Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 CTST Bài 3 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
4 - x^{2} \right) - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có f\left( 4 - x^{2} \right)
- 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( 4 - x^{2} \right) = 3

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x^{2} = - 2 \\
4 - x^{2} = 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{6} \\
x = 0
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Lại có \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f\left( 4 - x^{2} \right) = - \infty \Rightarrow \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}g(x) = 0 \Rightarrow y = 0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 2
\right\}, liên tục trên từng khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau

    Description: Capture3

    Có bao nhiêu giá trị m nguyên, khác 0 để đồ thị hàm số g(x) = \frac{f(x) - m}{f(x) + m} có tiệm cận ngang mà không có tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    - TXĐ: D = \left\{ x\mathbb{\in R}|f(x)
\neq - m \right\}

    - Với m \neq 0, \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) = \lim_{x
\rightarrow - \infty}g(x) = 1 nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = 1, và nghiệm x_{0} (nếu có) của phương trình f(x) = - m không thể là nghiệm của phương trình f(x) = m.

    - Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng khi phương trình f(x) = - m vô nghiệm\Leftrightarrow - 2 < - m < 2 \Leftrightarrow - 2 < m
< 2. Ta có m = \pm
1.

    Vậy có 2 giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x - 1}{\sqrt{2x^{2}
- 1} - 1}. Gọi d,n lần lượt là số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Để căn thức có nghĩa khi 2x^{2} - 1 \geq
0 \Leftrightarrow x \in \left( - \infty; - \frac{1}{\sqrt{2}}
ightbrack \cup \left\lbrack \frac{1}{\sqrt{2}}; + \infty
ight)

    Xét \sqrt{2x^{2} - 1} - 1 =
0

    \Leftrightarrow \sqrt{2x^{2} - 1} = 1
\Leftrightarrow 2x^{2} - 1 = 1

    \Leftrightarrow x = \pm 1 \in \left( -
\infty; - \frac{1}{\sqrt{2}} ightbrack \cup \left\lbrack
\frac{1}{\sqrt{2}}; + \infty ight)

    Do đó tập xác định của hàm số:

    D = \left(
- \infty; - \frac{1}{\sqrt{2}} ightbrack \cup \left\lbrack
\frac{1}{\sqrt{2}}; + \infty ight)\backslash\left\{ - 1;1
ight\}.

    Ta có

    \lim_{x ightarrow - 1}y = \lim_{x
ightarrow - 1}\frac{(x - 1)\left( \sqrt{2x^{2} - 1} + 1
ight)}{2\left( x^{2} - 1 ight)}= \lim_{x ightarrow -1}\frac{\sqrt{2x^{2} - 1} + 1}{2(x + 1)} = \infty ightarrow x = -1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow 1}y = \lim_{x
ightarrow 1}\frac{(x - 1)\left( \sqrt{2x^{2} - 1} + 1 ight)}{2\left(x^{2} - 1 ight)}= \lim_{x ightarrow 1}\frac{\sqrt{2x^{2} - 1} +
1}{2(x + 1)} = \frac{1}{2} ightarrow x = 1 không là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{x -
1}{\sqrt{2x^{2} - 1} - 1} = \frac{1}{\sqrt{2}} ightarrow y =
\frac{1}{\sqrt{2}} là TCN;

    \lim_{x ightarrow - \infty}\frac{x -
1}{\sqrt{2x^{2} - 1} - 1} = - \frac{1}{\sqrt{2}} ightarrow y = -
\frac{1}{\sqrt{2}} là TCN.

    Vậy d = 1,n = 2 ightarrow n + d =
3.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm các giá trị tham số m

    Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x - 1}{x^{2} - 3x + m} có đúng hai đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x ightarrow +
\infty}\frac{x - 1}{x^{2} - 3x + m} = \lim_{x ightarrow -
\infty}\frac{x - 1}{x^{2} - 3x + m} = 0

    Suy ra đồ thị hàm số đã cho luôn có đúng một tiệm cận ngang y = 0. Nên để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận thì phải có thêm đúng một tiệm cận đứng nữa.

    Tam thức h(x) = x^{2} - 3x + m\Delta = 9 - 4m

    Đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận thì phải có thêm đúng một tiệm cận đứng nữa:

    \left[ \begin{gathered}
  \Delta  = 9 - 4m = 0 \hfill \\
  \left\{ \begin{gathered}
  \Delta  = 9 - 4m > 0 \hfill \\
  h\left( 1 ight) = 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  m = \frac{9}{4} \hfill \\
  \left\{ \begin{gathered}
  m < \frac{9}{4} \hfill \\
  m = 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  m = \frac{9}{4} \hfill \\
  m = 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy m \in \left\{ 2;\frac{9}{4}
ight\}.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm số phần tử của tập S

    Cho hàm số y = \ ax^{3} + bx^{2} + cx +
d có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi S là tập hợp chứa tất cả các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{m - x}}{f(x) -
m} có tất cả 4 đường tiệm cận. Số phần tử của tập S

    Hướng dẫn:

    Với điều kiện x \leq m\lim_{x \rightarrow - \infty}y = 0 thì đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang y = 0.

    Để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{m -
x}}{f(x) - m}4 đường tiệm cận thì đồ thị phải có 3 đường tiệm cận đứng, suy ra phương trình f(x) - m
= 03 nghiệm phân biệt x thỏa mãn x \leq m.

    Từ đồ thị, phương trình f(x) = m3 nghiệm khi 1 < m < 5.

    Do m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ 2\ ;\ 3\ ;\ 4 \right\}.

    + Trường hợp 1: Với m = 2: Từ đồ thị, phương trình f(x) - 2 = 0 có 3 nghiệm x_{1} < x_{2} < 2 <
x_{3}, suy ra m = 2 không thỏa mãn.

    + Trường hợp 2: Với m \in \left\{ 3\ ;\ 4
\right\}: Từ đồ thị, phương trình f(x) - m = 0 có 3 nghiệm x_{1} < x_{2} < x_{3} < 3, suy ra m = 3, m = 4 thỏa mãn.

    Vậy tập S gồm 2 phần tử.

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Gọi S là tập hợp các giá trị m để tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = \frac{mx^{2} + x - 3}{x - 1} tạo với hai trục hệ tọa độ Oxy một tam giác có diện tích bằng 2. Khi đó tổng các giá trị của S bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Gọi S là tập hợp các giá trị m để tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = \frac{mx^{2} + x - 3}{x - 1} tạo với hai trục hệ tọa độ Oxy một tam giác có diện tích bằng 2. Khi đó tổng các giá trị của S bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\} có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Do \lim_{x ightarrow 1^{+}}y = -
\infty;\ \lim_{x ightarrow 1^{-}} = + \infty \Rightarrow TCĐ: x = 1.

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = - 1;\
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 1 \Rightarrowđồ thị có 2 tiệm cận ngang là y = \pm 1

    Vậy, đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Vậy số tiệm cận của đồ thị hàm số y =
f(x)3. Cho hàm số đa thức bậc bốn y = f(x) có BBT như sau:

    Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số g(x) =
\frac{(x - 1)\sqrt{x + 3}}{f^{2}(x) + 3f(x)} là:

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình f^{2}(x) + 3f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = - 3
\end{matrix} \right. trong đó:

    f(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = - 3\ \ \  \\x = x_{1} \in (1; 2) \\x = x_{2} \in (2; + \infty)\end{matrix} \right.\ (ng\ kép)

    f(x) = - 3 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1\ \ \ (ng\ kép)\ \ \  \\
x = x_{3} \in ( - \infty; - 3)\ \ \ \ (KTM\ do\ \ x \geq - 3) \\
x = x_{4} \in (2; + \infty)
\end{matrix} \right.

    Kiểm tra các giới hạn ta thấy đồ thị hàm số g(x) = \frac{(x - 1)\sqrt{x + 3}}{f^{2}(x) +
3f(x)} có 5 tiệm cận đứng là

    x = 0; x = 1; x =
x_{1}; x = x_{2}; x = x_{4}

  • Câu 9: Vận dụng
    Định tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = \frac{(2m - 1)x - 3}{x -
m} có đồ thị như hình dưới đây

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để tâm đối xứng của đồ thị hàm số nằm trong đường tròn tâm gốc tọa độ O bán kính bằng \sqrt{2019} ?

    Hướng dẫn:

    Từ dạng đồ thị của hàm số ta suy ra y' = \frac{- m(2m - 1) + 3}{(x - m)^{2}} >
0

    \Rightarrow - m(2m - 1) + 3 > 0
\Leftrightarrow - 1 < m < \frac{3}{2} .

    Khi đó dễ thấy đồ thị có hai đường tiệm cận là x = m, y = 2m
- 1 .

    Vậy tâm đối xứng là điểm I(m\ ;\ 2m -
1).

    Từ đồ thị và giả thiết kèm theo ta có: \left\{ \begin{matrix}
y = 2m - 1 > 0 \\
x = m > 0 \\
OI < \sqrt{2019}
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > \frac{1}{2} \\
m > 0 \\
- 19 \leq m \leq 20\ \ \left( m\mathbb{\in Z} \right)
\end{matrix} \right..

    Kết hợp với điều kiện trên ta suy ra m =
1.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y
= \frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}.

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình x^{2} - 16 = 0\
\  \Leftrightarrow \ \ x = \pm 4.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow \  - 4}y = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}

    = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{(x + 1)(x - 4)}{(x + 4)(x - 4)} = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{x + 1}{x + 4} = \infty ightarrow x = -
4 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ 4}y = \lim_{x
ightarrow \ 4}\frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}

    = \lim_{x ightarrow
\ 4}\frac{(x + 1)(x - 4)}{(x + 4)(x - 4)} = \lim_{x ightarrow \
4}\frac{x + 1}{x + 4} = \frac{5}{8}ightarrow x = 4 không là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số có duy nhất một tiệm cận đứng.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) liên tục trên \mathbb{R}, có \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = +
\infty; \lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = - \infty. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm g(x) = \frac{f(x) + 1}{\sqrt{m.f^{2}(x) +
2}} có hai đường tiệm ngang là

    Hướng dẫn:

    TH1: m = 0

    \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow \pm \infty}\frac{f(x) + 1}{\sqrt{2}} = \pm
\infty

    Suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    TH2: m < 0

    \lim_{x \rightarrow \pm \infty}f^{2}(x)
= + \infty

    Suy ra \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}\left( m.f^{2}(x) + 2 \right) = - \infty

    Suy ra \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}g(x) không tồn tại.

    TH3: m > 0

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{f(x) + 1}{\sqrt{m.f^{2}(x) +
2}}

    = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{f(x)\left( 1 + \frac{1}{f(x)} \right)}{\left| f(x)
\right|\sqrt{m + \frac{2}{f^{2}(x)}}} = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{\left( 1 + \frac{1}{f(x)} \right)}{\sqrt{m +
\frac{2}{f^{2}(x)}}} = \frac{1}{\sqrt{m}}

    \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{f(x) + 1}{\sqrt{m.f^{2}(x) +
2}}

    = \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{f(x)\left( 1 + \frac{1}{f(x)} \right)}{\left| f(x)
\right|\sqrt{m + \frac{2}{f^{2}(x)}}} = \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{- \left( 1 + \frac{1}{f(x)} \right)}{\sqrt{m +
\frac{2}{f^{2}(x)}}} = - \frac{1}{\sqrt{m}}

    Đồ thị hàm số g(x) có hai tiệm cận ngang là hai đường thẳng y =
\frac{1}{\sqrt{m}}, y = -
\frac{1}{\sqrt{m}}.

    Tóm lại, tập hợp cần tìm là (0\ ;\  +
\infty).

  • Câu 12: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 13: Vận dụng
    Xác định số TCĐ và TCN của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f\left( x ight) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d;\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} ight) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Xác định số TCĐ và TCN của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số g\left( x ight) = \frac{1}{{f\left( {4 - {x^2}} ight) - 3}} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = 4 - {x^2} khi đó x \to  \pm \infty thì t \to \infty

    Khi đó \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } g\left( x ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{f\left( t ight) - 3}} = 0

    => y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số g(x)

    Mặt khác

    \begin{matrix}  f\left( {4 - {x^2}} ight) - 3 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow f\left( {4 - {x^2}} ight) = 3 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {4 - {x^2} =  - 2} \\   {4 - {x^2} = 4} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  \pm \sqrt 6 } \\   {x = 0} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên của hàm số y =
f(x) ta có: \lim_{x ightarrow -
\infty}f(x) = - \infty;\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = +
\infty nên đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x ight) = 4;\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x ight) = 4 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x ight) =  - 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x ight) =  - 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho y = f(x) là hàm số bậc ba, liên tục trên \mathbb{R}.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
x^{2} + 3x \right) - 1} có nhiều nhất bao nhiêu đường tiệm cận.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = x^{3} + 3x \Rightarrow t' =
3x^{2} + 3 > 0;\forall x\mathbb{\in R}.

    Ta có bảng biến thiên:

    Xét f\left( x^{3} + 3x \right) - 1 =
0. Vì y = f(x) là hàm số bậc ba nên phương trình f(t) = 1 có nhiều nhất 3 nghiệm t.

    Từ bảng biến thiên ta suy ra với mỗi giá trị t có đúng một giá trị x.

    Khi đó phương trình f\left( x^{3} + 3x
\right) = 1 có nhiều nhất nghiệm x.

    Do đó đồ thị hàm số y = g(x) có nhiều nhất 3 tiệm cận đứng.

    Xét \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow \pm \infty}\frac{1}{f\left( x^{3} + 3x \right) - 1}
= \lim_{t \rightarrow \pm \infty}\frac{1}{f(t) - 1} = 0 (vì \lim_{t \rightarrow \pm \infty}f(t) = \pm
\infty).

    Suy ra đồ thị hàm số y = g(x) có tiệm cận ngang là y = 0.

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x) có nhiều nhất 4 đường tiệm cận.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận theo yêu cầu

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x + 2}{x^{2} - 4x + m} có đúng một tiệm cận ngang và đúng một tiệm cận đứng.

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{x + 2}{x^{2} - 4x + m} = 0 ightarrow y = 0 là tiệm cận ngang với mọi m.

    Để đồ thị hàm số y = \frac{x + 2}{x^{2} -
4x + m} có đúng một tiệm cận ngang và đúng một tiệm cận đứng \Leftrightarrow Phương trình x^{2} - 4x + m = 0 có nghiệm kép hoặc có hai nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm bằng - 2

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\Delta' = 4 - m = 0 \\
\left\{ \begin{matrix}
\Delta' = 4 - m > 0 \\
( - 2)^{2} - 4( - 2) + m = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 4 \\
m = - 12 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} + 2}{\sqrt{mx^{4} + 3}} có đường tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} +
2}{\sqrt{mx^{4} + 3}} có đường tiệm cận ngang khi và chỉ khi các giới hạn \lim_{x ightarrow +
\infty}y\lim_{x ightarrow -
\infty}y tồn tại hữu hạn.

    Ta có:

    Với m = 0\overset{}{ightarrow}y =
\frac{x^{2} + 2}{\sqrt{3}}.

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow + \infty}y = + \infty \\
\lim_{x ightarrow - \infty}y = + \infty \\
\end{matrix} ight. suy ra đồ thị không có tiệm cận ngang.

    Với m < 0, khi đó hàm số có tập xác định: D = \left( - \sqrt[4]{-
\frac{3}{m}};\sqrt[4]{- \frac{3}{m}} ight) nên ta không xét trường hợp x ightarrow + \infty hay x ightarrow - \infty được.

    Do đó hàm số không có tiệm cận ngang.

    Với m > 0, khi đó hàm số có tập xác định D\mathbb{= R}\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{x^{2}\left( 1
+ \frac{2}{x^{2}} ight)}{x^{2}\sqrt{m + \frac{3}{x^{4}}}} = \lim_{x
ightarrow \pm \infty}\frac{1 + \frac{2}{x^{2}}}{\sqrt{m +
\frac{3}{x^{4}}}} = \frac{1}{\sqrt{m}}ightarrow y =
\frac{1}{\sqrt{m}} là TCN.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên (1\ ;\  + \infty) và thỏa mãn \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
2.

    Xét hàm số y = g(x) = \frac{\left\lbrack
f(x) + 1 \right\rbrack(2x + 1)}{x - 1} - 3. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\left\{ \frac{\left\lbrack f(x) + 1
\right\rbrack(2x + 1)}{x - 1} - 3 \right\}

    = \lim_{x \rightarrow + \infty}\left(
\frac{f(x) + 1}{\frac{x - 1}{2x + 1}} - 3 \right)

    = \frac{\lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack f(x) + 1 \right\rbrack}{\lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{x - 1}{2x + 1}} - \lim_{x \rightarrow + \infty}3 = \frac{2
+ 1}{\frac{1}{2}} - 3 = 3

    Vậy đường thẳng y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
g(x).

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức S

    Biết rằng đồ thị hàm số y = \frac{(m - 2n
- 3)x + 5}{x - m - n} nhận hai trục tọa độ làm hai đường tiệm cận. Tính tổng S = m^{2} + n^{2} -
2.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{(m - 2n - 3)x + 5}{x - m - n} = m -
2n - 3 \Rightarrow y = m - 2n -
3 là TCN;

    \left| \lim_{x ightarrow (n + m)^{+}}y
ight| = + \infty ightarrow x = m + n là TCĐ.

    Từ giả thiết, ta có

    \left\{ \begin{matrix}
m + n = 0 \\
m - 2n - 3 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
n = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow S = m^{2} + n^{2} - 2 =
0

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x -
7}}{x^{2} + 3x - 4} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ D = \lbrack 7\ ; + \infty)\
.

    x^{2} + 3x - 4 eq 0,\ \ \forall x
\in D.

    Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo