Giải SBT tiếng Anh lớp 6 Unit 8 Sports and Games

Giải bài tập SBT tiếng Anh 6 Unit 8 Sports and Games

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Sports and Games do VnDoc.com sưu tầm và đang tải dưới đây là nguồn tài liệu hữu ích với nội dung giải chi tiết các bài trong SBT giúp các em học sinh lớp 6 nắm rõ nội dung bài học đã được thầy cô trang bị trên lớp.

A. Phonetics trang 10 SBT Tiếng Anh 6 Unit 8

Phonetics - trang 10 Unit 8 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 6 mới

Tổng hợp bài tập Phonetics unit 8 có đáp án và lời giải chi tiết

1. Write the following words in the correct column. [Viết các từ sau vào đúng cột]

Đáp án:

Giải bài tập SBT tiếng Anh lớp 6 Unit 8

2. Read the sentences aloud; pay attention to the underlined words. [Đọc to các câu này; chú ý đến các từ được gạch chân]

B. Vocabulary & Grammar trang 10 - 11 - 12 SBT Tiếng Anh 6 mới Unit 8

Tổng hợp bài tập Vocabulary and Grammar unit 8 có đáp án và lời giải chi tiết

VOCABULARY AND GRAMMAR

1. Write the past form of the following verbs. [Viết dạng quá khứ của các động từ sau]

Đáp án:

Giải bài tập SBT môn tiếng Anh lớp 6 Unit 8

[Tìm từ: Tìm dạng động từ bất quy tắc ở quá khứ trong khung. Nhìn vào ví dụ]

Đáp án:

wrote sat made told sold put

ran won got took paid

3. Choose the correct answer to each of the following. [Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu sau]

Đáp án:

1. B

Vào cuối tuần chúng tôi có thể chơi một trận cầu lông hoặc tham gia vào trận đá bóng.

2. A

Bóng đá là một môn thể thao ngoài trời.

3. C

Kiên không yêu thể thao lắm. Bạn ấy chưa bao giờ chơi trò chơi.

4. A

Thanh thích trời nóng vì anh ấy có thể đi bơi.

5. C

Học sinh Việt Nam chơi các trò chơi và môn thể thao khác nhau vào giờ nghỉ giải lao.

6. B

Bởi vì ở Việt Nam không có tuyết, chúng tôi không thể đi trượt tuyết.

7. C

Nhiều cô gái và phụ nữ tập thể dục nhịp điệu để giữ dáng đẹp.

8. B

Rất là không an toàn khi bơi ở đây. Nước ô nhiễm trầm trọng.

9. B

Bạn đến phòng tập thể hình bằng phương tiện gì? - Bằng xe buýt.

10. C

Môn thể thao yêu thích của bạn là gì? - Tôi thích bơi lội.

4. Find the odd word in each line. [Tìm một từ khác lạ trong mỗi dòng]

Đáp án:

1. C

Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

2. C

Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

3. B

A. chạy B. lái xe C. nhảy dây D. bơi

4. D

A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

5. A

A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

5. Put the words and phrases in order to make questions. [Đặt các từ và cụm từ để tạo thành câu hỏi]

1. you/ practise/ table tennis/ How often/ do/ playing?

2. the match/ win/ your team/ Did/ last Sunday?

3. arrive/ the stadium/ at/ What time/ you/ did?

4. play/ games/ your family/ Does/ sometimes/ together?

5. you/ play/ Did/ were/ when you/marbles/ usually/ small?

Đáp án:

1. How often do you practise playing table tennis?

Bạn chơi bóng bàn bao lâu một lần?

2. Did your team win the match last Sunday?

Đội của bạn đã thắng trận đấu chủ nhật tuần trước à?

3. What time did you arrive at the stadium?

Bạn đến sân vận động lúc mấy giờ?

4. Does your family sometimes play games together?

Gia đình của bạn có thường chơi các trò chơi cùng nhau không?

5. Did you usually play marbles when you were small?

Bạn có thường chơi bắn bi khi còn bé không?

5. Put the verbs into correct tense to finish the following passage. [Đặt các động từ ở dạng thì đúng để hoàn thành bài sau]

Đáp án:

1. played 2. scored 3. lost 4. beat 5. took

6. scored 7. had 8. won 9. beat 10. were

Bài dịch:

Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

7. What do you say in these situations? [Bạn nói gì trong những tình huống này?]

Example: Your friend is riding his bicycle carelessly. [Ví dụ: Bạn của em đang đi xe đạp rất ẩu]

You say: "Ride carefully./ Don't ride carelessly." [Bạn nói: "Đi cẩn thận nào!/ Đừng đi ẩu như thế!]

1. Hung is putting his feet on the bench.

You say: "________."

2. You don't want your friend to tell anyone about this.

You say: "Please________".

3. Your mother doesn't want you to go out at night.

She says: "________"

4. Duy doesn't say "thank you" to people who help him with something.

You tell him: "Duy,____________"

5. Phong is sitting in his room watching TV for a long time, and doesn't go out for fresh air.

His mother says: "Phong,___________"

Đáp án:

1. "Don't put your feet on the bench."

Hùng đang đặt chân lên ghế dài.

Bạn nói: "Đừng để chân lên ghế dài"

2. "Please don't tell anyone about this."

Bạn không muốn bạn của mình nói với bất cứ ai về việc này.

Bạn nói: "Làm ơn đừng nói với bất cứ ai về việc này."

3. "Don't go out at night."

Mẹ của em không muốn em đi chơi buổi tối.

Bà nói: "Đừng đi chơi buổi tối."

4. "Duy, say "thank you" to people who help you with something/ anything."

Duy không nói "cảm ơn" với người đã giúp anh ấy một số việc.

Bạn nói với anh ấy: "Duy à, hãy nói cảm ơn với những người đã giúp đỡ bạn nhé!"

5. "Phong, stop watching TV. Go out for (some) fresh air."

Phong đang ngồi xem tivi trong phòng được một thời gian lâu rồi, và không đi ra ngoài để hít thở không khí trong lành."

Mẹ anh ấy nói: "Phong à, dừng xem tivi đi. Hãy đi ra ngoài hít thở không khí trong lành."

C. Speaking trang 13 SBT Tiếng Anh 6 mới Unit 8

Tổng hợp bài tập Speaking unit 8 có đáp án và lời giải chi tiết

SPEAKING

1. Read the conversation and fill each blank with a suitable word. Then practise it with your friend. [Đọc bài đối thoại và điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp. Sau đó thực hành với bạn em]

Đáp án:

1. do 2. to 3.games 4. watch 5. sport

Bài dịch:

Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 - 1.

Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bẹn chỉ muốn xem không thôi?

David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

2. Practise the conversation with a friend.

A: What is the most popular sport in our country?

B: I think football is.

A: Do you play football?

B: Yes, I usually play football when I have spare time.

Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

- the game you like to play most

- the sport you like to watch on TV

- the sport(s) you find most boring

- the sport/game you never play

Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

B: Mình nghĩ là bóng đá.

A: Bạn có chơi bóng đá không?

B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

- trò chơi bạn muốn chơi nhất

- trò chơi bạn muốn xem trên tivi

- môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

- một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

D. Reading trang 13 - 14 SBT Tiếng Anh 6 mới Unit 8

1. Read the following passage ... (Đọc bài sau và điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ thích hợp)

(1) team

(2) are

(3) against

(4) for

(5) gets

Hướng dẫn dịch:

Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

2. Read the following passage ... (Đọc bài đọc sau và chọn câu trả lời tốt nhấ cho mỗi câu hỏi.)

Đáp án:

1. A; 2. B; 3. C; 4. C; 5. B

Giải thích:

1. Rebecca Stevens từ đâu đến? Anh.

2. Trước khi leo lên đỉnh Everest, Rebecca Stevens là một nhà báo.

3. Tại sao Rebecca Stevens lại trở nên nổi tiếng?

Cô ấy leo lên được đỉnh núi Everest vào năm 1993.

4. Cuộc sống trên núi Everest rất khó khăn vì ở đó không có nước.

5. Sau năm 1993, Rebecca có một công việc mới.

Hướng dẫn dịch:

REBECCA STEVENS

Rebecca Stevens là người phụ nữ đầu tiên leo lên đỉnh Everest. Trước khi bà leo lên đỉnh núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và đã sống ở Nam Luân Đôn.

Năm 1993, Rebecca đã từ bỏ công việc và gia đình và đã đến châu Á với một số người leo núi khác. Bà đã phát hiện ra rằng cuộc sống trên Everest rất khó khăn. " Bạn phải mang theo mọi thứ trên lưng", bà giải thích, " vì vậy bạn có thể chỉ mang những thứ mà bạn sẽ cần. Bạn không thẻ tắm giặt trên núi, và cuối cùng bạn thậm chí không đánh răng. Tôi là một người thích sạch sẽ nhưng không có nước, chỉ có tuyết. Nước rất nặng vì vậy bạn chỉ mang đủ để uống!"

Rebecca đã trở nên nổi tiếng khi bà lên đến đỉnh núi vào ngày 17 tháng 5 năm 1993. Sau đó, bà đã viết một quyển sách về chuyến đi và mọi người thường bảo và kể về nó. Bà đã có một công việc mới, trên chương trình chương khoa học trên tivi.

E. Writing trang 15 SBT Tiếng Anh 6 mới Unit 8

1. Complete the second sentence ... (Hoàn thành câu thứ 2 để mà nó có nghĩa giống với câu đã cho trước đó.)

Đáp án:

1. My brother is a fast runner.

2. Hien swims (very) badly.

3. Nga's favorite sport is table tennis.

4. Mike's sister is more interested in music than him/he is.

5. Students at our school do a lot of outdoor activities.

Hướng dẫn dịch:

1. Anh tôi là người chạy nhanh.

2. Hiền bơi rất tệ.

3. Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn.

4. Chị của Mike thích âm nhạc hơn cậu ấy.

5. Học sinh ở trường tham gia rất nhiều hoạt động ngoài trời.

2. Write a paragraph of about ... (Viết một đoạn văn khoảng 80 - 100 từ để mô tả một trận bóng đá mà bạn đã xem gần đây, sử dụng các từ gợi ý.)

Gợi ý

Last weekend, my friends and I went to the Thong Nhat stadium to watch a football match. It is located at 138 Dao Duy Tu Street, Ward 6, District 10. The match began at 15:00 on Saturday. There are two teams: Sai Gon and Ha Noi. At the start of the match, two teams played very well. All the members tried to help their team score. In the first half of the match: Ha Noi scored 1 goal. At the second half of the match, Sai Gon scored 2 goals. The results was that Sai Gon won 2-1.

Dịch:

Tuần trước bạn tôi và tôi đã đến sân vận động Thống Nhất để xem một trận bóng đá. Nó nằm ở 138 Đào Duy Từ, phường 6 quận 10. Trận đấu bắt đầu lúc 03.00 chiều thứ Bảy. Có hai đội đó là Sài Gòn và Hà Nội. Lúc bắt đầu trận đấu, hai đội chơi rất hay. Tất cả cầu thủ đều cố gắng giúp đội nhà ghi điểm. Trong hiệp đầu tiên, Hà Nội ghi một bàn thắng. Ở hiệp thứ hai, Sài Gòn ghi hai bàn thắng. Kết quả là Sài Gòn thắng 2-1.

Trên đây là Giải SBT tiếng Anh 6 Unit 8 Sports and Games chi tiết nhất. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh 6 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh 6, Trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh 6, Đề thi học kì 1 lớp 6, Đề thi học kì 2 lớp 6,.... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 - 8 - 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 7: Television

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 9: Cities in the World

Đề kiểm tra 1 tiết số 4 môn Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới

Đề ôn thi học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 6 có đáp án

Đánh giá bài viết
84 13.378
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm