Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới: Review 3

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 4 Review 3

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới: Review 3 do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây sẽ là nguồn tài liệu học tập hữu ích giúp các bạn không chỉ có bài học hiệu quả mà còn là tài liệu ôn luyện trước mỗi bài kiểm tra và bài thi.

Short story Cat and Mouse 3 trang 38 SGK lớp 4 mới tập 2

1. Read and listen to the story. Then fill the gaps.

Đọc và nghe câu chuyện. Sau đó điền vào chỗ trống.

She works in a school. Cô ấy làm việc ở trường học.

He plays in a band. Cậu ấy chơi trong một ban nhạc.

Well, she's taller than me and my dad!

Oh, cô ấy cao hơn tôi và ba tôi!

Really? What do people do on Labor Day?

Thật không? Người to làm gì vào ngày Lễ Lao động?

They go to the beach! Họ đi đến bãi biển!

Bài nghe:

Chit: What do you do, Mary?

Mary: I'm a student in New York.

Mimi: What do your parents do?

Mary: My mother is a cook. She works in a school.

Mimi: And what about your dad?

Mary: He's a musician. He plays in a band.

Mimi: What are they like?

Mary: My mum is very tall.

Mimi: Ready? A tall mouse?

Mary: Well, she's taller than me and my dad!

Mary: Today is Labor Day in America.

Mimi: Really? What do people do on Labor Day?

Mary: They go to the beach!

2. Number the sentences.

Điền số vào những câu sau.

1, 6, 3, 2, 8, 7, 4, 5

3. Work in pairs. Complete the conversation with information about you.

Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài đàm thoại với thông tin về bạn.

A: Where do you live?

Bạn sống ở đâu?

B: I live in Ho Chi Minh City. Where do you live?

Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Mình. Bạn sống ở đâu?

A. I live in Nha Trang City. What does your mum do?

Tôi sống ở thành phổ Nha Trang. Mẹ bạn làm nghề gì?

B: My mum is a nurse. What does your mum do?

Mẹ tôi là y tá. Mẹ bạn làm nghề gì?

A: My mum is a teacher. What does your dad do?

Mẹ tôi là giáo viên. Ba bạn làm nghề gì?

B: My dad is a doctor. What does your dad do?

Ba tôi là bác sĩ. Ba bạn làm nghề gì?

A: My dad is a clerk. Ba tôi là nhân viên văn phòng.

4. Find words in the story to complete the sentences.

Tìm từ trong câu chuyện để hoàn thành các câu sau.

1. cook 2. beach 3. taller 4. musician

1. My mum is a very good cook. She likes making cakes.

Mẹ tôi nấu ăn rất giỏi. Bà ấy thích làm bánh.

2. On sunny days, we go to the beach.

Vào những ngày nóng, chúng tôi đến bãi biển.

3. Her dad is taller than her mum.

Ba của cô ấy cao hơn mẹ của cô ấy.

4. He's a very good musician. He plays the piano.

Ông ấy là nhạc sĩ rất giỏi, ông ấy chơi đàn piano.

Review 3 trang 36 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 2

1. Listen and number.

Nghe và đánh dấu chọn.

a. 2 b. 1 c. 5 d. 3 e. 4

Bài nghe:

It is the first day of Tet. It is 8 o'clock in the morning. The family is getting ready for Tet. There are beautiful flowers in the living room. On the dining table, there's a lot of nice food such as meat, fish and slices of banh chung. There are also drinks such as milk, orange juice and water.

The family is wearing their new clothes. Mai and her brother are very happy because they're getting lucky money from their parents.

2. Read and complete.

Đọc và hoàn thiện.

(1) thirty (2) family (3) drinking (4) orange juice (5) seven

Bây giờ là 5 giờ 30. Gia đình Hoa đã thức dậy. Bây giờ gia đình ở bàn ăn tối. Hoa và ba cô ấy thích ăn trứng và bánh mì, và uống trà vào bữa sáng. Mẹ cô ấy thích ăn bánh chưng và thịt, và uống nước cam ép. Họ đã sẵn sàng để đi làm vào lúc 7 giờ.

3. Read and match.

Đọc và nối.

1 - e What time do you get up every morning?

Mỗi buổi sáng bạn thức dậy lúc mây giờ?

Six or six thirty, 6 hoặc 6 giờ 30.

2 - c What does your mother do? Mẹ bạn làm gì?

She's a nurse. Bà ấy là y tá.

3- d Would you like some orange juice?

Bạn dùng một ít nước cam ép nhé?

Yes, please.

Vâng, mình sẵn lòng.

4 - b When is Teachers' Day?

Khi nào là ngày Nhà giáo Việt Nam?

It's on the twentieth of November.

Đó là ngày 20 tháng 11.

5 - a What does your brother look like?

Anh trai bạn trông thế nào?

He's tall and thin.

Anh ấy cao và ốm.

4. Look and write.

Nhìn và viết.

1. It is seven thirty in the morning.

Đó là 7 giờ 30 vào buổi sáng.

2. He is a factory worker.

Ông ấy là công nhân nhà máy.

3. Children's Day is fun for many children.

Ngày Quốc tế Thiếu nhi là ngày vui cho nhiều trẻ em.

4. Orange juice is a good drink for us.

Nước cam ép là thức uống tốt cho chúng ta.

5. Write about your father or mother.

Viết về bố hoặc mẹ bạn.

My father is Mr Hoa. He is thirty-seven years old. He is a clerk and works in an office. He likes drinking coffee for breakfast and drinking tea for dinner.

Bố mình là ông Hòa. Ông ấy 37 tuổi Ông ấy là nhân viên văn phòng và làm việc trong văn phòng, ông ấy thích uống cà phê vào bữa sáng và uống trà vào bữa tối.

Đánh giá bài viết
6 1.801
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh cho học sinh tiểu học (7-11 tuổi) Xem thêm