Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Các base mạnh thường gặp

Lớp: Lớp 11
Môn: Hóa Học
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc xin giới thiệu bài Các base mạnh thường gặp được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Hóa học. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Câu hỏi: Các base mạnh thường gặp

Lời giải:

Các base thường gặp là:

Công thức

Danh pháp IUPAC (English)

LiOH

Lithium hydroxide

NaOH

Sodium hydroxide

KOH

Potassium hydroxide

RbOH

Rubidium hydroxide

CsOH

Caesium hydroxide

Ca(OH)₂

Calcium hydroxide

Sr(OH)₂

Strontium hydroxide

Ba(OH)₂

Barium hydroxide

(CH₃)₄NOH

Tetramethylammonium hydroxide

1. Định nghĩa về base là gì?

Base là hợp chất hóa học mà phân tử của nó bao gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (OH), trong đó hóa trị của kim loại bằng số nhóm hydroxide.

Ngoài ra, ta có thể hình dung base chính là chất mà khi hòa tan trong nước sẽ tạo thành dung dịch có pH lớn hơn 7.

2. Công thức của bazơ là gì?

Base có công thức hóa học tổng quát sau đây:

M(OH)n

Trong đó:

M là một kim loại

n là Hóa trị của kim loại.

  • CTHH của ba se sodium hydroxide là NaOH.
  • CTHH của ba se iron(III) hydroxide là Fe(OH)₃.
  • CTHH của ba se potassium hydroxide là KOH.

3. Các loại base thường gặp

- Base gồm:

+ Oxide và hydroxide của kim loại (trừ các oxide và hyđroxide lưỡng tính: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2...).

+ Các anion gốc acid không mạnh không còn H có thể tách thành ion H+ (CO32-, CH3COO-, S2-, SO32-, C6H5O-...).

+ NH3 và các amine: C6H5NH2, CH3NH2...

4. Cách đọc tên bazơ như thế nào?

Base được gọi tên theo trình tự:

Tên base = Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hydroxide

Ví dụ:

+ NaOH được đọc là Sodium hydroxide

  • Ca(OH)₂ được đọc là calcium hydroxide .
  • Cu(OH)₂ được đọc là copper(II) hydroxide .
  • Fe(OH)₂ được đọc là iron(II) hydroxide .

5. Tính chất vật lí của base

Những tính chất vật lý chung của các loại base bao gồm:

+ Base nồng độ cao và base mạnh có tính ăn mòn chất hữu cơ và tác dụng mạnh với các hợp chất acid.

+ Base sẽ gây ra cảm giác nhờn hoặc một số nhớt và có mùi

+ Có vị đắng.

6. Tính chất hóa học của base

1. Base làm đổi màu giấy quỳ tím

Ta thực hiện thí nghiệm nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím và sau đó quan sát ta nhận thấy rằng màu của nó thay đổi chuyển sang màu xanh. Do đó ta có thể kết luận rằng dung dịch base làm đổi màu giấy quỳ tím thành xanh.

Vì vậy, dựa vào tính chất này, giấy quì tím được dùng để nhận biết dung dịch bazơ.

Ngoài ra, Dung dịch base còn làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

2. Dung dịch base tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước

Phương trình phản ứng:

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2↓ + 3H2O

3. Base (tan và không tan) tác dụng với acid tạo thành muối và nước.

Phương trình phản ứng:

  • KOH + HCl → KCl + H2O
  • Cu(OH)2+ 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

4. Base tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và base mới

Phương trình phản ứng:

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

5. Base không tan bị nhiệt phân hủy thành oxide và nước

Phương trình phản ứng:

Cu(OH)2 → CuO + H2O.

2Fe(OH)3 →Fe2O3 + 3H2O

7. Cách phân biệt và xác định base mạnh, base yếu?

So sánh định tính tính base của các base

- Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính base càng mạnh.

- Với oxide, hydroxide của các kim loại trong cùng một chu kì: tính base giảm dần từ trái sang phải.

NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3 và Na2O > MgO > Al2O3

- Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính base của oxide, hydroxide tăng dần từ trên xuống dưới.

LiOH < NaOH < KOH < RbOH

- Với amine và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính base ngược lại gốc R hút e làm giảm tính base.

(C6H5)3N < (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH

- Trong một phản ứng base mạnh đẩy base yếu khỏi muối.

- Acid càng mạnh thì base liên hợp càng yếu và ngược lại.

  1. b) So sánh định lượng tính basecủa các base

- Với base B trong nước có phương trình phân ly là:

B + H2O <=> HB + OH- ta có hằng số phân ly base KB.

- KB chỉ phụ thuộc bản chất base và nhiệt độ. Giá trị KB càng lớn thì base càng mạnh.

 

 

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Bọ Cạp
    Bọ Cạp

    😍😍😍😍😍😍

    Thích Phản hồi 17/10/22
  • Kẹo Ngọt
    Kẹo Ngọt

    🤝🤝🤝🤝🤝

    Thích Phản hồi 17/10/22
  • Vợ là số 1
    Vợ là số 1

    🤙🤙🤙🤙🤙

    Thích Phản hồi 17/10/22