Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 Cánh Diều Bài 4 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định tham số m theo yêu cầu

    Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x^{4} - 4x^{2} + 3 + m = 0 có 4 nghiệm phân biệt là

    Hướng dẫn:

    Ta có: x^{4} - 4x^{2} + 3 + m = 0
\Leftrightarrow - x^{4} + 4x^{2} - 3 = m.

    Xét hàm số y = - x^{4} + 4x^{2} -
3, khi đó:

    y' = - 4x^{3} + 8x;y' = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{2} \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra y_{CD} = 1;\ y_{CT} = -
3.

    Vậy để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt thì: - 3 < m < 1 \Rightarrow m \in ( - 3\
;1).

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng:

    Gọi M và N là giao điểm của đường cong y = \frac{7x+6}{x-2} và đường thẳng y = x + 2. Khi đó hoành độ trung điểm I của đoạn MN bằng:

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Tìm điều kiện cần và đủ của tham số m theo yêu cầu

    Cho hàm số y = f(x). Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Cho bất phương trình 3f(x) \geq x^{3} - 3x +
m (m là tham số thực). Điều kiện cần và đủ để bất phương trình 3f(x) \geq x^{3} - 3x + m đúng với mọi x \in \left\lbrack - \sqrt{3};\sqrt{3}
\right\rbrack

    Hướng dẫn:

    Ta có 3f(x) \geq x^{3} - 3x + m
\Leftrightarrow 3f(x) - x^{3} + 3x \geq m

    Đặt g(x) = 3f(x) - x^{3} + 3x. Tính g'(x) = 3f'(x) - 3x^{2} +
3

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
f'(x) = x^{2} - 1

    Nghiệm của phương trình g'(x) =
0 là hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = f'(x) và parabol y = x^{2} - 1

    Dựa vào đồ thị hàm số ta có: f'(x) =
x^{2} - 1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - \sqrt{3} \\
x = 0 \\
x = \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight.

    BBT

    Để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x
\in \left\lbrack - \sqrt{3};\sqrt{3} ightbrack thì m \leq \min_{\left\lbrack - \sqrt{3};\sqrt{3}
ightbrack}g(x) = g\left( \sqrt{3} ight) = 3f\left( \sqrt{3}
ight).

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số y = \frac{3x + 2}{x +
2},(C) và đường thẳng d:y = ax + 2b
- 4. Đường thẳng d cắt ( C ) tại A, B đối xứng nhau qua gốc tọa độ O, khi đó T = a + b bằng

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình hoành độ: \frac{3x +
2}{x + 2} = ax + 2b - 4\ ;\ x eq - 2.

    \Leftrightarrow ax^{2} + (2a + 2b - 7)x
- 10 = 0\ (*).

    Đường thẳng d cắt ( C) tại hai điểm phân biệt A, B khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt\Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
a eq 0 \\
(2a + 2b - 7)^{2} - 4a(4b - 10) > 0 \\
4 eq 0\  \\
\end{matrix} ight.\ \ (2*)

    Gọi A\left( x_{1};ax_{1} + 2b - 4
ight);\ B\left( x_{2};ax_{2} + 2b - 4 ight).

    Do A, B đối xứng nhau qua gốc O nên \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = 0 \\
4b - 8 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = 0 \\
b = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Theo Viét của phương trình (*) ta có x_{1} + x_{2} = \frac{7 - 2a -
2b}{a}.

    \Rightarrow \frac{7 - 2a - 2b}{a} = 0
\Leftrightarrow 7 - 2a - 2b = 0 \Rightarrow a =
\frac{3}{2}.

    Thay \left\{ \begin{matrix}
a = \frac{3}{2} \\
b = 2 \\
\end{matrix} ight. vào điều kiện (2*) tháy thỏa mãn.

    Vậy a + b = \frac{7}{2}.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

    a) Phương trình f(x) = 0 có 3 nghiệm. Đúng||Sai

    b) Phương trình f(x) = 2 có 1 nghiệm. Đúng||Sai

    c) Phương trình f(x) − 4 = 0 vô nghiệm. Sai||Đúng

    d) Phương trình f(x) + 3 = 0 có 2 nghiệm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

    a) Phương trình f(x) = 0 có 3 nghiệm. Đúng||Sai

    b) Phương trình f(x) = 2 có 1 nghiệm. Đúng||Sai

    c) Phương trình f(x) − 4 = 0 vô nghiệm. Sai||Đúng

    d) Phương trình f(x) + 3 = 0 có 2 nghiệm. Đúng||Sai

    a) Ta có f(x) = 0.

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình f(x) = 0 có 3 nghiệm.

    b) Ta có f(x) = 2

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình f(x) = 2 có 1 nghiệm.

    c) Ta có f(x) + 4 = 0 ⇔ f(x) = −4.

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình f(x) = −4 có 1 nghiệm.

    d) Ta cóf(x) + 3 = 0 ⇔ f(x) = −3.

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình f(x) = −3 có 2 nghiệm.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm m tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Tất cả giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = x^{3} + \left( m^{2} - 2
\right)x + 2m^{2} + 4 cắt các trục tọa độ Ox,Oylần lượt tại A,Bsao cho diện tích tam giác OAB bằng 8 là

    Hướng dẫn:

    Giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục tung là B\left( 0\ ;\ 2m^{2} + 4 ight)

    Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị đã cho với trục hoành là:

    x^{3} + \left( m^{2} - 2 ight)x +
2m^{2} + 4 = 0\Leftrightarrow (x + 2)\left( x^{2} - 2x + m^{2} + 2
ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
(x - 1)^{2} + m^{2} + 1 = 0\ \ \ \ (vn) \\
\end{matrix} ight.

    Giao điểm của đồ thị đã cho với trục hoành là A( - 2;0).

    Diện tích tam giác ABC là:

    S = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.2.\left( 2m^{2}
+ 4 ight) = 8 \Rightarrow m = \pm \sqrt{2}.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức

    Cho đồ thị hàm số f(x) = x^{3} + bx^{2} +
cx + d cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x_{1}\ ,\ x_{2}\ ,\ x_{3}. Tính giá trị của biểu thức P = \frac{1}{f'\left(
x_{1} \right)} + \frac{1}{f'\left( x_{2} \right)} +
\frac{1}{f'\left( x_{3} \right)}.

    Hướng dẫn:

    x_{1}\ ,\ x_{2}\ ,\ x_{3} là ba nghiệm của phương trình bậc ba f(x) =
0

    \Rightarrow f(x) = \left( x - x_{1}
ight)\left( x - x_{2} ight)\left( x - x_{3} ight)

    Ta có f'(x) = \left( x - x_{1}
ight)\left( x - x_{2} ight) + \left( x - x_{2} ight)\left( x -
x_{3} ight) + \left( x - x_{1} ight)\left( x - x_{3}
ight).

    Khi đó: \left\{ \begin{matrix}
f'\left( x_{1} ight) = \left( x_{1} - x_{2} ight)\left( x_{1} -
x_{3} ight) \\
f'\left( x_{2} ight) = \left( x_{2} - x_{3} ight)\left( x_{2} -
x_{1} ight) \\
f'\left( x_{3} ight) = \left( x_{3} - x_{1} ight)\left( x_{3} -
x_{2} ight) \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra P = \frac{1}{\left( x_{1} - x_{2}
ight)\left( x_{1} - x_{3} ight)} + \frac{1}{\left( x_{2} - x_{3}
ight)\left( x_{2} - x_{1} ight)} + \frac{1}{\left( x_{3} - x_{1}
ight)\left( x_{3} - x_{2} ight)}.

    = \frac{\left( x_{2} - x_{3} ight) -
\left( x_{1} - x_{3} ight) + \left( x_{1} - x_{2} ight)}{\left(
x_{1} - x_{2} ight)\left( x_{1} - x_{3} ight)\left( x_{2} - x_{3}
ight)} = 0.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm m thỏa mãn phương trình

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như sau:

    Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình f(x) + 3m = 0 có ba nghiệm phân biệt là:

    Hướng dẫn:

    Số nghiệm của phương trình f(x) + 3m =0 là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = - 3m

    Suy ra để phương trình f(x) + 3m =0 có ba nghiệm phân biệt thì - 1< - 3m < 3 \Leftrightarrow - 1 < m <\frac{1}{3}

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m =0

    Vậy có duy nhất một số nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và hàm số y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; -2). Sai||Đúng

    b) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị. Sai||Đúng

    c) f'(2) = 4. Sai||Đúng

    d) Hàm số g(x) = f(x) - \frac{1}{2}x^{2}
+ x + 2024 đồng biến trên khoảng \left( - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}
ight). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và hàm số y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; -2). Sai||Đúng

    b) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị. Sai||Đúng

    c) f'(2) = 4. Sai||Đúng

    d) Hàm số g(x) = f(x) - \frac{1}{2}x^{2}
+ x + 2024 đồng biến trên khoảng \left( - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}
ight). Đúng||Sai

    a) Sai: Vì từ đồ thị của hàm số y =
f'(x) ta thấy f'(x) \geq
0;\forall x \geq 1 nên hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞).

    b) Sai: Vì từ đồ thị của hàm số y =
f'(x) ta thấy f'(x) chỉ đổi dấu một lần qua x = 1 nên hàm số có một điểm cực trị.

    c) Sai: Từ đồ thị ta có hàm số f'(x) có dạng f'(x) = a(x + 2)^{2}(x - 1)

    Đồ thị hàm số y = f'(x) đi qua (0; - 4) nên - 4 = a(0 + 2)^{2}(0 - 1) \Leftrightarrow a =
1

    Vậy f'(x) = (x + 2)^{2}(x - 1)
\Rightarrow f'(2) = 16

    d) Đúng: Ta có: g'(x) = f'(x) - x
+ 1

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x)
= x - 1

    Vẽ đường thẳng y = x − 1 trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số y = f'(x)

    Khi đó f'(x) = x - 1 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = - 1 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau:

    Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (−3; -1) nên g(x) đồng biến trên khoảng \left( - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}
ight)

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm giá trị của tham số a

    Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của a để đồ thị hàm số y = x^{3} + (x + 10)x^{2} - x + 1 cắt trục hoành tại đúng một điểm?

    Hướng dẫn:

    Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị và trục hoành là:

    x^{3} + (a + 10)x^{2} - x + 1 =
0(*)

    \Leftrightarrow x^{3} + 10x^{2} - x + 1
= - ax^{2}

    Ta thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình nên (*) \Leftrightarrow -
\frac{x^{3} + 10x^{2} - x + 1}{x^{2}} = a

    Xét hàm số f(x) = - \frac{x^{3} + 10x^{2}
- x + 1}{x^{2}};\left( \forall x\mathbb{\in R}\backslash\left\{ 0
ight\} ight)

    Ta có: f'(x) = - \frac{x^{3} + x -
2}{x^{3}} = - \frac{(x - 1)\left( x^{2} + x + 2
ight)}{x^{3}}

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
1

    Bảng biến thiên của hàm số f(x) như sau:

    Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại đúng một điểm khi (*) có đúng 1 nghiệm \Leftrightarrow a > - 11

    a nguyên âm nên a \in \left\{ - 10; - 9; - 8;...; - 1
ight\}

    Vậy có 10 giá trị của a thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn mệnh đề đúng

    Đường thẳng y = m^{2} cắt đồ thị hàm số y = x^{4} - x^{2} - 10 tại hai điểm phân biệt sao cho tam giác OAB vuông (với O là gốc tọa độ). Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = x^{4} - x^{2} -
10 ta có y' = 4x^{3} - 2x = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 0 \\x = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \\x = - \dfrac{\sqrt{2}}{2} \\\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên như sau:

    m^{2} \geq 0;\forall m nên từ bảng biến thiên ta thấy đường thẳng y =
m^{2} luôn cắt đồ thị hàm số y =
x^{4} - x^{2} - 10 tại những cặp điểm đối xứng nhau qua trục tung.

    Giả sử A\left( x_{1};m^{2}
ight);B\left( - x_{1};m^{2} ight). Tam giác OAB vuông

    \Leftrightarrow
\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{0}
\Leftrightarrow - {x_{1}}^{2} + m^{4} = 0 \Leftrightarrow x_{1} =
m^{2}

    Suy ra A\left( m^{2};m^{2}
ight)A\left( m^{2};m^{2}
ight) thuộc đồ thị hàm số nên

    m^{8} - m^{4} - 10 = m^{2}
\Leftrightarrow m^{2} = 2 \in (1;3)

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho đồ thị hàm số (C):y = \frac{2x + 1}{x
+ 2}. Giả sử M(a;b) \in
(C) có khoảng cách đến đường thẳng d:y = 3x + 6 nhỏ nhất. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: M\left( a;\frac{2a + 1}{a + 2}
ight);(a eq - 2)

    Khoảng cách từ M đến đường thẳng (d) bằng:

    d(M;d) = \dfrac{\left| 3a - \dfrac{2a +1}{a + 2} + 6 ight|}{\sqrt{3^{2} + 1}}= \frac{1}{\sqrt{10}}.\left| 3a+ 6 - \frac{2a + 1}{a + 2} ight|= \frac{1}{\sqrt{10}}.\left|\frac{3a^{2} + 10a + 11}{a + 2} ight|

    Xét hàm số f(a) = \frac{3a^{2} + 10a +
11}{a + 2};(a eq - 2)

    f'(a) = \frac{3\left( a^{2} + 4a + 3
ight)}{(a + 2)^{2}} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a = - 1 \\
a = - 3 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên

    Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \left|
f(a) ight| = 4 tại a = -
1

    Vậy \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow a + b = - 2

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm các số thực dương m theo yêu cầu bài toán

    Cho hàm số y = x^{4} - 3x^{2} -
2. Tìm số thực dương m để đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt A, B sao cho tam giác OAB vuông tại O, trong đó O là gốc tọa độ.

    Hướng dẫn:

    Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là nghiệm của phương trình:

    x^{4} - 3x^{2} - 2 = m \Leftrightarrow
x^{4} - 3x^{2} - 2 - m = 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ (1).

    m > 0 \Leftrightarrow - 2 - m <
0 hay phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn:

    x^{2} = \frac{3 + \sqrt{4m + 17}}{2}
\Rightarrow x_{1} = \sqrt{\frac{3 + \sqrt{4m + 17}}{2}}x_{2} = - \sqrt{\frac{3 + \sqrt{4m +
17}}{2}}.

    Khi đó: A\left( x_{1};m ight), B\left( x_{2};m ight).

    Ta có tam giác OAB vuông tại O, trong đó O là gốc tọa độ \Leftrightarrow
\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB} = 0 \Leftrightarrow x_{1}.x_{2}
+ m^{2} = 0.

    \Leftrightarrow \frac{3 + \sqrt{4m +
17}}{2} = m^{2}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2m^{2} - 3 \geq 0 \\
4m^{4} - 12m^{2} - 4m - 8 = 0 \\
\end{matrix} ight.\ \overset{m > 0}{\leftrightarrow}m =
2.

    Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f’(x) có bảng biến thiên như sau:

    Bất phương trình có nghiêm đúng với khi và chỉ khi

    Bất phương trình f\left( x ight) < m + {x^2} - 2x có nghiêm đúng với \forall x \in \left( { - 2;2} ight) khi và chỉ khi :

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f’(x) có bảng biến thiên như sau:

    Bất phương trình có nghiêm đúng với khi và chỉ khi

    Bất phương trình f\left( x ight) < m + {x^2} - 2x có nghiêm đúng với \forall x \in \left( { - 2;2} ight) khi và chỉ khi :

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Trong số các cặp số thực (a;b) để bất phương trình (x - 1)(x - a)\left(
x^{2} + x + b \right) \geq 0 nghiệm đúng với mọi x\mathbb{\in R}, tích ab nhỏ nhất bằng

    Hướng dẫn:

    Đặt f(x) = (x - 1)(x - a)\left( x^{2} + x
+ b ight)g(x) = (x - a)\left(
x^{2} + x + b ight)

    Giả sử x = 1 không phải là nghiệm của phương trình g(x) = (x - a)\left(
x^{2} + x + b ight) = 0 thì hàm số f(x) = (x - 1)(x - a)\left( x^{2} + x + b
ight) sẽ đổi dấu khi qua điểm x =
1, nghĩa là(x - 1)(x - a)\left(
x^{2} + x + b ight) \geq 0 không nghiệm đúng với mọi x\mathbb{\in R}.

    Do đó yêu cầu bài toán được thỏa mãn thì một điều kiện cần làg(x) = (x - a)\left( x^{2} + x + b ight) =
0 có nghiệm x = 1 suy ra hoặc \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
x^{2} + x + b \geq 0,\ \forall x\mathbb{\in R} \\
\end{matrix} ight. hoặc là phương trình x^{2} + x + b = 0 có hai nghiệm x = 1x =
a

    Trường hợp 1: \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
x^{2} + x + b \geq 0,\forall x \in R \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
1 > 0 \\
\Delta = 1 - 4b \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b \geq \frac{1}{4} \\
\end{matrix} ight.

    Trường hợp 2: phương trình x^{2} + x + b
= 0 có hai nghiệm x = 1x = a

    Ta thay x = 1vào phương trình x^{2} + x + b = 01^{2} + 1 + b = 0 \Rightarrow b = - 2.

    Với b = - 2 có phương trình x^{2} + x + b = 0 \Leftrightarrow x^{2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    x = a cũng là nghiệm của phương trình nên a = - 2.

    Trong trường hợp 1: \left\{
\begin{matrix}
a = 1 \\
b \geq \frac{1}{4} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow ab \geq \frac{1}{4} suy ra tích ab nhỏ nhất khi ab = \frac{1}{4}

    Và với a = 1,b = \frac{1}{4}, tích ab = \frac{1}{4} thì bất phương trình đã cho tương đương với (x -
1)(x - 1)\left( x^{2} + x + \frac{1}{4} ight) \geq 0 \Leftrightarrow (x - 1)^{2}\left( x + \frac{1}{2}
ight)^{2} \geq 0 thỏa mãn với mọi x\mathbb{\in R} (nhận)

    Trong trường hợp 2: Tích ab = 4 >
\frac{1}{4}

    Vậy tích ab nhỏ nhất khi ab = \frac{1}{4}.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Xác định tất cả giá trị nguyên tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + x + 2. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình f\left( \sqrt[3]{f^{3}(x) + f(x) + m} \right) = -
x^{3} - x + 2 có nghiệm x \in
\lbrack - 1;2\rbrack?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số f(t) = t^{3} + t + 2, ta có f'(t) = 3t^{2} + 1 > 0,\forall
t\mathbb{\in R}.

    Do đó hàm số f đồng biến trên \mathbb{R}.

    Ta có f\left( \sqrt[3]{f^{3}(x) + f(x) +
m} ight) = f( - x)

    \Leftrightarrow - x = \sqrt[3]{f^{3}(x)
+ f(x) + m} \Leftrightarrow f^{3}(x) + f(x) + x^{3} + m = 0\ \ \ \ \ \
(1)

    Xét h(x) = f^{3}(x) + f(x) + x^{3} +
m trên đoạn \lbrack -
1;2brack.

    Ta có h'(x) = 3f'(x) \cdot
f^{2}(x) + f'(x) + 3x^{2}

    = f'(x)\left\lbrack 3f^{2}(x) + 1
ightbrack + 3x^{2}.

    Ta có f'(x) = 3x^{2} + 1 >
0,\forall x \in \lbrack - 1;2brack \Rightarrow h'(x) >
0,\forall x \in \lbrack - 1;2brack.

    Hàm số h(x) đồng biến trên \lbrack - 1;2brack nên \min_{\lbrack - 1;2brack}h(x) = h( - 1) = m -
1,\max_{\lbrack - 1;2brack}h(x) = h(2) = m +1748.

    Phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi

    \begin{matrix}
  \mathop {\min }\limits_{[ - 1;2]} h\left( x ight) \cdot \mathop {\max }\limits_{[ - 1;2]} h\left( x ight) \leqslant 0 \Leftrightarrow h\left( { - 1} ight) \cdot h\left( 2 ight) \hfill \\
   \Leftrightarrow \left( {m - 1} ight)\left( {1748 + m} ight) \leqslant 0 \hfill \\
   \Leftrightarrow  - 1748 \leqslant m \leqslant 1. \hfill \\ 
\end{matrix}

    Do m nguyên nên tập các giá trị m thỏa mãn là S = \{ - 1748; - 1747;\ldots;0;1\}.

    Vậy có tất cả 1750 giá trị nguyên của m thỏa mãn.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 4x -
1}{x - 1} có đồ thị là (C). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Số khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số là bằng nhau. Đúng||Sai

    b) Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại điểm có toạ độ (−1; 2). Đúng||Sai

    c) Đường thẳng x = 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x). Đúng||Sai

    d) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x)y
= 2x + 5. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 4x -
1}{x - 1} có đồ thị là (C). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Số khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số là bằng nhau. Đúng||Sai

    b) Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại điểm có toạ độ (−1; 2). Đúng||Sai

    c) Đường thẳng x = 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x). Đúng||Sai

    d) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x)y
= 2x + 5. Sai||Đúng

    Hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 4x - 1}{x
- 1} có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 ight\}

    Ta có: y' = \frac{x^{2} - 2x - 3}{(x
- 1)^{2}} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    a) Đúng: Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; -1) và (3;+∞) và nghịch biến trên các khoảng (−1;1) và (1;3) .

    b) Đúng: Đồ thị hàm số đạt cực đại tại điểm (−1;2)

    c) Đúng: Xét \lim_{x ightarrow 1^{-}}y
= - \infty;\lim_{x ightarrow 1^{+}}y = + \infty nên đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 4x - 1}{x -
1}.

    d) Sai: Xét \lim_{x ightarrow
\infty}\left\lbrack y - (x + 5) ightbrack = \lim_{x ightarrow
\infty}\left\lbrack \frac{4}{x - 1} ightbrack = 0 nên đường thẳng y = x + 5 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{x^{2} + 4x - 1}{x -
1}.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Xác định các giá trị nguyên của tham số m

    Cho hai hàm số y = \frac{x}{x - 1} +
\frac{x + 1}{x} + \frac{x + 2}{x + 1}y = e^{x} + 2023 + 3m (m là tham số thực) có đồ thị lần lượt là (C_{1})(C_{2}). Có bao nhiêu số nguyên m thuộc ( -
2022;2023) để (C_{1})(C_{2}) cắt nhau tại 3 điểm phân biệt?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm \frac{x}{x - 1} + \frac{x + 1}{x} + \frac{x + 2}{x
+ 1} = e^{x} + 2023 + 3m

    \Leftrightarrow \frac{x}{x - 1} + \frac{x
+ 1}{x} + \frac{x + 2}{x + 1} - e^{x} - 2023 = 3m (1).

    Đặt g(x) = \frac{x}{x - 1} + \frac{x +
1}{x} + \frac{x + 2}{x + 1} - e^{x} - 2023.

    Ta có g'(x) = - \frac{1}{(x - 1)^{2}}
- \frac{1}{x^{2}} - \frac{1}{(x + 1)^{2}} - e^{x} < 0 với mọi x thuộc các khoảng sau ( - \infty; - 1), ( - 1;0), (0;1)(1;
+ \infty) nên hàm số y =
g(x) nghịch biến trên mỗi khoảng đó.

    Mặt khác ta có \lim_{x ightarrow -
\infty}g(x) = - 2020\lim_{x
ightarrow + \infty}g(x) = - \infty.

    Bảng biến thiên hàm sốy =
g(x)

    Do đó để (C_{1})(C_{2}) cắt nhau tại đúng ba điểm phân biệt thì phương trình (1) phải có ba nghiệm phân biệt.

    Điều này xảy ra khi và chỉ khi đường thẳng y = 3m cắt đồ thị hàm số y = g(x) tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi 3m \geq - 2020
\Leftrightarrow m \geq - \frac{2020}{3} \approx - 673,3.

    Do m nguyên thuộc( - 2022;2023) nên m \in \left\{ - 673; - 672;...;2022
ight\}. Vậy có tất cả 2696 giá trịm thỏa mãn.

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong hệ trục toạ độ (Oxy), cho đồ thị hàm số (C):y = \frac{x^{2} + x + 1}{x
+ 1} với x > - 1 mô tả chuyển động của một chiếc thuyền trên biển. Một trạm phát sóng đặt tại điểm I( - 1; - 1), biết hoành độ điểm M thuộc đồ thị (C) mà tại đó thuyền thu được sóng tốt nhất là x_{0} = \frac{1}{\sqrt[n]{a}} -
b (loại trừ các điều kiện ảnh hưởng đến việc thu phát sóng). Tính giá trị biểu thức P = a.n + b ?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong hệ trục toạ độ (Oxy), cho đồ thị hàm số (C):y = \frac{x^{2} + x + 1}{x
+ 1} với x > - 1 mô tả chuyển động của một chiếc thuyền trên biển. Một trạm phát sóng đặt tại điểm I( - 1; - 1), biết hoành độ điểm M thuộc đồ thị (C) mà tại đó thuyền thu được sóng tốt nhất là x_{0} = \frac{1}{\sqrt[n]{a}} -
b (loại trừ các điều kiện ảnh hưởng đến việc thu phát sóng). Tính giá trị biểu thức P = a.n + b ?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Đồ thị của hàm số y = x^{4} - 2(m +
1)x^{2} + 2m + 1 (với m là tham số) cắt trục hoành tại bốn điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số cộng. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Phương trình hoành độ giao điểm y = x^{4}
- 2(m + 1)x^{2} + 2m + 1 = 0\ \ (1)

    Đặt t = x^{2};t \geq 0. Phương trình trở thành t^{2} - 2(m + 1)t + 2m + 1 =
0\ \ \ (2)

    Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm dương phân biệt, nghĩa là \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
S > 0 \\
P > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m + 1)^{2} - (2m + 1) > 0 \\
m + 1 > 0 \\
2m + 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m eq 0 \\m > - 1 \\m > - \dfrac{1}{2} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m eq 0 \\m > - \dfrac{1}{2} \\\end{matrix} ight.

    Gọi x_{1};x_{2};x_{3};x_{4};\left( x_{1} < x_{2} < x_{3} < x_{4}
ight) là nghiệm cỉa phương trình (1) và t_{1};t_{2};\left( t_{1} < t_{2}
ight) là nghiệm của phương trình (2)

    Theo giả thiết ta có:

    x_{4} - x_{3} = x_{3} - x_{2} = x_{2} -
x_{1}

    \Leftrightarrow x_{4} - x_{3} = x_{3} -
x_{2}

    \Leftrightarrow \sqrt{t_{2}} -
\sqrt{t_{1}} = \sqrt{t_{1}} + \sqrt{t_{1}} \Leftrightarrow t_{2} =
9t_{1} > 0

    Ta có hệ:

    \left\{ \begin{matrix}t_{1} + t_{2} = 2(m + 1) \\t_{1}.t_{2} = 2m + 1 \\t_{1} = 9t_{2} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}t_{1} = \dfrac{m}{5} + \dfrac{1}{5} \\t_{2} = \dfrac{9m}{5} + \dfrac{9}{5} \\t_{1}.t_{2} = 2m + 1 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left( \dfrac{m}{5} +\dfrac{1}{5} ight)\left( \dfrac{9m}{5} + \dfrac{9}{5} ight) = 2m + 1\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m = 4 \\m = - \dfrac{4}{9} \\\end{matrix} ight.

    Vậy m \in (2;6)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (55%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo