Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 nghỉ dịch Covid-19 (tuần từ 13/4 đến 18/4)

Đề ôn tập nâng cao môn Toán ở nhà lớp 4 trong thời gian nghỉ dịch Covid-19 tuần từ 13/4 đến 18/4 giúp các thầy cô ra bài tập về nhà môn Toán lớp 4, cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 4 trong thời gian các em được nghỉ ở nhà. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo:

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Tổng hợp bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 nghỉ dịch Covid-19

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Với Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 gồm các bài tập tự luận và trắc nghiệm này, các em học sinh có thể kiểm tra và nâng cao kiến thức của mình về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số đã được học qua các bài toán rút gọn phân số, tính nhanh hay tìm X. Hơn thế nữa, phiếu bài tập còn tập trung vào nâng cao tư duy cho các em học sinh trong việc giải bài toán có lời văn, các bài toán về tìm quy luật dãy số hay các bài tập hình học. Với hướng dẫn giải đi kèm, các em học sinh có thể tham khảo và học hỏi thêm các hướng làm bài tập mới. Qua đó, giúp các em học sinh phát triển được năng khiếu học môn Toán lớp 4 và đây cũng là một tài liệu hay để quý thầy cô có thể sử dụng để ra các bài kiểm tra trên lớp hay thi học sinh giỏi.

Nội dung của Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 1

Bài 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Trong các số 3760; 2519; 12690; 42175, số vừa chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là:

A. 3760 B. 2519 C. 12690 D. 42175

Câu 2: Hiệu của hai số bằng 520. Nếu bớt số bé đi 40 đơn vị thì số bé bằng 3/5 số lớn. Số bé là:

A. 880 B. 88 C. 800 D. 80

Câu 3: Với 4 chữ số 1;3;5;7 viết được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau:

A. 16 B. 24 C. 20 D. 22

Câu 4: Trung bình cộng của hai anh em nhiều hơn tuổi em là 4 tuổi. Vậy anh hơn em là:

A. 5 tuổi B. 6 tuổi C. 7 tuổi D. 8 tuổi

Câu 5: Một hình chữ nhật có tỉ số chiều rộng và chiều dài là 1/2 và có diện tích là 72cm2. Chu vi hình chữ nhật đó là:

A. 24cm B. 28cm C. 32cm D. 36cm

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: (a + b) : 2 + 5782 , biết a = 104, b = 28

Bài 3: Một cửa hàng bán ngày thứ nhất được 360m vải, ngày thứ hai bán bằng 2/3 số vải ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán bằng 1/2 tổng số vải bán hai ngày đầu. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Bài 4: Hà có nhiều hơn An 9 bông hoa. Biết 1/7 số hoa của Hà bằng 1/4 số hoa của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu bông hoa?

Bài 5: Đoạn thẳng MN chia hình vuông ABCD thành 2 hình chữ nhật ABNM và MNCD (như hình vẽ). Biết tổng và hiệu chu vi hai hình chữ nhật là 1986cm và 170cm. Tính diện tích hai hình chữ nhật.

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 nghỉ dịch Covid-19 ảnh số 1

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 2

Bài 1:

a, Tính: 11 – 12 + 13 – 14 + 15

b, Tìm X: 1125 : (319 - X) = 5

c, Tính nhanh: (18 x 4 + 6) : (18 x 5 - 12)

Bài 2: Tính nhanh:

a, 11 x 17 + 11 x 44 + 11 x 10

b, 245 x 327 - 245 x 18 - 9 x 245

Bài 3: Ba số có trung bình cộng là 60. Tìm 3 số đó, biết nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai và số thứ nhất bằng 1/4 số thứ ba.

Bài 4: Chị Phương mua sách vở hết 3/5 số tiền, mua một số đồ dùng học tập hết 1/9 số tiền thì còn lại 39000 đồng. Hỏi chị Phương có bao nhiêu tiền?

Bài 5: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 4/5 chiều dài và chu vi bằng chu vi thửa ruộng hình vuông có cạnh 90m. Tính chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật đó.

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 3

Bài 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Phân số 5/8 bằng tổng hai phân số nào?

A. 1/2 và 1/8 B. 1/4 và 1/8 C. 1/2 và 1/4

Câu 2: Hiệu hai số là 45, nếu bớt ở số bị trừ 14 và bớt ở số trừ 12 thì hiệu đó là:

A. 47 B. 19 C. 43

Câu 3: Có 212 số lẻ liên tiếp bắt đầu từ số 217. Hỏi số cuối cùng là số nào?

A. 64 B. 639 C. 420

Câu 4: Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên bi. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên bi?

A. 27 viên bi B. 18 viên bi C. 13 viên bi

Câu 5: Diện tích hình thoi có tích hai đường chéo bằng 30 cm là:

A. 14cm² B. 15cm² C. 16cm²

Bài 2: Tính nhanh: A = \frac{2}{{1 \times 3}} + \frac{2}{{3 \times 5}} + ... + \frac{2}{{2015 \times 2017}} + \frac{2}{{2017 \times 2019}}

Bài 3: Tính bằng cách nhanh nhất:

a, 35 x 7 - 70 + 35 x 5

b, \frac{{75}}{{100}} + \frac{{18}}{{21}} + \frac{{19}}{{32}} + \frac{1}{4} + \frac{3}{{21}} + \frac{{13}}{{32}}

Bài 4: Bố hơn mẹ 4 tuổi, 7 năm trước, tuổi bố gấp 8 lần tuổi con còn tuổi con bằng 1/7 tuổi mẹ. Tính tuổi bố, mẹ hiện nay.

Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 56m. Nếu tăng chiều rộng 2m và giảm chiều dài đi 2m thì được mảnh đất có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích mảnh đất ban đầu?

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 4

Bài 1: Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó trừ đi 3, được bao nhiêu nhân với 2 rồi cộng với 5 thì được số lớn nhất có một chữ số?

Bài 2: Tính giá trị biểu thức sau:

(43 x 11 + 44 x 11 + 45 x 11 + 46 x 11 + 47 x 11) : (45 x 55)

Bài 3: Tìm hai số biết tổng gấp 9 lần hiệu của chúng và hiệu kém số bé 27 đơn vị.

Bài 4: Tìm X, biết:

a, 1200 : 24 – (17 - Y) = 36 b, 9 x (Y + 5) = 729

Bài 5: Cả 3 lớp 4A, 4B, 4C trồng được 120 cây. Lớp 4 B trồng được nhiều hơn lớp 4A 5 cây nhưng lại kém lớp 4C 8 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 5

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách hợp lí nhất:

a, 54 x 133 + 45 x 113 + 113

b, 265 x 236 + 265 x 265 – 265

Bài 2: Điền chữ số thích hợp vào dấu * của phép tính:

bài tập nâng cao môn toán lớp 4 nghỉ dịch covid-19

Bài 3: Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số sao cho đem chia số đó cho 675 thì được số dư là số dư lớn nhất.

Bài 4: Anh hơn em 6 tuổi, 8 năm sau tuổi anh và tuổi em cộng lại được 42 tuổi. Tính tuổi mỗi người hiện nay.

Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt chiều dài đi 5m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông.

a, Tính diện tích ban đầu của mảnh đất hình chữ nhật trên?

b, Người ta muốn trồng cây xung quanh mảnh đất hình chữ nhật trên cứ hai cây cách nhau 5m. Tính số cây trồng xung quanh mảnh đất đó?

Lời giải bài tập nâng cao môn Toán lớp 4

Đề số 1

Bài 1:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CAADD

Bài 2:

(a + b) : 2 + 5782 , Nếu a = 104, b = 28 thì:

(a + b) : 2 + 5782 = ( 104 + 28 ): 2 + 5782 = 132 : 2 + 5782 = 66 + 5782 = 5848

Bài 3:

Số mét vải bán ngày thứ ngày thứ hai là: 360 x 2/3 = 240 (m)

Tổng mét vải hai ngày đầu là: 360 + 240 = 600 (m)

Số mét vải bán ngày thứ ba là: 600 : 2 = 300 (m)

Tổng số mét vải bán trong cả ba ngày là: 600 + 300 = 900 (m)

Số mét vả trung bình mỗi ngày bán được là: 900 : 3 = 300 (m)

Đáp số: 300 mét

Bài 4:

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Số hoa của An là 4 phần thì số hoa của Hà là 7 phần như thế.

1 phần bằng nhau có số hoa là: 9 : (7 - 4) = 3 (bông hoa)

Số hoa của An là: 3 x 4 = 12 (bông hoa)

Số hoa của Hà là: 3 x 7 = 21 (bông hoa)

Đáp số: An 12 bông hoa, Hà 21 bông hoa.

Bài 5:

Giả sử MNCD là hình chữ nhật lớn hơn.

Chu vi hình chữ nhật MNCD = là: (1986 + 170) : 2 = 1078 (cm)

Chu vi hình chữ nhật ABMN là: 1078 - 170 = 908 (cm)

Ta thấy tổng chu vi hai hình chữ nhật bằng:

AB + BN + NM + MA + MD + DC + NC + MN

= AB + (BN + NC) + NM + (MA + MD) + MN + DC

= 6 x AB

= 1986 (cm)

Vậy AB = 1986 : 6 = 331 (cm)

Ta thấy ngay AB là một cạnh của các hình chữ nhật,

Chiều rộng hình chữ nhật ABMN là: 1078 : 2 - 331 = 208 (cm)

Diện tích hình chữ nhật ABMN là: 331 x 208 = 68848 (cm²)

Chiều rộng hình chữ nhật MNDC là: 908 : 2 - 331 = 123 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNDC là: 331 x 123 = 40713 (cm²)

Đáp số: 68848cm², 40713cm²

Đề số 2

Bài 1:

a, 11 – 12 + 13 – 14 + 15 = 11 + (13 - 12) + (15 - 14) = 11 + 1 + 1 = 13

b, 1125 : (319 - X) = 5

319 – X = 1125 : 5

319 – X = 225

X = 319 – 225

X = 94

c, (18 x 4 + 6): (18 x 5 - 12) = (18 x 4 + 6): (18 x 4 + 18 - 12) = (18 x 4 + 6): (18 x 4 + 6) = 1

Bài 2:

a, 11 x 17 + 11 x 44 + 11 x 10 = 11 x (17 + 44 + 10) = 11 x 71= 781

b, 245 x 327 – 245 x 18 – 9 x 245 = 245 x (327 – 18 - 9) = 245 x 300 = 245 x 3 x 100 = 735 x 100 = 73500

Bài 3:

Tổng của ba số là: 60 x 3 = 180

Theo đề bài: Nếu viết thêm 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai. Vậy số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất.

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 10 + 4 = 15 (phần)

Số thứ nhất là: 180 : 15 x 1 = 12

Số thứ hai là: 12 x 10 = 120

Số thứ ba là: 12 x 4 = 48

Đáp số: 12, 120, 48

Bài 4:

Phân số chỉ số phần chị Phương mua sách vở và đồ dùng học tập là: 3/5 + 1/9 = 32/45 (tổng số tiền)

Phân số chỉ số tiền còn lại của chị Phương là: 1 – 32/45 = 13/45 (tổng số tiền)

Chị Phương có số tiền là : 3900 : 13 x 45 = 135000 (đồng)

Đáp số: 135000 đồng

Bài 5:

Chu vi hình vuông cũng là chu vi hình chữ nhật và bằng: 90 x 4 = 360 (m)

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 360 : 2 = 180 (m)

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 180 : 9 x 4 = 80 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là: 180 – 8- = 100 (m)

Đáp số: chiều dài 100 mét, chiều rộng 80 mét

Đề số 3

Bài 1:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ACBAB

Bài 2:

\begin{array}{l}
A = \frac{2}{{1 \times 3}} + \frac{2}{{3 \times 5}} + ... + \frac{2}{{2015 \times 2017}} + \frac{2}{{2017 \times 2019}}\\
 = \frac{{3 - 1}}{{1 \times 3}} + \frac{{5 - 3}}{{3 \times 5}} + ... + \frac{{2017 - 2015}}{{2015 \times 2017}} + \frac{{2019 - 2017}}{{2017 \times 2019}}\\
 = \frac{3}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{1 \times 3}} + \frac{5}{{3 \times 5}} - \frac{3}{{3 \times 5}} + ... + \frac{{2019}}{{2017 \times 2019}} - \frac{{2017}}{{2017 \times 2019}}\\
 = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - ... - \frac{1}{{2017}} + \frac{1}{{2017}} - \frac{1}{{2019}}\\
 = 1 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{5}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2017}} - \frac{1}{{2017}}} \right) - \frac{1}{{2019}}\\
 = 1 - \frac{1}{{2019}}\\
 = \frac{{2018}}{{2019}}
\end{array}

Bài 3:

a, 35 x 7 - 70 + 35 x 5 = 35 x (7 + 5) - 35 x 2 = 35 x 12 - 35 x2 = 35 x (12- 2) = 35 x 10 = 350

b,

\begin{array}{l}
\frac{{75}}{{100}} + \frac{{18}}{{21}} + \frac{{19}}{{32}} + \frac{1}{4} + \frac{3}{{21}} + \frac{{13}}{{32}} = \left( {\frac{{75}}{{100}} + \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{{18}}{{21}} + \frac{3}{{21}}} \right) + \left( {\frac{{19}}{{32}} + \frac{{13}}{{32}}} \right)\\
 = \left( {\frac{{15}}{{20}} + \frac{1}{4}} \right) + \frac{{21}}{{21}} + \frac{{32}}{{32}} = \left( {\frac{{15}}{{20}} + \frac{5}{{20}}} \right) + 1 + 1 = \frac{{20}}{{20}} + 1 + 1 = 1 + 1 + 1 = 3
\end{array}

Bài 4:

Vì tuổi bố gấp 8 lần tuổi con và tuổi con bằng 1/7 tuổi mẹ cũng có nghĩa là tuổi mẹ bằng 7 lần tuổi con nên tuổi bố hơn tuổi mẹ bằng 8 lần tuổi con - 7 lần tuổi con = 1 lần tuổi con

Bố hơn mẹ 4 tuổi nên 7 năm trước bố cũng hơn mẹ 4 tuổi

Vậy tuổi của con 7 năm trước là: 4 : 1 = 4 (tuổi)

Tuổi của mẹ 7 năm trước là: 7 x 4 = 28 (tuổi)

Tuổi của mẹ hiện nay là 28 + 7 = 35 (tuổi)

Tuổi của bố hiện nay là: 35 + 4 = 39 (tuổi)

Đáp số: bố 39 tuổi, mẹ 35 tuổi

Bài 5:

Nửa chu vi của mảng đất đó là: 56 : 2 = 28 (m)

Nếu tăng chiều rộng thêm 2m và giảm chiều dài đi 2m thì tổng chiều dài và chiều

rộng của mảnh đất không đổi. Khi đó chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Chiều rộng mảnh đất sau khi tăng là: 28 : ( 3 + 1 ) = 7 (m)

Chiều rộng mảnh đất ban đầu là: 7 – 2 = 5 (m)

Chiều dài mảnh đất ban đầu là: 28 – 5 = 23 (m)

Diện tích mảnh đất ban đầu là: 23 x 5 = 115 (m²)

Đáp số : 115m²

Đề số 4

Bài 1:

Số lớn nhất có 1 chữ số là số 9

Số trước khi cộng với 5 là: 9 – 5 = 4

Số trước khi nhân với 2 là: 4 : 2 = 2

Số cần tìm là: 2 + 3 = 5

Bài 2:

Có 43 x 11 + 44 x 11 + 45 x 11 + 46 x 11 + 47 x 11 = 11 x (43 + 47 + 44 + 46 + 45)

= 11 x (90 + 90 + 45) = 11 x 225 = 11 x 5 x 45 = 55 x 45

Nên 43 x 11 + 44 x 11 + 45 x 11 + 46 x 11 + 47 x 11 : (45 x 55) = (45 x 55) : (45 x 55) = 1

Bài 3:

Theo bài ra, coi hiệu hai số là 1 phần thì tổng hai số là 9 phần, số lớn gồm 5 phần, số bé gồm 4 phần

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Hiệu số phần bằng nhau giữa số bé và hiệu là: 4 – 1 = 3 (phần)

Số bé là: 27 : 3x 4=36

Số lớn là: 27 : 3 x 5 = 45

Đáp số: Số bé 36, số lớn 45

Bài 4:

a, 1200: 24 - (17 – X) = 36 b, 9 x (X + 5) = 729

50 - (17- X) = 36 X + 5 = 729 : 9

17 - X = 50 – 36 X + 5 = 81

17 - X = 14 X = 81 - 5

X = 17 – 14 X = 76

X = 3

Bài 5:

Học sinh tự vẽ sơ đồ

3 lần số cây 4A trồng là: 120 - ( 5 + 5 + 8) = 102 (cây)

Lớp 4A trồng được là: 102 : 3 = 34 ( cây)

Số cây lớp 4B trồng được là: 34 + 5 = 39 (cây)

Số cây lớp 4C trồng được là: 39 + 8 = 47 (cây)

Đáp số: 4A 34 cây, 4B 39 cây, 4C 47 cây

Đề số 5

Bài 1:

a, 54 x 133 + 45 x 113 + 113 b, 265 x 236 + 265 x 265 -265

= 113 x (54 + 45 + 1) = 265 x (236 + 265 – 1)

= 113 x 100 = 11300 = 265 x 500 = 132500

Bài 2:

Tích riêng thứ nhật có chữ số tận cùng là 9 nên hàng đơn vị của thừa số thứ nhất phải là số 7 (vì chỉ có chữ số 7 nhân với 7 mứi có hàng đơn vị bằng 9)

Hàng trăm của thừa số thứ nhất là 5 mà tích riêng thứ 2 chỉ có 3 chữ số nên hàng chục của thừa số thứ 2 phải là chữ số 1 (vì hàng chục của thừa số thứ 2 phải lớn hơn 0 và nhỏ hơn 2. Nếu lớn hơn hay bằng 2 thì tích riêng thứ 2 phải có 4 chữ số)

Phép tính đầy đủ là:

bài tập nâng cao môn toán lớp 4 nghỉ dịch covid-19

Bài 3:

Số nhỏ nhất có 4 chữ số khi chia cho 675 thì thương là 1 và số dư lớn nhất là 674 vì: 675 - 1 = 674

Số phải tìm là: 1 x 675 + 674 = 1349

Bài 4:

8 năm sau anh cũng hơn em 6 tuổi

Tuổi của em 8 năm sau là: (42 – 6) : 2 = 18 (tuổi)

Tuổi của em hiện nay là: 18 – 8 = 10 (tuổi)

Tuổi của anh hiện nay là: 10 + 6 = 16 (tuổi)

Đáp số: anh 16 tuổi, em 10 tuổi

Bài 5:

a, Nếu tăng chiều rộng lên 5m, giảm chiều dài 5m thì chu vi không thay đổi.

Chiều rộng mới là: 120 : 4 = 30(m)

Chiều rộng ban đầu là: 30 - 5 = 25(m)

Chiều dài ban đầu là: 30 + 5 = 35(m)

Diện tích ban đầu mảnh đất đó là: 35 x 25 = 875(m²)

b, Số cây trồng xung quanh mảnh đất đó là: 120 : 5 = 24(cây)

Đáp số: a, 875m² b, 24 cây

-------------

Ngoài phiếu Bài tập nâng cao ôn tập Toán lớp 4 trong thời gian nghỉ dịch Covid-19, mời các em học sinh tham khảo thêm đề thi giữa học kì 2 lớp 4 các môn Toán và Tiếng Việt như:

hay các bài tập ôn học sinh giỏi môn Toán lớp 4 như:

được VnDoc sưu tầm và tổng hợp. Với tài liệu này sẽ giúp các em rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các em học tập tốt!

Đánh giá bài viết
13 3.894
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Toán 4 Xem thêm