Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 1 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và hàm f'(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Hàm số g(x) = 2018^{2019 - 2f(x) +
2f^{2}(x) - f^{3}(x)} nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Xét g'(x) = - f'(x).\left\lbrack3f^{2}(x) - 4f(x) + 2 \right\rbrack.2018^{2019 - 2f(x) + 2f^{2}(x) -f^{3}(x)}.\ln2018

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
x = 2
\end{matrix} \right., trong đó x
= 1 là nghiệm kép.

    Bảng xét dấu của g'(x):

    Từ bảng, suy ra hàm số nghịch biến trên (2;3), do (2;3) \subset (2; + \infty).

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có đúng hai điểm cực trị x = - 1,x = 1,có đồ thị như hình vẽ sau:

    Hỏi hàm số y = f\left( x^{2} - 2x + 1
\right) + 2019 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Do hàm số y = f(x) có đúng hai điểm cực trị x = - 1,x = 1 nên phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm bội lẻ phân biệt x = - 1,x =
1.

    Ta có y' = (2x - 2)f'\left( x^{2}
- 2x + 1 \right).

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 2 = 0 \\
x^{2} - 2x + 1 = - 1 \\
x^{2} - 2x + 1 = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right..

    Ta có

    y' > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
2x - 2 > 0 \\
f'(x^{2} - 2x + 1) > 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
2x - 2 < 0 \\
f'(x^{2} - 2x + 1) < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 1 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x^{2} - 2x + 1 > 1 \\
x^{2} - 2x + 1 < - 1
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 1 \\
- 1 < x^{2} - 2x + 1 < 1
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 1 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 2 \\
x < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 1 \\
0 < x < 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 2 \\
0 < x < 1
\end{matrix} \right.

    Do đó ta có bảng biến thiên:

    Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số y =
f\left( x^{2} - 2x + 1 \right) + 2019 có 3 cực trị. Chọn phương án B.

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị của hàm số y = f'(x) như sau:

    Trên khoảng ( - 10;10) có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x) = f(x) + mx + 2020 có đúng một cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị của hàm số y = f'(x) như sau:

    Trên khoảng ( - 10;10) có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x) = f(x) + mx + 2020 có đúng một cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Xác định khoảng đồng biến của hàm số g(x)
= - 3f(x) + 2?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta có:

    f'(x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x < - 5 \\
x > 0 \\
\end{matrix} ight.f'(x)
< 0 \Leftrightarrow - 5 < x < 0

    Ta có: g'(x) = -
3f'(x)

    Khi đó: g'(x) > 0 \Leftrightarrow
- 3f'(x) > 0 \Leftrightarrow f'(x) < 0 \Leftrightarrow - 5
< x < 0

    g'(x) < 0 \Leftrightarrow -
3f'(x) < 0 \Leftrightarrow f'(x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x < - 5 \\
x > 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số g(x) = - 3f(x) + 2 đồng biến trên khoảng ( - 5;0).

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm mệnh đề sai

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\} và liên tục trên các khoảng xác định của nó, có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = f\left( |x| \right).

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Oy và hàm số y = f(x) có một cực trị dương, mà đồ thị hàm số y = f\left( |x| \right) nhận Oy làm trục đối xứng nên từ BBT suy ra hàm số y = f\left( |x| \right) có 3 điểm cực trị, trong đó có 2 điểm cực tiểu x = \pm 5 và một điểm cực đại x = 0.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên R, có đồ thị hàm y =
f'(x) như hình vẽ sau:

    Tìm số điểm cực trị của hàm số y = g(x) =
f(x - 2019) + 2017x - 2018.

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = g'(x) = f'(x -
2019) + 2017

    Tịnh tiến sang phải 2019 đơn vị rồi tịnh tiến lên trên 2017 đơn vị ta thấy đồ thị hàm số y' = g'(x) =
f'(x - 2019) + 2017 cắt trục Ox tại 1 điểm.

    Do đó hàm số có 1 cực trị.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Giá trị cực tiểu y_{CT} của hàm số y = x^{3} - 3x^{2} + 4 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 3x^{2} - 6x,\ \
y'' = 6x - 6

    \begin{matrix}
y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
y''(0) = - 6,y''(2) = 6 \\
\end{matrix}

    Do đó hàm số đạt cực tiểu tại x = 2
\Rightarrow y_{CT} = y(2) = 0.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn phương án đúng

    Cho hàm số y = f(x)có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

    Hàm số g(x) = f\left( 3 - 2^{x}
\right)đồng biến trên khoảng nào sau đây

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = - 2^{x}ln2.f'\left(
3 - 2^{x} ight).

    Để g(x) = f\left( 3 - 2^{x}
ight)đồng biến thì

    g'(x) = - 2^{x}ln2.f'\left( 3 -
2^{x} ight) \geq 0 \Leftrightarrow f'\left( 3 - 2^{x} ight) \leq
0

    \Leftrightarrow - 5 \leq 3 - 2^{x} \leq 2 \Leftrightarrow 0 \leq x
\leq 3.

    Vậy hàm số đồng biến trên (1;\
2).

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn phương án đúng

    Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của m để hàm số y
= x + 5 + \frac{1 - m}{x - 2} đồng biến trên \lbrack 5\ ;\  + \infty)?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: D =
\mathbb{R}\backslash\left\{ 2 ight\}.

    Đạo hàm: y' = 1 + \frac{m - 1}{(x -
2)^{2}} = \frac{x^{2} - 4x + m + 3}{(x - 2)^{2}}.

    Xét hàm số f(x) = x^{2} - 4x + 3 trên \lbrack 5\ ;\  + \infty).

    Đạo hàm: f'(x) = 2x - 4. Xét f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 2
\Rightarrow y = - 1. Ta có: f(5) =
8.

    Bảng biến thiên:

    Do (x - 2)^{2} > 0 với mọi x \in \lbrack 5\ ;\  + \infty) nên y' \geq 0, \forall x \in \lbrack 5\ ;\  + \infty) khi và chỉ khi f(x) \geq - m, \forall x \in \lbrack 5\ ;\  +
\infty).

    Dựa vào bảng biến thiên ta có: - m \leq 8
\Leftrightarrow m \geq - 8.

    m nguyên âm nên ta có: m \in \left\{ - 8\ ;\  - 7\ ;\  - 6\ ;\  - 5\
;\  - 4\ ;\  - 3\ ;\  - 2\ ;\  - 1 ight\}.

    Vậy có 8 giá trị nguyên âm của m để hàm số y = x + 5 + \frac{1 - m}{x - 2} đồng biến trên \lbrack 5\ ;\  + \infty).

  • Câu 10: Thông hiểu
    Diện tích tam giác ABC

    Cho hàm số y = {x^4} - 2{x^2} + 1 có đồ thị (C). Biết rằng đồ thị (C) có ba điểm cực trị tạo thành ba đỉnh của tam giác ABC. Diện tích tam giác ABC bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 4{x^3} - 4x

    Tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là A\left( {0;1} ight),B\left( { - 1;0} ight),C\left( {1;0} ight)

    \begin{matrix}  \overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1} ight),\overrightarrow {AC}  = \left( {1; - 1} ight) \hfill \\   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 0} \\   {AB = AC = \sqrt 2 } \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Tam giác ABC vuông cân tại A => S = \frac{1}{2}AB.AC = 1

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm các giá trị nguyên của m

    Cho hàm số f(x) = \frac{1}{3}x^{3} -
mx^{2} + \left( m^{2} - 4 ight)x + 3 với m là tham số. Xác định điều kiện của tham số m để hàm số đã cho đạt cực đại tại x = 3?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y' = x^{2} - 2mx + \left( x^{2} - 4 ight) \\
y'' = 2x - 2m \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số đạt cực đại tại x = 3 suy ra y'(3) = 0 \Leftrightarrow m^{2} - 6m
+ 5 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = 5 \\
\end{matrix} ight.

    Với m = 5 ta có: y''(3) = 6 - 10 = - 4 < 0 suy ra hàm số đạt cực đại tại x =
3.

    Với m = 1 ta có: y''(3) = 6 - 2 = 4 > 0 suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x = 3.

    Vậy giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu là m = 5

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Xét khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'\left( x ight) = x\left( {x - 1} ight)\left( {x - 2} ight),\forall x \in \mathbb{R}. Hàm số g\left( x ight) = f\left( {\frac{{5x}}{{{x^2} + 4}}} ight) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow x{\left( {x - 1} ight)^2}\left( {x - 2} ight) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = 1} \\   {x = 2} \end{array}} ight.

    Ta có: g'\left( x ight) = \frac{{ - 5{x^2} + 20}}{{{{\left( {{x^2} + 4} ight)}^2}}}.f'\left( {\frac{{5x}}{{{x^2} + 4}}} ight)

    Cho g’(x) = 0 => \frac{{ - 5{x^2} + 20}}{{{{\left( {{x^2} + 4} ight)}^2}}}.f'\left( {\frac{{5x}}{{{x^2} + 4}}} ight) = 0

    Dựa vào f’(x) ta có:

    \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  { - 5{x^2} + 20 = 0} \\   {\dfrac{{5x}}{{{x^2} + 4}} = 0} \\   {\dfrac{{5x}}{{{x^2} + 4}} = 1} \\   {\dfrac{{5x}}{{{x^2} + 4}} = 2} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  \pm 2} \\   {x = 0} \\   {x = 1} \\   {x = 4} \end{array}} ight.

    Lập bảng xét dấu như sau:

    Xét khoảng đồng biến của hàm số

    Quan sát bảng xét dấy ta suy ra hàm số đồng biến trên khoảng (2; 4)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây

    Hướng dẫn:

    Ta có D\mathbb{= R},

    y' = \frac{2x}{\sqrt{2x^{2} + 1}}; y' > 0 \Leftrightarrow x >
0.

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;\ 0) và đồng biến trên khoảng (0;\  + \infty).

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm m thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Điều kiện của tham số m để hàm số y = \frac{x + m}{x + 2} nghịch biến trên từng khoảng xác định là:

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = \frac{x + m}{x +
2} ta có:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 2 ight\}

    Ta có: y' = \frac{2 - m}{(x +
2)^{2}}

    Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định \Leftrightarrow y' < 0;\forall x \in
D

    \Leftrightarrow 2 - m < 0
\Leftrightarrow m > 2

    Vậy đáp án cần tìm là m >
2.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Xác định khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Hàm số g(x) = f\left( - x - x^{2} \right) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị của hàm số y =
f^{'(x)} ta có: f^{'(x)}
< 0

    \Leftrightarrow 0 < x < 4f'(x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x < 0 \\
x > 4
\end{matrix} \right.

    Xét hàm số g(x) = f\left( - x - x^{2}
\right)g'(x) = ( - 1 -
2x)f'\left( - x - x^{2} \right)

    Để hàm số g(x) nghịch biến thì g'(x) < 0 \Rightarrow ( - 1 -
2x)f'\left( - x - x^{2} \right) < 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
- 1 - 2x < 0 \\
f'\left( - x - x^{2} \right) > 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
- 1 - 2x > 0 \\
f'\left( - x - x^{2} \right) < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > \frac{- 1}{2} \\
\left\lbrack \begin{matrix}
- x - x^{2} < 0 \\
- x - x^{2} > 4
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < \frac{- 1}{2} \\
- x - x^{2} > 0 \\
- x - x^{2} < 4
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > \frac{- 1}{2} \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x < - 1,x > 0 \\
x \in \varnothing
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < \frac{- 1}{2} \\
x\mathbb{\in R} \\
- 1 < x < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 0 \\
- 1 < x < \frac{- 1}{2}
\end{matrix} \right.

    Suy ra hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng \left( - 1\ ;\ \frac{- 1}{2}
\right)(0\ ;\  +
\infty).

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm mệnh đề sai

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Xét hàm số g(x) = f\left( x^{2} - 2
\right). Mệnh đề nào dưới đây sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = \left( x^{2} - 2
ight)^{'}.f'\left( x^{2} - 2 ight) = 2x.f'\left( x^{2} -
2 ight).

    Hàm số nghịch biến khi g'(x) \leq 0
\Leftrightarrow x.f'\left( x^{2} - 2 ight) \leq 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    Từ đồ thị hình của hàm số y =
f'(x) như hình vẽ, ta thấy

    f'(x) \leq 0 \Leftrightarrow x \leq
2f'(x) \geq 0
\Leftrightarrow x \geq 2.

    + Với \left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
x^{2} - 2 \geq 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  x \leqslant 0 \hfill \\
  {x^2} \geqslant 4 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  x \leqslant 0 \hfill \\
  \left[ \begin{gathered}
  x \geqslant 2 \hfill \\
  x \leqslant  - 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow x \leqslant  - 2.

    + Với \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x^{2} - 2 \leq 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x^{2} \leq 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 \leq x \leq 2.

    Như vậy hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng ( - \infty; - 2), (0;2); suy ra hàm số đồng biến trên ( - 2;0)(2; + \infty).

    Do ( - 1;0) \subset ( - 2;0) nên hàm số đồng biến trên ( - 1;0). Vậy “Hàm số g(x) nghịch biến trên ( - 1;0)” sai.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm tham số m thỏa mãn đề bài

    Tìm các giá trị của tham số m để hàm số y = x^{4} - 2mx^{2} + 1 có ba điểm cực trị A(0;1); B;C thỏa mãn BC = 4?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 4x^{3} - 4mx = 4x\left(
x^{2} - m ight)

    Để hàm số có ba cực trị thì m >
0

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow y(0) = 1 \\
x = \pm \sqrt{m} \Rightarrow y\left( \pm \sqrt{m} ight) = 1 - m^{2} \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra A(0;1); B\left( \sqrt{m};1 - m^{2} ight);C\left( -
\sqrt{m};1 - m^{2} ight)

    BC = 4 \Rightarrow \sqrt{4m} = 4
\Leftrightarrow m = 4

    Vậy đáp án đúng là m = 4

  • Câu 18: Vận dụng
    Định tham số m thỏa mãn điều kiện

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để khoảng cách từ điểm M(0;3) đến đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = x^{3} + 3mx +
1 bằng \frac{2}{\sqrt{5}}.

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 3x^{2} + 3m;\ y' = 0
\Leftrightarrow x^{2} = - m.

    Để hàm số có hai điểm cực trị \Leftrightarrow y' = 0 có hai nghiệm phân biệt \Leftrightarrow m < 0. (*)

    Thực hiện phép chia y cho y' ta được phần dư 2mx + 1, nên đường thẳng \Delta:y = 2mx + 1 chính là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

    Yêu cầu bài toán

    \Leftrightarrow d\lbrack
M,\Deltabrack = \frac{2}{\sqrt{4m^{2} + 1}} =
\frac{2}{\sqrt{5}}

    \Leftrightarrow m^{2} = 1 \Leftrightarrow
m = \pm 1.

    Đối chiếu điều kiện (*), ta chọn m = - 1.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}. Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số g(x) = f(x - 1) + \frac{2019 -
2018x}{2018} đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = f'(x - 1) -
1.

    g'(x) \geq 0 \Leftrightarrow f'(x- 1) - 1 \geq 0 \Leftrightarrow f'(x - 1) \geq 1

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x - 1 \leq - 1 \\
x - 1 \geq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x \leq 0 \\
x \geq 3 \\
\end{matrix} ight.\ .

    Từ đó suy ra hàm số g(x) = f(x - 1) +
\frac{2019 - 2018x}{2018} đồng biến trên khoảng ( - 1\ ;\ 0).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y
= \frac{mx + 4}{x + m} nghịch biến trên khoảng ( - \infty;1)?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - m ight\}

    Ta có: y' = \frac{m^{2} - 4}{(x +
m)^{2}}

    Theo yêu cầu bài toán: \Leftrightarrow
y' < 0;\forall x \in ( - \infty;1)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m otin ( - \infty;1) \\
m^{2} - 4 < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \leq - 1 \\
- 2 < m < 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 2 < m \leq - 1

    Vậy đáp án cần tìm là m \in ( - 2; -
1brack.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo