (play badminton)
5. Phong______________. (draw a picture)
Đáp án
1. Nam and Ba aren't eating an ice cream.
2. Lan and Trang are taking photos.
3. Ha is writing a letter.
4. Duong and Hung aren't playing badminton.
5. Phong isn't drawing a picture.
Hướng dẫn dịch
1 - Nam và Ba không đang ăn kem.
2 - Lan và Trang đang chụp ảnh.
3 - Hà đang viết thư.
4 - Dương và Hưng không đang chơi cầu lông.
5 - Phong không đang vẽ tranh.
3. Work in pairs. Look at the pictures. Ask and answer.
Làm việc theo cặp. Nhìn các bức tranh. Hỏi và trả lời.
Example:
A: your sister/ make a cake?
=> Is your sister making a cake?
B: Yes, she is.
Đáp án
2. A: Are they listening the music?
B: No, they aren't. They are having a picnic.
3. A: Is Mi playing the piano?
B: No, she isn't. She is doing karate.
4. A: Are they learning English?
B: Yes, they are.
5. A: Are your friends cycling to school?
B: No, they aren't. They are walking to school.
Hướng dẫn dịch
1. A: Chị của bạn đang làm bánh à?
B: Ừm.
2. A: Họ có đang nghe nhạc không?
B: Không, họ không. Họ đang có một bữa ăn ngoài trời.
3. A: Mi có chơi piano không?
B: Không, cô ấy không. Cô ấy đang tập karate.
4. A: Họ có đang học tiếng Anh không?
B: Đúng vậy.
5. A: Bạn bè của bạn có đang đạp xe đến trường không?
B: Không, họ không. Họ đang đi bộ đến trường.
4. Put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại tiếp diễn.
1. My best friend (not walk) _________ to school every day. Sometimes she (cycle) _________.
2. Look! What_________he (play) _________?
3. _________ your friends (study) _________ in the library every afternoon?
4. I (write) _________ an email to my friend now.
5. He (not do) _________ his homework now. He (read) _________ .
Đáp án
1. doesn't walk/ cycles
2. is he playing
3. Do your friends study
4. am writing
5. isn't doing/ is reading
1. My best friend doesn't walk to school every day. Sometimes she cycles.
2. Look! What is he playing?
3. Do your friends study in the library every afternoon?
4. I am writing an email to my friend now.
5. He isn't doing his homework now. He is reading.
1. My best friend (not walk) ____doesn't walk_____ to school every day. Sometimes she (cycle) _____cycles____.
2. Look! What_____is____he (play) ____playing_____?
3. ____Do_____ your friends (study) ___study______ in the library every afternoon?
4. I (write) ____am writing_____ an email to my friend now.
5. He (not do) ____isn't doing_____ his homework now. He (read) _____is reading____ .
Hướng dẫn dịch
1 - Bạn thân nhất của tôi không đi bộ đến trường mỗi ngày. Đôi khi cô ấy đi xe đạp.
2 - Xem kìa! Anh ta đang chơi trò gì vậy?
3 - Bạn bè của bạn có học trong thư viện vào mỗi buổi chiều không?
4 - Bây giờ tôi đang viết một email cho bạn của tôi.
5 - Bây giờ anh ấy không làm bài tập về nhà. Anh ấy đang đọc sách.
5. Game: Charades. Take turns to mime different actions. Others guess what you are doing.
Trò chơi: Diễn tả và đoán. Lần lượt diễn tả các hành động khác nhau. Các học sinh khác đoán xem em đang làm gì?
Example:
A: Are you dancing?
B: No, I'm not.
C: Are you looking for something?
B: Yes, I am.
Gợi ý
A: Are you writing a letter?
B: No, I'm not.
C: Are you doing your homework?
B: Yes, I am.
Trên đây là Soạn tiếng Anh 6 Unit 3 My Friends A closer look 2 đầy đủ nhất. Các em hãy ôn tập thường xuyên những kiến thức ngữ pháp trong Tiếng Anh 6 Unit 3 A Closer Look 2 trang 29, 30 – Global Success để ghi nhớ cách dùng cấu trúc câu và vận dụng chính xác khi làm bài. Đừng quên tự hoàn thành bài tập trước khi tham khảo đáp án để đánh giá năng lực của bản thân.
Truy cập VnDoc để xem thêm lời giải các phần tiếp theo của Unit 3, giúp việc học Tiếng Anh 6 trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn!