Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 CTST Bài 3 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

    Số giá trị nguyên của m để đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{1}{f(x) - m} có đúng 5 tiệm cận là:

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình f(x) - m = 0 có nhiều nhất là 3 nghiệm khi 1 < m <
3y = g(x) có tử số bằng 1 luôn khác 0 với mọi giá trị của m nên đồ thị y = g(x) có nhiều nhất là 3 TCĐ

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
0\lim_{x \rightarrow -
\infty}g(x) = \frac{1}{1 - m} nên đồ thị y = g(x) có 2 TCN nếu m \neq 1, 1 TCN nếu m = 1.

    Vậy đồ thị y = g(x) có đúng 5 tiệm cận khi 1 < m < 3.

    Kết hợp m \in Z được m = 2. Suy ra có 1 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng \left( \frac{1}{2}; + \infty
\right) và có \lim_{x \rightarrow
1^{+}}f(x) = + \infty \lim_{x
\rightarrow + \infty}f(x) = 3. Xét hàm số g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)}.

    Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)} = \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow 1^{+}}\left( \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1} \right) =
0 nên đồ thị không nhận x =
1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =\lim_{x \rightarrow - \infty}g(x)= \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}= \frac{1}{3} + \frac{1}{5} = \frac{8}{15} nên đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
\frac{8}{15}.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x +
5}{2x + 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x) = \frac{4\left( x^{2} + x + 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Các điểm cực trị của đồ thị hàm số có toạ độ là (−2; −3) và (1; 3. Đúng||Sai

    c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là: x = - \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là y = x + \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x +
5}{2x + 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x) = \frac{4\left( x^{2} + x + 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Các điểm cực trị của đồ thị hàm số có toạ độ là (−2; −3) và (1; 3. Đúng||Sai

    c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là: x = - \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là y = x + \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    a) Ta có:

    f'(x) = \frac{\left( 2x^{2} + 2x + 5
ight)'.(2x + 1) - (2x + 1)'\left( 2x^{2} + 2x + 5 ight)}{(2x
+ 1)^{2}}

    = \frac{4\left( x^{2} + x - 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}

    b) f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\frac{4\left( x^{2} + x - 2 ight)}{(2x + 1)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow x^{2} + x - 2 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Thay vào hàm số, ta tính được toạ độ các điểm cực trị là (−2; −3) và (1; 3)

    c) Điều kiện xác định: x eq -
\frac{1}{2}

    \lim_{x ightarrow \left( - \frac{1}{2}
ight)^{+}}f(x) = + \inftynên x =
- \frac{1}{2} là tiệm cận đứng.

    d) y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x + 5}{2x +
1} = x + \frac{1}{2} + \frac{9}{2(2x + 1)}

    Suy ra đồ thị có đường tiệm cận xiên là y
= x + \frac{1}{2}.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1\ ;\ 1
\right\}, có đạo hàm trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1\ ;\ 1
\right\} và có bảng biến thiên như sau :

    Đồ thị hàm số \mathbf{y
=}\frac{\mathbf{1}}{\mathbf{f}\left( \mathbf{x}
\right)\mathbf{-}\mathbf{1}} có bao nhiêu tiệm cận (tiệm cận đứng và tiệm cận ngang)?

    Hướng dẫn:

    Nhìn vào bảng biến thiên ta có

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 0
\Rightarrow \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{1}{f(x) - 1} = -
1; \lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = + \infty \Rightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{1}{f(x) - 1} = 0.

    \Rightarrow đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) - 1} có hai tiệm cận ngang là hai đường thẳng y = - 1; y = 0.

    f(x) - 1 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a\ ;\ a < - 1 \\
x = 1
\end{matrix} \right..

    \lim_{x \rightarrow 0}f(x) = 1
\Rightarrow \lim_{x \rightarrow 0}\frac{1}{f(x) - 1} = +
\infty.

    f(x) > 1 khi x \rightarrow 0 .

    Tương tự , \lim_{x \rightarrow
a^{+}}\frac{1}{f(x) - 1} = - \infty nên đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) - 1} có hai tiệm cận đứng là hai đường thẳng x = a; x = 1.

    Vậy hàm số y = \frac{1}{f(x) -
1} có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x). Có đồ thị như hình vẽ.

    Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị của hàm số ta có

    \lim_{x \rightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow ( -
1)^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 1 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow
1^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = 1 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 2^{+}}f(x) = +
\infty và và \lim_{x \rightarrow
2^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 2 là đường tiệm cận đứng.

    Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận đứng là x = \pm 1x = 2.

    Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
1\lim_{x \rightarrow +
\infty}f(x) = 1 nên đường thẳng y =
1 là một đường tiệm cận ngang.

    Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang là y = 1.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên (1\ ;\  + \infty) và thỏa mãn \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
2.

    Xét hàm số y = g(x) = \frac{\left\lbrack
f(x) + 1 \right\rbrack(2x + 1)}{x - 1} - 3. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\left\{ \frac{\left\lbrack f(x) + 1
\right\rbrack(2x + 1)}{x - 1} - 3 \right\}

    = \lim_{x \rightarrow + \infty}\left(
\frac{f(x) + 1}{\frac{x - 1}{2x + 1}} - 3 \right)

    = \frac{\lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack f(x) + 1 \right\rbrack}{\lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{x - 1}{2x + 1}} - \lim_{x \rightarrow + \infty}3 = \frac{2
+ 1}{\frac{1}{2}} - 3 = 3

    Vậy đường thẳng y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
g(x).

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận ngang và đứng là 3 ?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện m \neq 0

    Ta có \lim_{x \rightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty\lim_{x \rightarrow
4^{+}}f(x) = - \infty nên đồ thị hàm số y = f(x) có 2 đường tiệm cận đứng (là hai đường thẳng x = 1x = 4)

    Cũng từ bảng biến thiên ta có \lim_{x
\rightarrow - \infty}f(x) = \frac{1}{m}\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = m với điều kiện m \neq 0.

    Để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận ngang và đứng là 3

    \Leftrightarrow đồ thị hàm số y = f(x) có số đường tiệm cận ngang là 1

    \Leftrightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) \Leftrightarrow \frac{1}{m} = m \Leftrightarrow
m^{2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1.

    Vậy có 2 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm các giá trị tham số m

    Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x - 1}{x^{2} - 3x + m} có đúng hai đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x ightarrow +
\infty}\frac{x - 1}{x^{2} - 3x + m} = \lim_{x ightarrow -
\infty}\frac{x - 1}{x^{2} - 3x + m} = 0

    Suy ra đồ thị hàm số đã cho luôn có đúng một tiệm cận ngang y = 0. Nên để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận thì phải có thêm đúng một tiệm cận đứng nữa.

    Tam thức h(x) = x^{2} - 3x + m\Delta = 9 - 4m

    Đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận thì phải có thêm đúng một tiệm cận đứng nữa:

    \left[ \begin{gathered}
  \Delta  = 9 - 4m = 0 \hfill \\
  \left\{ \begin{gathered}
  \Delta  = 9 - 4m > 0 \hfill \\
  h\left( 1 ight) = 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  m = \frac{9}{4} \hfill \\
  \left\{ \begin{gathered}
  m < \frac{9}{4} \hfill \\
  m = 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  m = \frac{9}{4} \hfill \\
  m = 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy m \in \left\{ 2;\frac{9}{4}
ight\}.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị của hàm số y = \frac{x - 1}{x^{2}
+ 2x - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 3;1 ight\}

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow + \infty}y = 0 \\
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 0 \\
\end{matrix} ight. suy ra y =
0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{1}{{x + 3}} = \frac{1}{4} \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{1}{{x + 3}} = \frac{1}{4} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. suy ra đường thẳng x = 1 không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 1} ight)\left( {x + 3} ight)}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} ight)}^ - }} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 1} ight)\left( {x + 3} ight)}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. suy ra đường thẳng x = - 3 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.

  • Câu 11: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 - x}}{x^{2} + 4x + m} có đúng ba đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 - x}}{x^{2} + 4x + m} có đúng ba đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 12: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên mỗi khoảng ( - \infty\ ;\ 1), (1\ ;\  + \infty) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới.

    Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) +
m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} có duy nhất một tiệm cận đứng và không có tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = g(x) = \frac{f(x) +
m}{f^{2}(x) - 4m^{2}}.

    Điều kiện cần:

    Nếu m \neq \pm 1 thì \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) = \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}\frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} = \frac{2 +
m}{4 - 4m^{2}}

    \Rightarrowđồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) -
4m^{2}} có tiệm cận ngang là đường thẳng y = \frac{2 + m}{4 - 4m^{2}}.

    Do đó, điều kiện cần để đồ thị hàm số y =
g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} không có tiệm cận ngang là \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1
\end{matrix} \right..

    Điều kiện đủ: Phương trình f^{2}(x) - 4m^{2} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f(x) = 2m\ \ \ \ \ \ (1) \\
f(x) = - 2m\ \ \ (2)
\end{matrix} \right.

    +) Với m = 1, phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có nghiệm duy nhất x = x_{0} > 1.

    \lim_{x \rightarrow x_{0}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow x_{0}}\frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} = + \infty( -
\infty) (do f\left( x_{0} \right) +
m = - m = - 1 \neq 0)

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) -
4m^{2}} có đúng 1 tiệm cận đứng là đường thẳng x = x_{0}.

    +) Với m = - 1, phương trình (2)vô nghiệm, phương trình (1)có nghiệm duy nhất x = x_{0} > 1.

    \lim_{x \rightarrow x_{0}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow x_{0}}\frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} = + \infty( -
\infty) (do f\left( x_{0} \right) +
m = - m = 1 \neq 0)

    \Rightarrowđồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) -
4m^{2}} có đúng 1 tiệm cận đứng là đường thẳng x = x_{0}.

    Vậy \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1
\end{matrix} \right. thỏa mãn bài toán.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = +
\infty;\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = + \infty. Phương trình f(x) = \frac{1}{2} có ba nghiệm phân biệt. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{1}{2f(x) - 1} là:

    Hướng dẫn:

    Đặt h(x) = \frac{1}{2f(x) -
1}.

    *) Tiệm cận ngang:

    Ta có: \lim_{x \rightarrow + \infty}h(x)
= \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{1}{2f(x) - 1} = 0.

    \lim_{x \rightarrow - \infty}h(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{1}{2f(x) - 1} = 0.

    Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang y = 0.

    *) Tiệm cận đứng:

    Xét phương trình: 2f(x) - 1 = 0
\Leftrightarrow f(x) = \frac{1}{2}.

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình f(x) = \frac{1}{2} có ba nghiệm phân biệt a;b;c thỏa mãn a < b < c.

    Đồng thời \lim_{x \rightarrow a^{+}}h(x)
= \lim_{x \rightarrow b^{-}}h(x) = \lim_{x \rightarrow c^{+}}h(x) = +
\infty nên đồ thị hàm số y =
h(x) có ba đường tiệm cận đứng là x
= a;x = b;x = c.

    Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = h(x) là bốn.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}y = f'(x) có bảng biến thiên như sau.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x) -
m} có nhiều nhất bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Để đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x)
- m} có đường tiệm cận đứng thì phương trình f(x) - m = 0 phải có nghiệm.

    Từ bbt của hàm số y = f'(x) suy ra tồn tại a;b sao cho \left\{ \begin{matrix}
- 1 < a < 1 < b \\
f'(a) = f'(b) = 0
\end{matrix} \right.

    Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số y
= f(x) như sau

    Suy ra phương trình f(x) - m = 0 có nhiều nhất là 4 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x)
- m} có nhiều nhất 4 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} + 2x +
3}{\sqrt{x^{4} - 3x^{2} + 2}} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \left( - \infty; - \sqrt{2}
ight) \cup ( - 1;1) \cup \left( \sqrt{2}; + \infty ight). Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y = 1
ightarrow y = 1 là TCN;

    \lim_{x ightarrow \ \left( - \sqrt{2}
ight)^{-}}y = + \infty ightarrow x = - \sqrt{2} là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{+}}y = +
\infty ightarrow x = - 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ 1^{-}}y = + \infty
ightarrow x = 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ {\sqrt{2}}^{+}}y =
+ \infty ightarrow x = \sqrt{2} là TCĐ.

    Vậy hàm số đã cho có tất cả năm đường tiệm cận.

  • Câu 16: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong (C) và các giới hạn \lim_{x \rightarrow 2^{+}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
2; \lim_{x \rightarrow +
\infty}f(x) = 2. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 2 \\
\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 2
\end{matrix} \right. \Rightarrow đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của (C).

  • Câu 18: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm sô y = f(x) = \sqrt{x^{2} + 2x +
3}. Hàm số y = g(x) = f\left(
\frac{1}{f(x)} \right) có bao nhiêu tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    +) Hàm số y = f(x) có tập xác định D\mathbb{= R}

    +) Ham số y = g(x) = f\left(
\frac{1}{f(x)} \right) = \sqrt{\frac{1}{x^{2} + 2x + 3} +
\frac{2}{\sqrt{x^{2} + 2x + 3}} + 3} có tập xác định: D\mathbb{= R}

    Ta có \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) = \sqrt{3}

    Vây có 1 tiệm cận ngang.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm số nguyên dương m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số f(x) đồng biến trên \mathbb{R}^{} thỏa mãn \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 1\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = +
\infty. Có bao nhiêu số nguyên dương m để đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left( \sqrt{3x + 1} - 2
\right)f(x)}{\left( x^{2} - 4x + m \right)\sqrt{f^{2}(x) + 1}} có đúng 2 đường tiệm cận.

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định của hàm số g(x): x \geq
- \frac{1}{3};x^{2} - 4x + m \neq 0.

    x \geq - \frac{1}{3} nên không tồn tại giới hạn \lim_{x \rightarrow -
\infty}g(x).

    Vì hàm số f(x) đồng biến trên \mathbb{R} \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 1 \Rightarrow
f(x) > 1;\mathbb{\forall \in R}.

    Ta có: \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x)
= \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{f(x).\left( \sqrt{3x + 1} - 2
\right)}{\sqrt{f^{2}(x) + 1}.\left( x^{2} - 4x + m \right)}

    = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{1}{\sqrt{1 + \frac{1}{f^{2}(x)}}} = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{\sqrt{\frac{3}{x^{3}} + \frac{1}{x^{4}}} -
\frac{2}{x^{2}}}{1 - \frac{4}{x} + \frac{m}{x^{2}}} = 1.0 =
0

    Đường thẳng y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số g(x).

    Ta có g(x) = \frac{\left( \sqrt{3x + 1} -
2 \right)f(x)}{\left( x^{2} - 4x + m \right)\sqrt{f^{2}(x) +
1}}

    = \frac{(3x - 3)f(x)}{\left( x^{2} - 4x
+ m \right).\left( \sqrt{3x + 1} + 2 \right)\sqrt{f^{2}(x) +
1}}

    Đồ thị hàm số g(x) có đúng hai tiệm cận khi và chỉ khỉ nó có đúng một tiệm cận đứng, tức là phương trình x^{2} - 4x + m có nghiệm kép x_{0};x_{0} \geq - \frac{1}{3} hoặc có hai nghiệm phân biệt x_{1};x_{2} trong đó x_{1} = 1;x_{2} \neq 1;x_{2} \geq -
\frac{1}{3} hoặc có hai nghiệm phân biệt x_{3};x_{4} trong đó x_{3} < - \frac{1}{3};x_{4} \geq -
\frac{1}{3};x_{4} \neq 1.

    Xét bảng biến thiên của hàm số h(x) = -
x^{2} + 4x:

    Ta có x^{2} - 4x + m = 0 \Leftrightarrow
m = - x^{2} + 4x\ \ (1) .

    Từ bảng biến thiên suy ra \left\lbrack
\begin{matrix}
m = 4 \\
m = 3 \\
m < - \frac{13}{9}
\end{matrix} \right.. Do m là số nguyên dương nên m \in \left\{ 3;4 \right\}.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1
\right\}, có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{+}}f(x) = + \infty \\
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{-}}f(x) = - \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = 5
ightarrow y = 5 là TCN và \lim_{x
ightarrow + \infty}f(x) = 2 ightarrow y = 2 là TCN.

    Vậy câu đúng là: “Đồ thị hàm số có hai TCN y = 2, y =
5 và một TCĐ x = - 1.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo