Ngữ pháp unit 12 lớp 6 Robots
Nằm trong bộ Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Kết nối tri thức theo từng Unit, Ngữ pháp tiếng Anh unit 12 lớp 6 Robots dưới đây bao gồm Cấu trúc Câu so sánh hơn nhất giúp các em học sinh lớp 6 củng cố kiến thức ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success unit 12 Robots hiệu quả.
Ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success unit 12 Robots
Infographicvề Ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success Unit 12 Robots


Lý thuyết về Ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success Unit 12 Robots
1. So sánh nhất với tính từ ngắn - Superlative short adjective
Định nghĩa tính từ ngắn
– Tính từ ngắn là những tính từ có một âm tiết.
Ví dụ như: big(to) , small(nhỏ) , tall(cao) ...
– Ngoài ra một số tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng là "y" cũng sử dụng dạng so sánh hơn và so sánh nhất như với tính từ ngắn.
Ví dụ như: happy(vui vẻ) , easy(dễ) ...
So sánh nhất của tính từ ngắn
– So sánh nhất được dùng để so sánh từ 3 đối tượng trở lên nhằm diễn tả một người hoặc vật mang một đặc điểm nào đó vượt trội hơn hẳn so với tất cả những đối tượng còn lại được nhắc đến .
FORM: S + TOBE + THE + ADJ + EST
– Tính từ ngắn dạng so sánh nhất: "the + tính từ + -est"
Ví dụ:
small(nhỏ) - the smallest(nhỏ nhất)
tall(cao) - the tallest(cao nhất)
– Tính từ so sánh nhất cũng có thể đứng trước danh từ.
Ví dụ:
a small house(một ngôi nhà nhỏ) - a smaller house(một ngôi nhà nhỏ hơn) - the smallest house(ngôi nhà nhỏ nhất)
– Trong câu, sau tính từ so sánh nhất có thể có danh từ hoặc không.
Ví dụ:
My house is the smallest.(Nhà của mình là nhỏ nhất.)
This is the longest road.(Đây là con đường dài nhất.)
– Chú ý khi thành lập dạng so sánh hơn hoặc so sánh nhất của tính từ ngắn
+ Ta chỉ việc thêm "r" hoặc "st" với những tính từ ngắn kết thúc bằng đuôi "e".
Ví dụ:
large(rộng) - larger(rộng hơn) - the largest(rộng nhất)
nice(đẹp) - nicer(đẹp hơn) - the nicest(đẹp nhất)
+ Ta bỏ "y" và thêm "ier/iest" với những tính từ kết thúc bằng "y".
Ví dụ:
happy(vui vẻ) - happier(hạnh phúc hơn) - the happiest(hạnh phúc nhất)
easy(dễ) - easier(dễ dàng hơn)
+ Ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi "er/est" với những tính từ một âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm.
Ví dụ:
big (to) - bigger (to hơn) - the biggest (to nhất)
hot (nóng) - hotter (nóng hơn) - the hottest (nóng nhất)
Eg:
Autumn is cooler than summer. (Mùa thu thì mát hơn mùa hè.)
This building is tall but that building is taller. (This building is tall but that building is taller.)
My house is the smallest. (Nhà của mình là nhỏ nhất.)
This is the longest road. (Đây là con đường dài nhất.)
SO SÁNH BẤT QUY TẮC
|
Adjective (Tính từ) |
Comparative (So sánh hơn) |
Superlative (So sánh hơn nhất) |
|
good (tốt) |
better |
the best |
|
bad (xấu) |
worse |
worst |
|
ill (tệ, ốm yếu) |
worse |
worst |
|
late (đến muộn, đến sau) |
later (muộn hơn) |
last (cuối |
|
many (chỉ danh từ đếm được) |
more |
most |
|
much (chỉ d.từ k đếm được) |
more |
most |
|
little (chỉ kích cỡ) |
littler |
little |
|
little (chỉ số lượng) |
less |
least |
|
old (chỉ người, vật) |
older |
oldest |
|
old (chỉ cấp bậc trong gia đình) |
elder |
eldest |
|
far (chỉ khoảng cách) |
farther |
farthest |
|
far (chỉ mức độ) |
further |
furthest |
2. Can và Be able to trong tiếng Anh
* Cách dùng chung:
– Để chỉ một việc gì đó là khả dĩ.
E.g: You can see the sea from our bedroom window. (Từ cửa sổ phòng ngủ của chúng ta em có thể nhìn thấy biển).
– Có khả năng làm một việc gì đó
E.g: Can you speak any foreign language? (Bạn có nói được ngoại ngữ nào không?)
– I’m afraid I can’t come to your party next Friday. (Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.)
Be able to” có thể thay thế được cho “can”, nhưng “can” thì thường gặp hơn.
E.g: Are you able to speak any foreign languages? (Anh nói được ngoại ngữ nào không?)
* Cách dùng riêng:
– “can” chỉ có hai thể: “can” (hiện tại) và “could” (quá khứ) =>Vì vậy đôi khi phải sử dụng “be able to”:
E.g: I can’t sleep recently=> SAI vì “recently”(gần đây) là trạng từ chỉ thời gian của thì hiện tại hoàn thành, mà “can” không có ở thì này. Sửa ĐÚNG: I haven’t been able to sleep recently
(Gần đây tôi bị mất ngủ)
– Tom might not be able to come tomorrow. (Ngày mai có thể Tom không đến được) =>“can” không có thể nguyên mẫu
– “ can” dùng để xin phép hoặc cho phép
E.g: “Can I go out?” (Em có thể ra ngoài được không ạ?) =>xin phép
“You can go.” (Em được phép ra ngoài) =>cho phép
Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh 6 Unit 12 Robots có đáp án
Complete the sentences with correct form of adjectives.
1. She can’t stay (long) ______________ than 30 minutes.
2. Well, the place looks (clean) ______________ now.
3. The red shirt is better but it’s (expensive) ______________ than the white one.
4. Being a firefighter is (dangerous) ______________ than being a builder.
5. The weather this summer is even (hot) ______________ than last summer.
6. Your accent is (bad) ______________ than mine.
7. Hot dogs are (good) ______________ than hamburgers.
8. French is considered to be (difficult) ______________ than English.
9. I think scuba diving is (fascinating) ______________ than climbing.
10. He thinks this test was (difficult) ______________ than the last one.
Complete the sentences with the correct superlative form of the adjective in parentheses.
1. This is the _______ (fast) car in the race.
2. I think Sarah is the _______ (smart) student in the class.
3. This is the _______ (cold) day of the year.
4. Mount Everest is the _______ (high) mountain in the world.
5. This is the _______ (easy) exam I have ever taken.
6. That was the _______ (bad) movie I’ve ever seen.
7. It's the _______ (cheap) restaurant in the area.
8. This is the _______ (old) building in the city center.
Complete the sentence with can or be able to.
1. Maybe the Smiths……………………………….…… to build a new house next year.
2. If you try hard, you……………………………………… to pass your examinations.
3. I………….…………………… swim now.
4. Dennis ……………………………..………… play the trumpet after four months.
5. I……………………………… speak to him on the phone one a week.
6. Alex……………………………. do his homework when his desk is in such a mess.
8. I know the town so I ……………………………..…. advise him where to go.
9. Despite the arrival of the storm, they…………………………………………... finish the football match.
10. Maybe the Smiths……………………………….. build a new house next year.
Fill in the correct form of the words in brackets (comparative or superlative).
1. Jeremy is 10 years old. Julie is 8 years old. Jeremy is (old) ……………. Julie
2. The Alps are very high. They are (high) …………….. mountains in Europe.
3. An ocean is (large) ……………… a sea.
4. A Rolls Royce costs a lot of money. A Twingo costs less money.
A Rolls Royce is (expensive) ……………. a Twingo.
5. John’s results were bad. Fred’s results were very poor. Fred’s results were (bad) ………………… John’s.
6. This exercise is not difficult. It’s (easy) …………….. I expected.
7. The weather is not good today – it’s raining. I hope the weather will be (good) ………….. next week.
8. People are not friendly in big cities. They are usually (friendly) …………… in small towns.
ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.
Trên đây là Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh Global Success unit 12 Robots đầy đủ nhất. VnDoc.com hy vọng rằng tài liệu tiếng Anh trên đây sẽ giúp các em ôn tập ngữ pháp tiếng Anh 6 theo Unit hiệu quả.