Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 2 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định m thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên trên đoạn \lbrack -
4;4brack như hình vẽ:

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m trên đoạn \lbrack - 4;4brack sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = f\left( \left| x^{3}
ight| + 3|x| ight) + f(m) trên đoạn \lbrack - 1;1brack bằng 1?

    Hướng dẫn:

    Ta có: x \in \lbrack - 1;1brack
\Rightarrow |x| \in \lbrack 0;1brack \Rightarrow \left| x^{3} ight|
\in \lbrack 0;1brack

    Suy ra t = \left| x^{3} ight| + 3|x|
\in \lbrack 0;4brack

    Khi đó f\left( \left| x^{3} ight| +
3|x| ight) \in \lbrack - 3;3brack hay f\left( \left| x^{3} ight| + 3|x| ight) + f(m)
\in \left\lbrack - 3 + f(m);3 + f(m) ightbrack

    Theo yêu cầu bài toán \Leftrightarrow 3 +
f(m) = 1 \Leftrightarrow f(m) = - 2

    Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy f(m) = -
2 có ba nghiệm

    Vậy có 3 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    a) \max_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
5. Đúng||Sai

    b) \min_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
2. Sai||Đúng

    c) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbrack là 7. Đúng||Sai

    d) \max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 5. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    a) \max_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
5. Đúng||Sai

    b) \min_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
2. Sai||Đúng

    c) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbrack là 7. Đúng||Sai

    d) \max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 5. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Trên \mathbb{R}, hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5.

    b) Trên \mathbb{R}, hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

    c) Trên \lbrack - 1;1\rbrack, hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5, giá trị nhỏ nhất bằng 2.

    Do đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbracklà 7

    d) Ta có: \forall x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack:\ \sin x \in \lbrack
0;1\rbrack\overset{}{\rightarrow}\max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 3.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn phương án đúng

    Trên đoạn \lbrack 0;3brack, hàm số y = - x^{3} + 3x đại giá trị lớn nhất tại điểm

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: \mathbb{R}.

    y' = - 3x^{2} + 3

    y' = 0 \Leftrightarrow - 3x^{2} + 3
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \in (0;3) \\
x = - 1 otin (0;3) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có y(0) = 0;y(1) = 2;y(3) = -
18.

    Vậy max_{\lbrack 0;3brack}y = y(1) =
2.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Gọi y_{CT} là giá trị cực tiểu của hàm số f(x) = x^{2} +
\frac{2}{x} trên (0; +
\infty). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f'(x) = 2x - \frac{2}{x^{2}} =
\frac{2x^{3} - 2}{x^{2}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 1 \in (0; + \infty)

    Qua điểm x = 1 thì hàm số đổi dấu từ '' - '' sang '' + '' trong khoảng (0; + \infty).

    Suy ra trên khoảng (0; + \infty) hàm số chỉ có một cực trị và là giá trị cực tiểu nên đó cũng chính là giá trị nhỏ nhất của hàm số.

    Vậy y_{CT} = \min_{(0; +
\infty)}y.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Nếu giá cho thuê mỗi căn là 3000000 đồng/tháng thì không có phòng trống, còn nếu cho thuê mỗi căn hộ thêm 200000 đồng/tháng thì sẽ có 2 căn bị bỏ trống. Hỏi công ty phải niêm yếu bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Đặt số tiền tăng thêm là 200000x (đồng)

    Giá tiền mỗi căn hộ một tháng là 3000000 + 200000x (đồng)

    Số căn hộ bị trống là 50 - 2x (phòng)

    Số tiền thu được mỗi tháng là: \left(
3.10^{6} + 2.10^{5}x ight)(50 - 2x) (đồng)

    Đặt f(x) = \left( 3.10^{6} + 2.10^{5}x
ight)(50 - 2x)

    Để doanh thu là lớn nhất thì ta tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x), giá trị lớn nhất của hàm số f(x) tại đỉnh của parabol.

    Hay:

    f'(x) = 2.10^{5}(50 - 2x) - 2\left(
3.10^{6} + 2.10^{5}x ight) = 0 \Leftrightarrow x = 5

    Vậy công ty niêm yết giá tiền là: 3.10^{6} + 2.10^{5}.5 = 4.10^{6} đồng để được doanh thu là lớn nhất.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Xét hàm số y = f(x) với x \in \lbrack - 1;5brack có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    “Hàm số đã cho không tồn taị GTLN trên đoạn \lbrack - 1;5brack “ Đúng. Vì \lim_{x ightarrow 5^{-}}y = + \infty nên hàm số không có GTLN trên đoạn \lbrack -
1;5brack.

    “Hàm số đã cho đạt GTNN tại x = -
1x = 2 trên đoạn \lbrack - 1;5brack”. Sai. Hàm số đã cho chỉ đạt GTNN tại x = 2 trên đoạn \lbrack - 1;5brack.

    “Hàm số đã cho đạt GTNN tại x = -
1 và đạt GTLN tại x = 5 trên đoạn \lbrack - 1;5brack” Sai. Hàm số đã cho chỉ đạt GTNN tại x =
2 trên đoạn \lbrack -
1;5brack\lim_{x ightarrow
5^{+}}y = + \infty.

    “Hàm số đã cho đạt GTNN tại x =
0 trên đoạn \lbrack -
1;5brack” Sai. Hàm số đã cho chỉ đạt GTNN tại x = 2 trên đoạn \lbrack - 1;5brack.

  • Câu 7: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m^{2}. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 nghìn đồng/m2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m^{2}. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 nghìn đồng/m2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên nửa khoảng

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = x +
\frac{1}{x} trên nửa khoảng \lbrack
2; + \infty) là:

    Hướng dẫn:

    Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta được:

    f(x) = x + \frac{1}{x} = \frac{3x}{4} +
\frac{x}{4} + \frac{1}{x} \geq \frac{3.2}{4} +
2\sqrt{\frac{x}{4}.\frac{1}{x}} = \frac{5}{2}.

    Dấu bằng xảy ra khi x = 2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

    Cho hàm số f(x) = \frac{2x^{2} + x + 1}{x
+ 1}. Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số trên đoạn \lbrack 0;1brack.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = \frac{2x^{2} + 4x}{(x+ 1)^2}.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f'(x) \geq 0,\ \forall x \in \lbrack 0;1brack \\
f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên đoạn \lbrack 0;1brack.

    Vậy \left\{ \begin{matrix}
M = \max_{\lbrack 0;1brack}f(x) = f(1) = 2 \\
m = \min_{\lbrack 0;1brack}f(x) = f(0) = 1 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định thời điểm số lượng cá thể giảm

    Sự ảnh hưởng khi sử dụng một loại thuốc với cá thể X được một nhà sinh học mô tả bởi hàm số P(t) = \frac{t + 1}{t^{2} + t + 4}, trong đó P(t) là số lượng cá thể sau t giờ sử dụng thuốc. Vào thời điểm nào thì số lượng cá thể X bắt đầu giảm?

    Hướng dẫn:

    Xét P(t) = \frac{t + 1}{t^{2} + t +
4} ta có: P'(t) = \frac{- t^{2}
- 2t + 3}{\left( t^{2} + t + 4 ight)^{2}} = \frac{(t - 1)( - t -
3)}{\left( t^{2} + t + 4 ight)^{2}}

    P'(t) = 0 \Leftrightarrow \frac{(t -
1)( - t - 3)}{\left( t^{2} + t + 4 ight)^{2}} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = - 3 \\
t = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Ta thấy hàm số đạt cực đại tại t =
1P'(t) < 0;\forall t \in
(1; + \infty) nên sau 1 giờ thì cá thể bắt đầu giảm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm x để hộp có thể tích lớn nhất

    Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x (cm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ dưới đây để được một cái hộp không nắp. Tìm x để hộp nhận được có thể tích lớn nhất.

    Hướng dẫn:

    Ta nhận thấy cạnh hình vuông nhỏ (màu đen): x(cm) chính là chiều cao của hình hộp được tạo thành.

    Sau khi cắt bỏ đi các hình vuông nhỏ cạnh x thì đáy bây giờ là một hình vuông có cạnh 12 - 2x\ \ \ (cm).

    Thể tích khối hộp là hàm số: V(x) = (12 -
2x)^{2}.x với 0 < x <
6 . Lúc này ta có hai cách giải để tìm điều kiện của x cho thể tích V bé nhất.

    Cách giải 1: (Khảo sát hàm số).

    V(x) = 4x^{3} - 48x^{2} + 144x .

    Đạo hàm: V'(x) = 12x^{2} - 96x + 144
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 6(L) \\
x = 2(tm)
\end{matrix} \right. .

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có kết luận:

    Thể tích khối hộp lớn nhất khi và chỉ khi x = 2(cm).

    Cách giải 2: (Dùng bất đẳng thức).

    V(x) = (12 - 2x)^{2}.x = 4(6 - x)^{2}x =
2(6 - x)(6 - x).2x .

    Áp dụng Bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương gồm: 6 - x,\ \ \ 6 - x,\ \ \ 2x, ta có:

    (6 - x).(6 - x).2x \leq \left( \frac{6 -
x + 6 - x + 2x}{3} \right)^{3} = 4^{3} = 64.

    V(x) = 2(6 - x)(6 - x).2x \leq
128 .

    Do đó thể tích khối hộp lớn nhất bằng 128cm^{3}, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 6 - x = 2x \Leftrightarrow x =
2.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    "Hàm số có đúng một cực trị" sai vì hàm số có 2 điểm cực trị.

    "Hàm số có giá trị cực tiểu bằng 1 ."sai vì hàm số có giá trị cực tiểu bằng - 1.

    "Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 0 và giá trị nhỏ nhất bằng - 1 " sai vì hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên \mathbb{R}.

    "Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và đạt cực tiểu tại x =
1 " Đúng.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm x để thể tích khối lăng trụ đạt max

    Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng 30\ (cm).

    Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh EFGH cho đến khi ADBC trùng nhau như hình vẽ dưới đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Giá trị của x để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là

    Hướng dẫn:

    Gọi p là nửa chu vi tam giác DHF.

    Ta có: DF = CH = x,\ FH = 30 - 2x
\Rightarrow p = 15.

    Thể tích khối lăng trụ như hình vẽ là

    V = S_{\Delta FDH}.EF

    = 30\sqrt{15(15 - x)(15 - x)(15 - 30 +
2x)}

    = 30\sqrt{15(15 - x)^{2}(2x -
15)}.

    Xét hàm số f(x) = (15 - x)^{2}(2x -
15),x \in \left( \frac{15}{2};15
\right).

    f'(x) = - 2(15 - x)(2x - 15) + 2(15
- x)^{2}

    = - 2(15 - x)(3x - 30); f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 10 \\
x = 15(tm)
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy: \max_{\left( \frac{15}{2};15 \right)}f(x) =
125 khi x = 10.

    Do đó thể tích khối lăng trụ như hình vẽ lớn nhất: V_{\max} = 750\sqrt{3}\ (cm^{3}).

    Khi đó: x = 10\ (cm).

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số chứa căn

    Tìm giá trị nhỏ nhất m của hàm số f(x) = x + \sqrt{2 - x^2}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \left\lbrack - \sqrt{2};\sqrt{2}
ightbrack.

    Đạo hàm f'(x) = 1 - \frac{x}{\sqrt{2
- x^{2}}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \frac{x}{\sqrt{2 - x^{2}}} = 1

    \Leftrightarrow \sqrt{2 - x^{2}} = x
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
2 - x^{2} = x^{2} \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow x = 1 \in \left\lbrack -
\sqrt{2};\sqrt{2} ightbrack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f\left( - \sqrt{2} ight) = - \sqrt{2} \\
f(1) = 2 \\
f\left( \sqrt{2} ight) = \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow m = - \sqrt{2}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xác định vận tốc của chuyển động

    Vận tốc của một chất điểm được xác định bởi công thức v(t) = t^{3} - 10t^{2} + 29t - 20 (với v được tính bằng giây). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm gia tốc nhỏ nhất gần bằng:

    Hướng dẫn:

    Gia tốc của chất điểm a(t) = v'(t) =
3t^{2} - 20t + 29 gia tốc là hàm số bậc hai ẩn t đạt giá trị nhỏ nhất tại t = \frac{10}{3}

    Tại đó, vận tốc của chất điểm bằng v\left( \frac{10}{3} ight) = \frac{70}{27}
\approx 2,59.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tìm GTLN, GTNN của hàm số lượng giác

    Tìm GTLN, GTNN của hàm số lượng giác y = f\left( x ight) = \sin x + \cos x + \sin x.\cos x trên đoạn

    \left[ {0,\pi } ight]

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \sin x + \cos x = \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} ight)

    x \in \left[ {0,\pi } ight] \Rightarrow t \in \left[ { - 1,\sqrt 2 } ight]

    Ta có:

    \begin{matrix}  {t^2} = {\left( {\sin x + \cos x} ight)^2} \hfill \\   = {\sin ^2}x + co{x^2}x + 2\sin x.\cos x \hfill \\   = 1 + 2\sin x.\cos x \hfill \\   \Rightarrow \sin x.\cos x = \dfrac{{{t^2} - 1}}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}  f\left( x ight) = g\left( t ight) = t + \dfrac{{{t^2} - 1}}{2} = \dfrac{{{t^2}}}{2} + t - \dfrac{1}{2} \hfill \\  g'\left( t ight) = t + 1,g'\left( t ight) = 0 \Leftrightarrow t =  - 1 \hfill \\  g\left( { - 1} ight) =  - 1,g\left( {\sqrt 2 } ight) = \sqrt 2  + \dfrac{1}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    \mathop { \Rightarrow \max f\left( x ight)}\limits_{\left[ {0,\pi } ight]}  = \sqrt 2  + \frac{1}{2},\mathop {\min f\left( x ight)}\limits_{\left[ {0,\pi } ight]}  =  - 1

     

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) =
\frac{x^{2} + 3}{x - 1} trên đoạn \lbrack 2;4brack.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = \frac{x^{2} - 2x -
3}{(x - 1)^{2}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 otin [ 2;4] \\
x = 3 \in \lbrack 2;4brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(2) = 7 \\
f(3) = 6 \\
f(4) = \frac{19}{3} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 2;4brack}f(x) =
6.

    Cách 2: Sử dụng công cụ TABLE (MODE 7).

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím MODE 7.

    Bước 2: Nhập f(X) = \frac{X^{2} + 3}{X -
1}.

    Sau đó ấn phím = (nếu có g(X) thì ấn tiếp phím =) sau đó nhập \left\{ \begin{matrix}
Start = 2 \\
End = 4 \\
Step = 0.2 \\
\end{matrix} ight.

    (Chú ý: Thường ta chọn Step = \frac{End -Start}{10})

    Bước 3: Tra bảng nhận được và tìm GTNN:

    Dựa vào bảng giá trị ở trên, ta thấy \min_{\lbrack 2;4brack}f(x) = f(3) =
6.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm GTLN của hàm số lượng giác

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \frac{\sin x + 1}{sin^{2}x + \sin
x + 1}.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \sin x; ( - 1 \leq t \leq1).

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(t) = \frac{t + 1}{t^2 + t + 1} trên đoạn \lbrack -
1;1brack''.

    Đạo hàm g'(t) = \frac{- t^{2} -
2t}{\left( t^{2} + t + 1 ight)^{2}} \Rightarrow g'(t) =
0

    \Leftrightarrow - t^2 - 2t = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \in \lbrack - 1;1brack \\
t = - 2 otin \lbrack - 1;1brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
g( - 1) = 0 \\
g(0) = 1 \\
g(1) = \frac{2}{3} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 1;1brack}g(t) =
g(0) = 1 \Rightarrow
\max_{x\mathbb{\in R}}f(x) = 1 .

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x - 1 + \frac{4}{x - 1} trên khoảng (1; + \infty). Tìm m?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = R\backslash\left\{ 1
ight\}.

    y' = \frac{x^{2} - 2x - 3}{(x -
1)^{2}}\ \ ,\ y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên:

    \Rightarrow m = \min_{(1; + \ \infty)}y =
4 khi x = 3

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm số phần từ của tập hợp S

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = \frac{\cos x + m^{2}}{2 - \cos
x} có giá trị lớn nhất trên \left\lbrack - \frac{\pi}{2};\frac{\pi}{3}
ightbrack bằng 1. Số phần tử của tập hợp S:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y = \frac{\cos x + m^{2}}{2 - \cos
x};\forall x \in \left\lbrack - \frac{\pi}{2};\frac{\pi}{3}
ightbrack

    Đặt t = \cos x;(0 \leq t \leq
1)

    Hàm số đã cho trở thành: f(t) = \frac{t +
m^{2}}{2 - t};\forall t \in \lbrack 0;1brack

    Ta có: f'(t) = \frac{2 + m^{2}}{(2 -
t)^{2}} > 0;\forall t \in \lbrack 0;1brack

    \Rightarrow \underset{\left\lbrack -
\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{3} ightbrack}{\max y} = f(1) = m^{2} + 1 =
1 \Leftrightarrow m = 0

    Vậy số phần tử của tập hợp S là 1.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (80%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo