Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2026 - 2027
Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2026 - 2027 cấp Tiểu Học, THCS, THPT là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp thầy cô có thêm cơ sở để xây dựng và hoàn thiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với năm học mới. Tài liệu được trình bày 157 trang, gồm các nội dung và phụ lục tham khảo, thuận tiện cho thầy cô tham khảo, chỉnh sửa và bổ sung theo điều kiện thực tế của từng đơn vị.
Lưu ý: Tài liệu mang tính tham khảo, không phải mẫu ban hành chính thức. Thầy cô cần đối chiếu văn bản hiện hành và điều kiện thực tế của đơn vị để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp trước khi sử dụng.
Kế hoạch giáo dục nhà trường
1. Mẫu kế hoạch giáo dục nhà trường Tiểu học
Kế hoạch giáo dục nhà trường - Mẫu 1
|
PHÒNG GD & ĐT ……. TRƯỜNG TH …………. SỐ:…/ KH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ….…, ngày .. tháng .. năm .... |
|
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ Luật GD số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019;
- Căn cứ Thông tư 28/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
- Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học;
- Căn cứ các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học, thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và các nhiệm vụ giáo dục năm học 2026-2027;
- Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ……về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố .....................;
- Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố ..................... về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2026-2027;
- Căn cứ các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền trên địa bàn thành phố ..................... về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2026-2027;
- Căn cứ các văn bản hiện hành về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển năng lực số cho học sinh và giáo viên, bảo đảm an toàn thông tin và khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục;
- Căn cứ điều kiện thực tế về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đặc điểm học sinh và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;
- Căn cứ kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2025-2026 và phương hướng, nhiệm vụ giáo dục của nhà trường trong năm học 2026-2027;
- Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường;
Trường Tiểu học ………………. xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2026-2027 như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2026-2027
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương tác động đến hoạt động giáo dục
Quận ..................... là một trong những khu vực đô thị phát triển của thành phố ....................., có tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Địa phương có mặt bằng dân trí tương đối cao, đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ngày càng phát triển; các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ được quan tâm đầu tư.
Trên địa bàn quận có nhiều khu đô thị, khu dân cư mới và các công trình hạ tầng được đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Hệ thống giao thông, trường học, các thiết chế văn hóa, thể thao và dịch vụ công cộng từng bước được hoàn thiện, tạo môi trường thuận lợi cho trẻ em học tập, vui chơi và phát triển toàn diện.
Kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương ổn định, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với sự nghiệp giáo dục là điều kiện thuận lợi để các nhà trường triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục hiện đại, an toàn, hạnh phúc.
Bên cạnh những thuận lợi, quá trình đô thị hóa và sự phát triển nhanh của xã hội cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục. Cha mẹ học sinh ngày càng quan tâm đến chất lượng giáo dục, ngoại ngữ, kỹ năng sống, công nghệ, năng lực số và khả năng thích ứng của học sinh. Điều này đòi hỏi nhà trường không chỉ thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mà còn phải tăng cường các hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực và kỹ năng của học sinh.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và trí tuệ nhân tạo cũng tạo ra những cơ hội mới trong dạy học và quản lý giáo dục. Đây là điều kiện thuận lợi để nhà trường đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển năng lực số cho giáo viên và học sinh, khai thác học liệu số và sử dụng các công cụ AI phù hợp, an toàn, có trách nhiệm trong hoạt động giáo dục.
Trường Tiểu học ..................... là trường tiểu học chất lượng cao trên địa bàn thành phố ....................., có điều kiện thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất, đội ngũ, học sinh và sự đồng hành của cha mẹ học sinh. Đây là những điều kiện quan trọng để nhà trường tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước xây dựng môi trường giáo dục hiện đại, hội nhập và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong năm học 2026-2027.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2026-2027
Trường Tiểu học ..................... có địa chỉ tại …………. Nhà trường được thành lập ngày ……, là một trong những trường tiểu học chất lượng cao của thành phố ......................
Nhà trường đã từng bước xây dựng và phát triển theo định hướng trường chất lượng cao; chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp dạy học và mở rộng các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh.
Trong quá trình hoạt động, nhà trường đã triển khai chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tổ chức các chương trình bổ sung, nâng cao phù hợp với định hướng phát triển của nhà trường và nhu cầu của học sinh.
Nhà trường tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động giáo dục tăng cường về Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm, giáo dục nghệ thuật, thể chất và phát triển năng lực cá nhân của học sinh, bảo đảm phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và điều kiện thực tế.
Trong năm học 2026-2027, nhà trường tiếp tục tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm:
- Thực hiện đầy đủ, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học và các hoạt động phát triển năng khiếu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và dạy học.
- Tăng cường phát triển năng lực số cho học sinh, hình thành kỹ năng tìm kiếm, khai thác, đánh giá và sử dụng thông tin trên môi trường số một cách an toàn, hiệu quả.
- Từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học và giáo dục, phù hợp với lứa tuổi học sinh; chú trọng hướng dẫn học sinh sử dụng AI có trách nhiệm, trung thực, an toàn và không phụ thuộc vào công nghệ.
- Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu số.
- Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, văn hóa ứng xử, sức khỏe thể chất và tinh thần, an toàn trường học và xây dựng trường học hạnh phúc.
- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh.
2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đội ngũ có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, yêu nghề, có ý thức đổi mới và tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn của nhà trường.
Giáo viên từng bước nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong dạy học; có khả năng khai thác học liệu điện tử, thiết kế các hoạt động học tập trực quan và tổ chức các hình thức dạy học linh hoạt.
Trong năm học 2026-2027, nhà trường tiếp tục chú trọng bồi dưỡng đội ngũ về:
- Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
- Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
- Thiết kế và sử dụng học liệu số.
- Phát triển năng lực số của giáo viên.
- Khai thác và sử dụng AI hỗ trợ thiết kế bài dạy, học liệu và hoạt động giáo dục một cách phù hợp.
- Bảo đảm an toàn thông tin, bản quyền và đạo đức khi sử dụng công nghệ và AI.
2.2. Đặc điểm học sinh của trường
Học sinh Trường Tiểu học ……. phần lớn sinh sống trên địa bàn thành phố ....................., có điều kiện tiếp cận tương đối thuận lợi với các hoạt động giáo dục, công nghệ và môi trường học tập hiện đại.
Học sinh có nhiều cơ hội tham gia các hoạt động học tập, trải nghiệm, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, ngoại ngữ, STEM/STEAM và các sân chơi trí tuệ. Nhiều học sinh có khả năng tiếp cận nhanh với công nghệ và các phương tiện học tập hiện đại.
Bên cạnh những thuận lợi, học sinh có sự khác biệt về năng lực, sở thích, điều kiện gia đình và mức độ tiếp cận công nghệ. Một bộ phận học sinh có xu hướng sử dụng thiết bị số thường xuyên nhưng kỹ năng lựa chọn, kiểm chứng và sử dụng thông tin trên môi trường mạng còn cần được hướng dẫn.
Vì vậy, trong năm học 2026-2027, nhà trường chú trọng:
- Dạy học phân hóa, quan tâm đến từng đối tượng học sinh.
- Phát huy năng lực, sở trường và tính sáng tạo của học sinh.
- Tăng cường hoạt động trải nghiệm và thực hành.
- Hình thành kỹ năng tự học, tự quản và hợp tác.
- Phát triển năng lực số và kỹ năng sử dụng công nghệ an toàn.
- Giáo dục học sinh biết sử dụng AI đúng mục đích, biết kiểm chứng thông tin do AI cung cấp và không sử dụng AI để thay thế hoàn toàn quá trình suy nghĩ, học tập của bản thân.
- Quan tâm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử và trách nhiệm của học sinh trong môi trường thực và môi trường số.
Tổng số học sinh trường có 30 lớp với 875 học sinh, trong đó nữ 407 học sinh; học sinh dân tộc 10 em. Cụ thể:
|
STT |
Tổng số HS |
Số nữ |
Số lớp |
Số HS TB/lớp |
HS học 2 buổi/ngày |
HS ăn BT |
HS dân tộc |
HS KT |
|
1 |
180 |
79 |
6 |
30 |
176 |
180 |
4 |
0 |
|
2 |
178 |
79 |
6 |
29.6 |
173 |
178 |
0 |
0 |
|
3 |
176 |
84 |
6 |
29.3 |
173 |
176 |
1 |
0 |
|
4 |
171 |
85 |
6 |
28.5 |
173 |
171 |
3 |
0 |
|
5 |
170 |
80 |
6 |
28.3 |
150 |
170 |
2 |
0 |
|
Tổng |
875 |
407 |
30 |
29 |
790 |
875 |
10 |
0 |
...
Kế hoạch giáo dục nhà trường - Mẫu 2
|
PHÒNG GD & ĐT …………. TRƯỜNG TH ……………. SỐ:…/ KH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ….…, ngày .. tháng .. năm .... |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 20.. - 20..
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
- Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung, trong đó có Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
- Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm ........ của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học;
- Căn cứ kế hoạch triển khai Chương trình giáo dục phổ thông của UBND [Tỉnh/Thành phố] và các văn bản địa phương còn hiệu lực;
- Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 2026 - 2027 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2026 - 2027.
Trường TH&THCS .............. xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học......... như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2026-2027
Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa địa phương
Nhà trường đóng trên địa bàn......................, là địa bàn có truyền thống văn hóa, giáo dục; cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Kinh tế - xã hội của địa phương từng bước phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục.
Địa phương có sự quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, các thiết chế văn hóa, thể thao và các dịch vụ xã hội; đồng thời tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội và cha mẹ học sinh trong công tác chăm sóc, giáo dục học sinh. Đây là những điều kiện thuận lợi để nhà trường triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
Bên cạnh những thuận lợi, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và sự thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục tiểu học. Điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình, môi trường sống và nhu cầu học tập của học sinh có sự khác nhau; yêu cầu của cha mẹ học sinh đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao. Nhà trường cần tăng cường các giải pháp giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh, chú trọng giáo dục toàn diện, phát triển phẩm chất, năng lực và bảo đảm cơ hội học tập bình đẳng cho mọi học sinh.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số, Internet, trí tuệ nhân tạo (AI) và các nền tảng học tập trực tuyến tạo thêm nhiều cơ hội để đổi mới phương pháp dạy học, mở rộng nguồn học liệu, tăng cường cá thể hóa việc học và nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường. Đồng thời, việc học sinh tiếp cận ngày càng sớm với môi trường số cũng đặt ra yêu cầu tăng cường giáo dục năng lực số, kỹ năng tìm kiếm, khai thác và đánh giá thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, ứng xử văn hóa và bảo đảm an toàn trên môi trường mạng.
Trong năm học 2026-2027, việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tiếp tục đặt ra yêu cầu nhà trường chủ động đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thực hành, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục địa phương, giáo dục kỹ năng sống; phát triển năng lực ngoại ngữ, năng lực số và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
Địa phương có nhiều nguồn lực về văn hóa, lịch sử, thiên nhiên, con người và các cơ sở giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học - công nghệ để nhà trường khai thác, tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp. Việc phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội được tăng cường nhằm tạo môi trường thống nhất trong chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
Tuy nhiên, nhà trường cũng phải đối mặt với một số khó khăn như sự khác biệt về điều kiện và nhu cầu học tập của học sinh; yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế; yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, chuyển đổi số, phát triển năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; đồng thời phải bảo đảm an toàn trường học, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống bạo lực học đường và an toàn trên môi trường mạng.
Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn của địa phương, nhà trường chủ động phát huy các nguồn lực, tăng cường phối hợp với các lực lượng giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, yêu thương, tôn trọng, tạo điều kiện để mỗi học sinh được học tập, rèn luyện và phát triển phù hợp với khả năng; đồng thời từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển năng lực số và ứng dụng AI an toàn, có trách nhiệm, phù hợp với lứa tuổi học sinh, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường.
2.1. Đặc điểm học sinh nhà trường.
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo cơ quan quản lý giáo dục địa phương [Địa phương]; Đảng ủy, chính quyền và nhân dân thị trấn [Địa phương] và Ban đại diện Cha mẹ học sinh.
- Tổng số học sinh trường có ... lớp với ... học sinh, trong đó nữ ... học sinh; học sinh dân tộc …. em. Tỷ lệ huy động trẻ đúng độ tuổi vào lớp 1 đạt 100% .
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường
- Về số lượng: Tổng số cán bộ, viên chức: ...đ/c Trong đó:
+ Cán bộ quản lý : 03 đ/c,
+ Giáo viên có ...đ/c; trong đó có .... hợp đồng.
+ Viên chức phục vụ có .... đ/c
- Về chất lượng:
- Cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm, trong đó: trên chuẩn ……, đạt …….% (Thông tư 41/TT- BGD-ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010). nên có năng lực công tác, giảng dạy có chất lượng. Hàng năm được bồi dưỡng, học tập thường xuyên, để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
- Số lượng đảng viên là …..đ/c đạt tỷ lệ …..%.
2.3. Về cơ sở vật chất.
Tổng số phòng học có ….. phòng học trong đó: kiên cố ….. phòng; cấp 4 là ….. phòng. Đủ để tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày. Tất cả các phòng học đã được tu sửa nên đảm bảo cho việc dạy và học của nhà trường.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC..........
1.1. Mục tiêu chung
Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Mỗi ngày đến trường là một ngày vui. Đảm bảo môi trường lành mạnh, thân thiện, an toàn, tạo điều kiện để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân, giúp học sinh hình thành và phát triển những nhân tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Năm học 2026 - 2027, nhà trường tập trung thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh chuyển đổi số, bảo đảm an toàn trường học và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm theo hướng dẫn của ngành.
2. Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện CTGDPT đối với lớp 1 và 2; thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục và bố trí quỹ đất để xây dựng CSVC lớp học phù hợp, thuận lợi, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; khắc phục tình trạng lớp có quy mô lớp học và sĩ số học sinh vượt quá quy định để thực hiện CTGDPT 2018 đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
3. Triển khai thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 và 2 đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình đối với lớp 2 từ năm học 20.. - 20... Tiếp tục thực hiện hiệu quả CTGDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (CTGDPT 2006) từ lớp 3 đến lớp 5 (đã được thay thế bằng Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).
4. Đảm bảo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 3 về các nội dung bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 3 cho năm học......
5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.
6. Chỉ tiêu:
- 100% học sinh trường học 02 buổi/ngày, 09 buổi/tuần; 100% học sinh khối lớp 1, 2 được học môn Tiếng Anh.
- 100% học sinh có phẩm chất tốt, biết kính trọng thầy cô, người lớn tuổi; biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; biết giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp và có kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt.
- 100% học sinh lớp 1 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
- 100% học sinh lớp 1, 2, 3, 4 hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.
- 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống.
IV. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
|
TT |
Hoạt động giáo dục |
Số tiết lớp 1 |
Số tiết lớp 2 |
Số tiết lớp 3 |
Số tiết lớp 4 |
Số tiết lớp 5 |
||||||||||
|
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
||
|
1. Môn học bắt buộc |
||||||||||||||||
|
1 |
Tiếng Việt |
420 |
216 |
204 |
350 |
180 |
170 |
280 |
144 |
136 |
280 |
144 |
136 |
280 |
144 |
136 |
|
2 |
Toán |
105 |
54 |
51 |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
|
3 |
Đạo đức |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
4 |
Tự nhiên và xã hội |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Giáo dục thể chất |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
6 |
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật) |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
7 |
Hoạt động trải nghiệm |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Thủ công |
|
|
|
|
|
|
35 |
18 |
17 |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Kĩ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
10 |
Lịch sử Địa Lí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
11 |
Khoa học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
2. Môn học tự chọn |
||||||||||||||||
|
12 |
Tiếng Anh (Tự chọn) |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
13 |
Tin học |
|
|
|
|
|
|
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
3. Hoạt động củng cố, tăng cường |
||||||||||||||||
|
14 |
Tăng cường Tiếng Việt |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
Tăng cường Toán |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
Tăng cường giáo dục KNS |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
Tổng |
1190 |
612 |
578 |
1190 |
612 |
578 |
910 |
468 |
442 |
980 |
504 |
476 |
980 |
504 |
476 |
|
...
2. Mẫu kế hoạch giáo dục nhà trường THCS
|
PHÒNG GD VÀ ĐT …….. TRƯỜNG THCS …… Số: 09 /KH-PĐQ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ……, ngày … tháng .. năm ....... |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học ..............
Căn cứ Quyết định của UBND [Tỉnh/Thành phố] ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2026 - 2027;
- Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học.......... của cơ quan quản lý giáo dục địa phương huyện [Địa phương] tại Công văn số 431/GDĐT ngày 21/9/2019;
- Căn cứ vào những kết quả đạt được và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2026 - 2027.. Trường THCS ………… xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2026 - 2027 như sau:
I. BỐI CẢNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1. Thời cơ
Địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đối ổn định, đời sống nhân dân từng bước được nâng cao. Người dân ngày càng quan tâm đến việc học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện của con em, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, phụ huynh có sự quan tâm và phối hợp tích cực với nhà trường trong công tác dạy học, giáo dục học sinh. Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội ngày càng được chú trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Địa bàn dân cư tương đối tập trung, trường học nằm ở vị trí thuận lợi, tạo điều kiện cho học sinh đến trường và tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục. Đây là một trong những yếu tố thuận lợi để nhà trường tổ chức các hoạt động dạy học, trải nghiệm và giáo dục học sinh.
Các chủ trương, chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ngày càng được quan tâm và thực hiện đồng bộ. Nhận thức của cán bộ, giáo viên, phụ huynh và nhân dân về đổi mới giáo dục từng bước được nâng cao, tạo thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh.
Công tác giáo dục của nhà trường nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục và các ban, ngành, đoàn thể. Nhà trường có điều kiện huy động sự phối hợp và các nguồn lực xã hội để từng bước đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018 và nhiệm vụ giáo dục năm học 2026-2027.
Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp trong giáo dục tạo thêm cơ hội để nhà trường đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả quản lý và hỗ trợ giáo viên, học sinh trong quá trình dạy và học.
1.2. Thách thức
Kinh tế - xã hội của địa phương tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng đều; thu nhập của một bộ phận người dân còn hạn chế, từ đó ảnh hưởng nhất định đến khả năng đầu tư cho việc học tập và các điều kiện hỗ trợ học sinh.
Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa thực sự chủ động và thường xuyên phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục và hỗ trợ con em học tập. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường ở một số trường hợp chưa đồng đều, ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh.
Những tác động của kinh tế thị trường, sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin và mạng xã hội đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý, giáo dục và bảo vệ học sinh. Nhà trường cần tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng số, ý thức sử dụng Internet an toàn, trách nhiệm khi sử dụng công nghệ và AI, đồng thời chủ động phòng ngừa những tác động tiêu cực đến học sinh.
Bên cạnh đó, yêu cầu đổi mới giáo dục, thực hiện Chương trình GDPT 2018, tăng cường chuyển đổi số và phát triển năng lực số đòi hỏi cán bộ quản lý, giáo viên không ngừng tự học, bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trong năm học 2026-2027.
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh của nhà trường
a) Truyền thống nhà trường
Nhà trường có bề dày truyền thống gần 45 năm xây dựng và phát triển, luôn chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Hằng năm, học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh; nhiều học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia. Đây là nền tảng quan trọng để nhà trường tiếp tục phát huy chất lượng giáo dục trong năm học 2026-2027.
Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS thi đỗ vào các trường THPT trên địa bàn huyện trong nhiều năm đạt trên 95%. Nhà trường nhiều năm được các cấp chính quyền khen thưởng, là địa chỉ giáo dục được học sinh và phụ huynh trong địa phương, các khu vực lân cận tin tưởng.
b) Nguồn lực
Cơ sở vật chất của nhà trường cơ bản đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục; có hệ thống phòng học, bàn ghế, máy tính, máy chiếu, phòng thực hành, thí nghiệm, sân chơi, bãi tập phục vụ các hoạt động chính khóa và ngoại khóa.
Nhà trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, tạo nền tảng thuận lợi để tiếp tục duy trì, củng cố và từng bước nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018.
Nguồn tài chính, ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học.
c) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giáo dục. Đội ngũ giáo viên được phân bổ tương đối phù hợp với các môn học và hoạt động giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức dạy học theo chương trình.
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề và học sinh; có ý thức đổi mới phương pháp dạy học, tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, từng bước nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục.
d) Học sinh
Học sinh của nhà trường có truyền thống chăm ngoan, hiếu học, tích cực tham gia các hoạt động học tập, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Đa số học sinh có ý thức học tập và rèn luyện tốt, có phẩm chất, năng lực phù hợp với yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Đây là điều kiện thuận lợi để nhà trường tiếp tục triển khai các hoạt động giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong năm học 2026-2027.
2.2. Điểm yếu
a) Nguồn lực
Một số phòng học, bàn ghế học sinh đã qua thời gian sử dụng nên có dấu hiệu xuống cấp, cần được sửa chữa, thay thế từng bước. Phòng học bộ môn Công nghệ chưa được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ dạy học; thiết bị tại phòng Tiếng Anh ở một số hạng mục đã cũ, xuống cấp, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu tổ chức các hoạt động dạy học theo chương trình hiện hành.
Nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường chủ yếu từ ngân sách nhà nước, trong đó phần lớn dành cho các khoản chi thường xuyên, tiền lương và các chế độ chính sách. Kinh phí dành cho mua sắm, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn hạn chế, dẫn đến việc đầu tư đồng bộ các điều kiện phục vụ thực hiện Chương trình GDPT 2018 chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu.
Việc tăng cường chuyển đổi số, phát triển năng lực số và ứng dụng công nghệ, AI trong dạy học cũng đặt ra yêu cầu nhà trường tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết bị, đường truyền Internet, phần mềm và học liệu số. Đây là một trong những nhiệm vụ cần được quan tâm, từng bước khắc phục trong năm học 2026-2027.
b) Đội ngũ giáo viên
Thừa thiếu cục bộ, tuổi đời trung bình cao, một số giáo viên sức khỏe yếu, đời sống gia đình còn khó khăn. Trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Tại đơn vị giáo viên người địa phương chiếm 20%, 80% là giáo viên ở địa phương khác đến nên ít thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Ti lệ giáo viên có trình độ ĐH còn ít, Hiện tại đơn vị còn 13 GV trình độ CĐSP nên chưa đạt chuẩn GV THCS theo quy định tại Luật giáo dục 2019.
c) Học sinh
Năng lực tiếp thu không đồng đều. Hoàn cảnh gia đình của một số em còn khó khăn, thiếu sự quan tâm của phụ đến việc học của con cái.
Một số ít học sinh còn ham chơi, nghiện game hay trốn giờ, bỏ tiết
3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương và thân thiện, trong đó mỗi học sinh được quan tâm, tôn trọng và tạo điều kiện phát huy phẩm chất, năng lực, sở trường và khả năng sáng tạo của bản thân.
Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; từng bước tiếp cận các phương pháp giáo dục hiện đại, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Tăng cường chuyển đổi số, phát triển năng lực số và khai thác công nghệ, AI phù hợp, an toàn, có trách nhiệm trong quản lý và dạy học; khuyến khích giáo viên đổi mới, sáng tạo, chủ động tự học, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018 trong năm học 2026-2027.
Phát huy vai trò phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để từng bước nâng cao cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, xây dựng môi trường giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới và phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục trong giai đoạn mới.
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
...
3. Mẫu kế hoạch giáo dục nhà trường THPT
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ........... TRƯỜNG THPT .............. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: ... /........... |
.............., ngày .... tháng .... năm ......... |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC ..........
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo;
- Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
- Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổthông;
- Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thực hiện quy định đánh giá học sinh trung học hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong năm học 2026 - 2027.
- Căn cứ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2026 - 2027 của Bộ GDĐT và cơ quan quản lý giáo dục địa phương;
- Chỉ thị số 51/CT-TU ngày 28/8/2020 của Tỉnh ủy [Tỉnh/Thành phố] về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trên địa bàntỉnh;
- Căn cứ Quyết định của UBND [Tỉnh/Thành phố] ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2026 - 2027;
- Căn cứ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2026 - 2027 của Bộ GDĐT và cơ quan quản lý giáo dục địa phương;
- Căn cứ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2026 - 2027 của Bộ GDĐT và cơ quan quản lý giáo dục địa phương;
- Các văn bản hướng dẫn của ngành và điều kiện, tình hình thực tế của đơn vị.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG NHÀ TRƯỜNG
1. Về đội ngũ cán bộ,giáo viên, nhân viên.
1.1. Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên người lao động: 39
- CBQL:03
- Giáo viên:27
- Nhân viên: 05 (KT, VT-TQ, YTHĐ, TV,TB)
- HĐ68: 02 bảo vệ, vệ
- Cấp dưỡng 04 (HĐ 9 tháng theo đinh mức học sinh nộitrú)
1.2. Cơ cấu tổ chức:
Chi bộ Đảng
Công đoàn
Đoàn TNCSHCM
05 tổ (04 tổ chuyên môn + tổ văn phòng):
+ Tổ Toán, Tin.
+ Tổ Lý, Hóa, Sinh.
+ Tổ Văn, Sử, Địa.
+ Tổ GDCD, NN, TC, QP.
+ Tổ Văn phòng.
2. Về học sinh.
Tổng số học sinh: 520 em/12 lớp (k12=3, k11=4, k10=5, tỉ lệ 43 hs/lớp)
+ Học sinh nữ: 239 em (56,64%)
+ Học sinh DTTS: 395 em (93,6%)
+ Khối 10: 5 lớp = 217 học sinh
+ Khối 11: 4 lớp = 121 học sinh
+ Khối 12: 3 lớp = 104 học sinh
3. Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học.
+ 15 phòng học văn hóa, 01 phòng tin học.
+ 8 phòng học bộ môn (thư viện,và thực hành thí nghiệm)
+ 01 dãy nhà hiệu bộ 2 tầng: 01 hội trường và 11 phòng làm việc
+ 11 phòng nội trú cho học sinh
+ 01 nhà ăn nội trú cho học sinh
+ 05 phòng nội trú cho giáo viên
+ 02 phòng vệ sinh ngoài trời cho HS.
+ 01 sân bãi học tập ngoài trời với môn GDTC và GDQPAN
+ Các thiết bị phục vụ dạy học Cơ bản đáp ứng điều kiện dạy học.
4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
4.1. Thuận lợi
- Nhà trường tiếp tục nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục; sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn và chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
- Chi bộ Đảng nhà trường phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các hoạt động của đơn vị. Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ bản đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, phối hợp trong công tác chuyên môn và giáo dục học sinh.
- Sự phối hợp giữa nhà trường, các tổ chức đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương từng bước được tăng cường, góp phần hỗ trợ nhà trường trong công tác duy trì sĩ số, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình với công việc, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng và từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.
- Đa số giáo viên đã có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học; bước đầu khai thác các nền tảng số, học liệu điện tử, phần mềm hỗ trợ dạy học và các công cụ AI để thiết kế học liệu, xây dựng hoạt động học tập và hỗ trợ công tác chuyên môn.
- Nhà trường có điều kiện từng bước triển khai chuyển đổi số, giáo dục năng lực số (NLS) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học. Đây là cơ hội để đổi mới phương pháp, tăng tính trực quan, cá thể hóa hoạt động học tập và tạo thêm hứng thú cho học sinh.
...
Trên đây là một phần tài liệu.
Mời các bạn "Tải file (bên dưới)" để tham khảo toàn bộ mẫu Kế hoạch giáo dục nhà trường.
Xem thêm: