Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 2 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của mỗi ý hỏi

    Mỗi đợt xuất khẩu gạo của tỉnh A kéo dài trong 60 ngày. Người ta thấy lượng gạo xuất khẩu theo ngày thứ t được xác định bởi công thức: s(t) = - t^{3} + 27t^{2} + 262144 (tấn) với 1 \leq t \leq 60;t \in\mathbb{N}^{*}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Số lượng gạo xuất khẩu của tỉnh A ngày thứ 12 là 264304 (tấn).Đúng||Sai

    b) Ngày thứ 30 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu cao nhất. Sai||Đúng

    c) Ngày thứ 1 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất. Sai||Đúng

    d) Ngày thứ 60 của tỉnh A có sản lượng xuất khẩu gạo thấp nhất là 143344 . Đúng|||Sai.

    Đáp án là:

    Mỗi đợt xuất khẩu gạo của tỉnh A kéo dài trong 60 ngày. Người ta thấy lượng gạo xuất khẩu theo ngày thứ t được xác định bởi công thức: s(t) = - t^{3} + 27t^{2} + 262144 (tấn) với 1 \leq t \leq 60;t \in\mathbb{N}^{*}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Số lượng gạo xuất khẩu của tỉnh A ngày thứ 12 là 264304 (tấn).Đúng||Sai

    b) Ngày thứ 30 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu cao nhất. Sai||Đúng

    c) Ngày thứ 1 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất. Sai||Đúng

    d) Ngày thứ 60 của tỉnh A có sản lượng xuất khẩu gạo thấp nhất là 143344 . Đúng|||Sai.

    a) Đúng. s(20)=264304

    b) Sai.

    Ta có s^{'}(t) = - 3t^{2} +54t;s^{'}(t) = 0 \Leftrightarrow - 3t^{2} + 54t = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}t = 0 \\t = 18 \\\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên:

    Vậy ngày thứ 18 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu cao nhất là 265060.

    c) Sai. Ta có ngày thứ 60 tinh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất là 143344.

    d) Đúng. Ta có ngày thứ 60 tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất là 143344.

  • Câu 2: Vận dụng
    Định giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x} -2\sqrt{- x^2 + 4x - 3}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \lbrack 1;3brack

    Đặt t = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x}\ \ \
\left( \sqrt{2} \leq t \leq 2 ight)

    \Rightarrow t^{2} = x - 1 + 3 - x +
2\sqrt{x - 1}\sqrt{3 - x}

    \Rightarrow - 2\sqrt{- x^{2} + 4x - 3} =
2 - t^{2}

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(t) = - t^{2} + t + 2 trên đoạn \left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack''.

    Xét hàm số g(t) = - t^{2} + t +
2 xác định và liên tục trên \left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack.

    Đạo hàm g'(t) = - 2t + 1 < 0,\
\forall t \in \left( \sqrt{2};2 ight).

    Suy ra hàm số g(t) nghịch biến trên đoạn \left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack.

    Do đó \max_{\left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack}g(t) = g\left( \sqrt{2} ight) =
\sqrt{2}\overset{}{ightarrow}\max_{\lbrack 1;3brack}f(x) =
\sqrt{2}.

    Bình luận: Sau khi đọc xong lời giải trên sẽ có nhiều bạn đọc thắc mắc là tại sao biết được t \in \left\lbrack
\sqrt{2};2 ightbrack.

    Từ phép đặt ẩn phụ t = \sqrt{x - 1} +
\sqrt{3 - x} = h(x).

    Đạo hàm h'(x) = \frac{1}{2\sqrt{x -
1}} - \frac{1}{2\sqrt{3 - x}}

    \Rightarrow h'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 2 \in \lbrack 1;3brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
h(1) = \sqrt{2} \\
h(2) = 2 \\
h(3) = \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\min_{\lbrack 1;3brack}h(x) = \sqrt{2} \\
\max_{\lbrack 1;3brack}h(x) = 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \sqrt{2} \leq h(x) \leq 2
\Rightarrow \sqrt{2} \leq t \leq 2

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm tổng các phần tử của tập S

    Gọi S là tập hợp các giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y = \frac{x - m^{2}}{x + 2} trên đoạn \lbrack 1;5brack bằng - 4. Tính tổng các phần tử của tập S?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = \frac{2 + m^{2}}{(x +
2)^{2}} > 0;\forall x eq - 2. Suy ra hàm số y = \frac{x - m^{2}}{x + 2} đồng biến trên đoạn \lbrack 1;5brack do đó \max_{\lbrack 1;5brack}y = y(5) = \frac{5
- m^{2}}{7}

    Theo giả thiết \frac{5 - m^{2}}{7} = - 4
\Leftrightarrow m^{2} = 33 \Leftrightarrow m = \pm
\sqrt{33}

    Vậy S = \left\{ \sqrt{33}; - \sqrt{33}
ight\} nên tổng các phần tử của tập hợp S bằng 0.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định min max của hàm số trên đoạn

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}, có đồ thị như hình vẽ bên.

    Tìm giá trị nhỏ nhất m và giá trị lớn nhất M của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 2;2brack.

    Hướng dẫn:

    Nhận thấy trên đoạn \lbrack -
2;2brack

    Đồ thị hàm số có điểm thấp nhất có tọa độ ( - 2; - 5)(1; - 5)

    \overset{}{ightarrow} Giá trị nhỏ nhất của hàm số này trên đoạn \lbrack -
2;2brack bằng - 5.

    Đồ thị hàm số có điểm cao nhất có tọa độ ( - 1; - 1)(2; - 1)

    \overset{}{ightarrow} Giá trị lớn nhất của hàm số này trên đoạn \lbrack -
2;2brack bằng - 1.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm GTLN của hàm số lượng giác

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \frac{\sin x + 1}{sin^{2}x + \sin
x + 1}.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \sin x; ( - 1 \leq t \leq1).

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(t) = \frac{t + 1}{t^2 + t + 1} trên đoạn \lbrack -
1;1brack''.

    Đạo hàm g'(t) = \frac{- t^{2} -
2t}{\left( t^{2} + t + 1 ight)^{2}} \Rightarrow g'(t) =
0

    \Leftrightarrow - t^2 - 2t = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \in \lbrack - 1;1brack \\
t = - 2 otin \lbrack - 1;1brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
g( - 1) = 0 \\
g(0) = 1 \\
g(1) = \frac{2}{3} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 1;1brack}g(t) =
g(0) = 1 \Rightarrow
\max_{x\mathbb{\in R}}f(x) = 1 .

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số chứa căn

    Tìm giá trị nhỏ nhất m của hàm số f(x) = x + \sqrt{2 - x^2}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \left\lbrack - \sqrt{2};\sqrt{2}
ightbrack.

    Đạo hàm f'(x) = 1 - \frac{x}{\sqrt{2
- x^{2}}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \frac{x}{\sqrt{2 - x^{2}}} = 1

    \Leftrightarrow \sqrt{2 - x^{2}} = x
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
2 - x^{2} = x^{2} \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow x = 1 \in \left\lbrack -
\sqrt{2};\sqrt{2} ightbrack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f\left( - \sqrt{2} ight) = - \sqrt{2} \\
f(1) = 2 \\
f\left( \sqrt{2} ight) = \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow m = - \sqrt{2}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Xét hàm số f(x) = x^{3} + x - \cos x -
4 trên nửa khoảng \lbrack 0; +
\infty). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có f'(x) = 3x^{2} + 1 + \sin x
> 0,\forall x\mathbb{\in R}.

    Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên \lbrack 0; + \infty).

    Khi đó hàm số không có giá trị lớn nhất nhưng có giá trị nhỏ nhất là \min_{\lbrack 0; + \infty)}f(x) = f(0) = -
5.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm m để hàm số đạt giá trị lớn nhất

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y = \frac{{{x^2} - {m^2} - 2}}{{x - m}} trên đoạn [0; 4] bằng -1?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'\left( x ight) = \frac{{{m^2} - m + 2}}{{{{\left( {x - m} ight)}^2}}} > 0;\forall m e 0

    Với x = m e \left[ {0;4} ight] \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 4} \\   {m < 0} \end{array}} ight. ta được hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (0; 4)

    => \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} ight]} f\left( x ight) = f\left( 4 ight) = \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}}

    Theo bài ra ta có: \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}} =  - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m = 2} \\   {m =  - 3} \end{array}} ight.

    Kết hợp với điều kiện \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 4} \\   {m < 0} \end{array}} ight. => m = -3 là giá trị cần tìm

    Vậy có 1 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu bài toán đề bài.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá 30.000 đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 3000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 30.000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18.000.

    a) Nếu cơ sở bán mỗi chiếc khăn với giá 37000 thì số tiền lãi sau 1 tháng là 44. Sai||Đúng

    b) Sau khi cơ sở tăng giá mỗi chiếc khăn thêm x thì tổng số lợi nhuận một tháng của cơ sở được tính theo công thứcf(x) = - 100x^{2}
+ 1800x + 36000. Đúng||Sai

    c) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số khăn bán ra giảm 800 chiếc. Sai||Đúng

    d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn cần bán với giá 39000 đồng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá 30.000 đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 3000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 30.000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18.000.

    a) Nếu cơ sở bán mỗi chiếc khăn với giá 37000 thì số tiền lãi sau 1 tháng là 44. Sai||Đúng

    b) Sau khi cơ sở tăng giá mỗi chiếc khăn thêm x thì tổng số lợi nhuận một tháng của cơ sở được tính theo công thứcf(x) = - 100x^{2}
+ 1800x + 36000. Đúng||Sai

    c) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số khăn bán ra giảm 800 chiếc. Sai||Đúng

    d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn cần bán với giá 39000 đồng. Đúng||Sai

    Gọi số tiền cần tăng giá mỗi chiếc khăn là x .

    Vì cứ tăng giá thêm 1 thì số khăn bán ra giảm 100 chiếc nên tăng x thì số khăn bán ra giảm 100x chiếc.

    Do đó tổng số khăn bán ra mỗi tháng là: 3000 - 100x chiếc.

    Lúc đầu bán với giá 30, mỗi chiếc khăn có lãi 12.

    Sau khi tăng giá, mỗi chiếc khăn thu được số lãi là: 12 + x .

    Do đó tổng số lợi nhuận một tháng thu được sau khi tăng giá là:

    f(x) = (3000 - 100x)(12 + x) .

    Xét hàm số f(x) = (3000 - 100x)(12 +
x) trên (0; + \infty).

    Ta có: f(x) = - 100x^{2} + 1800x +
36000.

    f'(x) = - 200x + 1800

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow - 200x +
1800 = 0 \Leftrightarrow x = 9

    Lập bảng biến thiên của hàm số f(x) trên (0;\  + \infty) ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất khix = 9

    Như vậy, để thu được lợi nhuận cao nhất thì cơ sở sản xuất cần tăng giá bán mỗi chiếc khăn là 9.000 đồng, tức là mỗi chiếc khăn bán với giá mới là39.000 đồng.

    Vậy:

    a) sai.         b) đúng.               c) sai.                     d) đúng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;3brack và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi Mm lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack
- 1;3brack. Giá trị của M -
m bằng

    Hướng dẫn:

    Dựa và đồ thị suy ra M = f(3) = 3;\ \ \ m
= f(2) = - 2

    Vậy M - m = 5

  • Câu 11: Thông hiểu
    Định giá trị lớn nhất của hàm số chứa căn

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \sqrt{x - 2} + \sqrt{4 -
x}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \lbrack 2;4brack.

    Đạo hàm f(x) = \frac{1}{2\sqrt{x - 2}} -
\frac{1}{2\sqrt{4 - x}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 3 \in \lbrack 2;4brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(2) = \sqrt{2} \\
f(3) = 2 \\
f(4) = \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow M = 2.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x + \frac{4}{x} trên khoảng (0; + \infty). Tìm m.

    Hướng dẫn:

    Cách 1:

    Hàm số y = x + \frac{4}{x} liên tục và xác định trên (0; +
\infty).

    Ta có

    y' = 1 - \frac{4}{x^{2}} =
\frac{x^{2} - 4}{x^{2}} \Rightarrow y' = 0\Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \in (0; + \infty) \\
x = - 2 otin (0; + \infty) \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên

    Vậy giá trị nhỏ nhất là m = 4 khi x = 2.

    Cách 2:

    Với x \in (0;\  + \infty) \Rightarrow x;\
\frac{4}{x} > 0.

    Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có: x + \frac{4}{x} \geq 2\sqrt{x.\frac{4}{x}} =
4.

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \left\{
\begin{matrix}
x > 0 \\
x = \dfrac{4}{x} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x = 2. Vậy m = 4 khi x =
2.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f\left( x ight) = \left( {x + 1} ight)\left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 4} ight) + 2019 là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = \mathbb{R}

    Biến đổi f(x) như sau:

    \begin{matrix}  f\left( x ight) = \left( {x + 1} ight)\left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 4} ight) + 2019 \hfill \\  f\left( x ight) = \left( {{x^2} + 5x + 4} ight)\left( {{x^2} + 5x + 6} ight) + 2019 \hfill \\ \end{matrix}

    Đặt t = {x^2} + 5x + 4 \Rightarrow t = {\left( {x + \frac{5}{2}} ight)^2} - \frac{9}{4} \geqslant  - \frac{9}{4};\forall x \in \mathbb{R}

    Hàm số đã cho trở thành

    f\left( y ight) = {t^2} + 2t + 2019 = {\left( {t + 1} ight)^2} + 2018 \geqslant 2018,\forall t \geqslant  - \frac{9}{4}

    Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho bằng 2018 tại t =  - 1

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = sin^{3}x + cos2x + \sin x +
3.

    Hướng dẫn:

    Ta có f(x) = sin^{3}x + cos2x + \sin x +
3 = sin^{3}x - 2sin^{2}x + \sin x + 4.

    Đặt t = \sin x\ ;( - 1 \leq t \leq1).

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(t) = t^{3} - 2t^{2} + t + 4 trên đoạn \lbrack -
1;1brack''.

    Đạo hàm g'(t) = 3t^{2} - 4t +
1

    \Rightarrow g'(t) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 1 \in \lbrack - 1;1brack \\
t = \frac{1}{3} \in \lbrack - 1;1brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
g( - 1) = 0 \\
g\left( \dfrac{1}{3} ight) = \dfrac{112}{27} \\
g(1) = 4 \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
\max_{\lbrack - 1;1brack}g(t) = g\left( \dfrac{1}{3} ight) =
\frac{112}{27}

    \Rightarrow \max_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
\frac{112}{27}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xác định m để hàm số nghịch biến trên khoảng

    Hàm số y = f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + (2m
- 1)x - 1 nghịch biến trên khoảng (0; + \infty) khi và chỉ khi:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có:y' = - 3x^{2} + 6x + 2m -
1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;
+ \infty)

    y' \leq 0;\forall x \in (0; +
\infty) khi và chỉ khi

    \Leftrightarrow 2m \leq 3x^{2} - 6x +
1;\forall x \in (0; + \infty)

    Xét hàm số g(x) = 3x^{2} - 6x +
1 trên (0; + \infty) ta có bảng biến thiên như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có:

    \min_{(0; + \infty)}g(x) = -
2

    Do đó \Leftrightarrow 2m \leq \min_{(0; +
\infty)}g(x) \Leftrightarrow 2m \leq - 2 \Leftrightarrow m \leq -
1

    Vậy m \leq - 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm tất cả các giá trị của tham số m

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + \left( m^{2} +1 \right)x + m^{2} - 2 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 7.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàmf'(x) = 3x^{2} + m^{2} + 1> 0,\ \forall x\mathbb{\in R}.

    Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên \lbrack 0;2brack

    \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}f(x)= f(0) = m^{2} - 2

    Theo bài ra: \min_{\lbrack0;2brack}f(x) = 7 \Leftrightarrow m^{2} - 2 = 7 \Leftrightarrow m =\pm 3.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12\
dm, người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau, Mỗi hình vuông có cạnh bằng x(\ dm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ để được một cái hộp có dạng hình hộp chứ nhật không có nắp. Giá trị của x bằng bao nhiêu đêximet để thể tích của khối hộp đó là lớn nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

    Đáp án: 2 dm

    Đáp án là:

    Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12\
dm, người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau, Mỗi hình vuông có cạnh bằng x(\ dm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ để được một cái hộp có dạng hình hộp chứ nhật không có nắp. Giá trị của x bằng bao nhiêu đêximet để thể tích của khối hộp đó là lớn nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

    Đáp án: 2 dm

    Ta có:

    V(x) = (12 - 2x)^{2}.x \Leftrightarrow
V(x) = 4x^{3} - 48x^{2} + 144x

    \max V(x) = 128 tại x = 2\ dm

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x

    Tìm các giá trị của tham số m để bất phương trình \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \geqslant m nghiệm đúng với mọi x \in \left[ {0;1} ight]

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g\left( x ight) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}},x \in \left[ {0;1} ight] ta có:

    \begin{matrix}  g\left( x ight) = x + 2 + \dfrac{1}{{x + 1}} \hfill \\   \Rightarrow g'\left( x ight) = 1 - \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}} \hfill \\  g'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0\left( {tm} ight)} \\   {x =  - 2\left( L ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( 0 ight) = 3} \\   {g\left( 1 ight) = \dfrac{7}{2}} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) = \frac{7}{2};\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) = 3

    Ta có:

    \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \geqslant m,\left( {\forall x \in \left[ {0;1} ight]} ight) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( 0 ight) = 3} \\   {g\left( 1 ight) = \dfrac{7}{2}} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) \geqslant m \Leftrightarrow m \leqslant 3

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số f(x) = \sqrt{2x + 14} +
\sqrt{5 - x}. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \lbrack -
7;5brack.

    Đạo hàm f(x) = \frac{1}{\sqrt{2x + 14}} -
\frac{1}{2\sqrt{5 - x}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 1 \in \lbrack - 7;5brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 7) = 2\sqrt{3} \\
f(5) = 2\sqrt{6} \\
f(1) = 6 \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
\min_{\lbrack - 7;5brack}f(x) = f( - 7) = 2\sqrt{3}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (80%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo