Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 1 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm số phần tử của tập hợp S

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = {x^3} - 3\left( {m + 1} ight){x^2} + 3\left( {7m - 3} ight)x không có cực trị. Số phần tử của S là:

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = {x^3} - 3\left( {m + 1} ight){x^2} + 3\left( {7m - 3} ight)x ta có:

    \begin{matrix}  y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 1} ight)x + 3\left( {7m - 3} ight) \hfill \\  y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m + 1} ight)x + 7m - 3 = 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Hàm số đã cho không có cực trị

    => Phương trình y’ = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép

    => \Delta ' \leqslant 0 \Rightarrow {\left( {m + 1} ight)^2} - 1\left( {7m - 3} ight) \leqslant 0 \Rightarrow 1 \leqslant m \leqslant 4

    Do m là số nguyên nên m \in \left\{ {1;2;3;4} ight\}

    Vậy tập S có 4 phần tử.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm mệnh đề sai

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Xét hàm số g(x) = f\left( x^{2} - 2
\right). Mệnh đề nào dưới đây sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = \left( x^{2} - 2
ight)^{'}.f'\left( x^{2} - 2 ight) = 2x.f'\left( x^{2} -
2 ight).

    Hàm số nghịch biến khi g'(x) \leq 0
\Leftrightarrow x.f'\left( x^{2} - 2 ight) \leq 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    Từ đồ thị hình của hàm số y =
f'(x) như hình vẽ, ta thấy

    f'(x) \leq 0 \Leftrightarrow x \leq
2f'(x) \geq 0
\Leftrightarrow x \geq 2.

    + Với \left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
x^{2} - 2 \geq 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  x \leqslant 0 \hfill \\
  {x^2} \geqslant 4 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  x \leqslant 0 \hfill \\
  \left[ \begin{gathered}
  x \geqslant 2 \hfill \\
  x \leqslant  - 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow x \leqslant  - 2.

    + Với \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x^{2} - 2 \leq 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x^{2} \leq 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 \leq x \leq 2.

    Như vậy hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng ( - \infty; - 2), (0;2); suy ra hàm số đồng biến trên ( - 2;0)(2; + \infty).

    Do ( - 1;0) \subset ( - 2;0) nên hàm số đồng biến trên ( - 1;0). Vậy “Hàm số g(x) nghịch biến trên ( - 1;0)” sai.

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - mx^{2} -m^{2}x + 8 với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số có điểm cực tiểu nằm hoàn toàn phía trên trục hoành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - mx^{2} -m^{2}x + 8 với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số có điểm cực tiểu nằm hoàn toàn phía trên trục hoành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn phương án đúng

    Cho hàm số y = f(x)có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

    Hàm số g(x) = f\left( 3 - 2^{x}
\right)đồng biến trên khoảng nào sau đây

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = - 2^{x}ln2.f'\left(
3 - 2^{x} ight).

    Để g(x) = f\left( 3 - 2^{x}
ight)đồng biến thì

    g'(x) = - 2^{x}ln2.f'\left( 3 -
2^{x} ight) \geq 0 \Leftrightarrow f'\left( 3 - 2^{x} ight) \leq
0

    \Leftrightarrow - 5 \leq 3 - 2^{x} \leq 2 \Leftrightarrow 0 \leq x
\leq 3.

    Vậy hàm số đồng biến trên (1;\
2).

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm m để hàm số nghịch biến trên khoảng

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số nghịch biến trên khoảng (-1; +∞)

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 2mx - \left( {m + 6} ight). Theo yêu cầu bài toán ta có:

    y' \leqslant 0;\forall x \in \left( { - 1; + \infty } ight)

    => 2mx - \left( {m + 6} ight) \leqslant 0 \Leftrightarrow m \leqslant \frac{6}{{2x - 1}}

    Xét hàm số g\left( x ight) = \frac{6}{{2x - 1}},x \in \left( { - 1; + \infty } ight)

    Ta có bảng biến thiên như sau:

    Tìm m để hàm số nghịch biến trên khoảng

    Vậy - 2 \leqslant m \leqslant 0

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - (m +
2)x^{2} + (2m + 3)x + 2017 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để x = 1 là hoành độ trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm y' = x^{2} - 2(m + 2)x + (2m
+ 3)

    \ y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2m + 3 \\
\end{matrix} ight.

    Để hàm số có hai điểm cực trị x_{1},\
x_{2} khi và chỉ khi 2m + 3 eq 1
\Leftrightarrow m eq - 1. (*)

    Gọi A\left( x_{1};y_{1} ight)B\left( x_2;y_2 ight) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

    Khi đó theo định lí Viet, ta có x_{1} +
x_{2} = 2m + 4.

    Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow \frac{2m
+ 4}{2} = 1 \Leftrightarrow m = - 1: không thỏa mãn (*).

    Nhận xét.

    Qua khảo sát 99% học sinh chọn đáp án A, lý do là quên điều kiện để có hai cực trị.

    Tôi cố tình ra giá trị m đúng ngay giá trị loại đi.

    Nếu gặp bài toán không ra nghiệm đẹp như trên thì ta giải như sau: ''x_{0} là hoành độ trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bậc ba y = ax^{3} + bx^{2} + cx + d khi và chỉ khi y' = 0 có hai nghiệm phân biệt (\Delta > 0) và y''\left( x_{0} ight) =
0''.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y
= mx^{4} + (m - 3)x^{2} + 2021 có hai cực tiểu và một cực đại?

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = ax^{4} + bx^{2} + c;(a eq
0) có ba điểm cực trị khi và chỉ khi a.b < 0.

    Để hàm số y = f(x) có hai cực tiểu và một cực đại thì đồ thị hàm số y =
f(x) có dạng

    Ta có: \lim_{x ightarrow + \infty}f(x)
= + \infty. Đồ thị nhánh ngoài của hàm số hướng lên nên hàm số có hệ số a > 0

    Khi đó để thỏa mãn yêu cầu bài toán ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
a > 0 \\
ab < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 0 \\
m(m - 3) < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 < m < 3

    Vì m là số nguyên nên có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 1)^{3}(2 - x)(x -
3)^{3}. Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f'(x) = (x - 1)^{3}(2 - x)(x -
3)^{3}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow (x - 1)^{3}(2 - x)(x - 3)^{3} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng xét dấu:

    Từ bảng xét dấu của f'(x) suy ra hàm số đồng biến trên khoảng (1;2).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số có 1 cực trị

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = x^{4} - \left( m^{2} - 9 ight)x^{2} +
2021 có một cực trị. Xác định số phần tử của tập S?

    Hướng dẫn:

    Để hàm số có một cực trị thì - \left(
m^{2} - 9 ight) \geq 0 \Leftrightarrow m^{2} - 9 \leq 0
\Leftrightarrow - 3 \leq m \leq 3

    Vậy có 7 giá trị nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm m nguyên thỏa mãn yêu cầu

    Số giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = mx^{4} - (m - 3)x^{2} +
m^{2} không có điểm cực đại là:

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = mx^{4} - (m - 3)x^{2} +
m^{2} không có điểm cực đại

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a \geq 0 \\
a.b \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq 0 \\
- (m - 3) \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq 0 \\
m \leq 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 \leq m \leq 3

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ 0;1;2;3 ight\}

    Vậy có bốn giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x)liên tục trên \mathbb{R} có đồ thị hàm số y = f'(x) cho như hình vẽ

    Hàm số g(x) = 2f\left( |x - 1| \right) -
x^{2} + 2x + 2020 đồng biến trên khoảng nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có đường thẳng y = x cắt đồ thị hàm sốy = f'(x) tại các điểm x = - 1;\ \ x = 1;\ \ x = 3 như hình vẽ sau:

    Dựa vào đồ thị của hai hàm số trên ta có f'(x) > x \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x < - 1 \\
1 < x < 3 \\
\end{matrix} ight.f'(x)
< x \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 1 < x < 1 \\
x > 3 \\
\end{matrix} ight..

    + Trường hợp 1: x - 1 < 0
\Leftrightarrow x < 1, khi đó ta có g(x) = 2f(1 - x) - x^{2} + 2x + 2020.

    Ta có g'(x) = - 2f'(1 - x) + 2(1
- x).

    g'(x) > 0 \Leftrightarrow -2f'(1 - x) + 2(1 - x) > 0

    \Leftrightarrow f'(1 - x) < 1 -x\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 1 < 1 - x < 1 \\
1 - x > 3 \\
\end{matrix} ight.\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 < x < 2 \\
x < - 2 \\
\end{matrix} ight..

    Kết hợp điều kiện ta có g'(x) > 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 < x < 1 \\
x < - 2 \\
\end{matrix} ight..

    + Trường hợp 2: x - 1 > 0
\Leftrightarrow x > 1, khi đó ta có g(x) = 2f(x - 1) - x^{2} + 2x + 2020.

    g'(x) = 2f'(x - 1) - 2(x -
1)

    g'(x) > 0 \Leftrightarrow2f'(x - 1) - 2(x - 1) > 0

    \Leftrightarrow f'(x - 1) > x -
1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x - 1 < - 1 \\
1 < x - 1 < 3 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < 0 \\
2 < x < 4 \\
\end{matrix} ight..

    Kết hợp điều kiện ta có g'(x) > 0
\Leftrightarrow 2 < x < 4.

    Vậy hàm số g(x) = 2f\left( |x - 1|
ight) - x^{2} + 2x + 2020 đồng biến trên khoảng (0;1).

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Đồ thị hàm số y = x^{4} - x^{2} +
1 có bao nhiêu điểm cực trị có tung độ là số dương?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R} .

    y' = 4x^{3} - 2x

    Khi đó y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow y = 1 \\
x = \pm \dfrac{\sqrt{2}}{2} \Rightarrow y = \dfrac{3}{4} \\
\end{matrix} ight. .

    Suy ra đồ thị có hàm số y = x^{4} - x^{2}
+ 13 điểm cực trị có tung độ là số dương.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính tổng các điểm cực trị của hàm số

    Nếu hàm số f(x) có đạo hàm là f'(x) = x^{2}(x - 2)\left( x^{2} - x - 2
\right)(x + 1)^{4} thì tổng các điểm cực trị của hàm số f(x) bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = x^{2}(x - 2)^{2}(x +
1)^{5}.

    Ta thấy f'(x) chỉ đổi dấu qua nghiệm x = - 1 nên hàm số f(x) có đúng một điểm cực trị là x = - 1.

    Vậy tổng các điểm cực trị của hàm số f(x) bằng -
1.

  • Câu 14: Vận dụng
    Số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}. Đồ thị hàm số y f’(x) như hình vẽ bên:

    Số điểm cực trị của hàm số

    Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) + 2x là:

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = f(x) + 2x. Từ đồ thị hàm số f’(x) ta thấy:

    g'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x ight) =  - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = \alpha } \end{array}} ight.;\left( {\alpha  > 0} ight)

    g'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x ight) =  - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = \alpha } \end{array}} ight.;\left( {\alpha  > 0} ight)

    g'\left( x ight) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x ight) <  - 2 \Leftrightarrow x > \alpha

    Từ đó suy ra hàm số y = f(x) + 2x liên tục và có đạo hàm chỉ đổi dấu khi qua giá trị x = \alpha

    Từ đó ta có bảng xét dấu như sau:

    Số điểm cực trị của hàm số

    Vậy hàm số đã cho có đúng một cực trị

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng nhất

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để hàm số y = \frac{\cos\ x - 3}{cos\ x - m} nghịch biến trên khoảng \left( \frac{\pi}{2};\pi
\right)

    Hướng dẫn:

    Điều kiện: cos\ x eq m.

    Ta có: y' = \frac{( - m + 3)}{(cos\ x
- m)^{2}}.( - sin\ x) = \frac{(m - 3)}{(cos\ x -
m)^{2}}.sinx

    x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight)
\Rightarrow sin\ x > 0, (cos\ x
- m)^{2} > 0,\ \ \forall x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight):cos\
x eq m.

    Để hàm số nghịch biến trên khoảng \left(
\frac{\pi}{2};\pi ight)

    \Leftrightarrow y' < 0\ \ \forall x \in
\left( \frac{\pi}{2};\pi ight)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m - 3 < 0 \\
cos\ x eq m\ \ \forall x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight) \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m - 3 < 0 \\
m otin ( - 1;0) \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 3 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \leq - 1 \\
m \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 \leq m < 3 \\
m \leq - 1 \\
\end{matrix} ight..

    Chú ý : Tập giá trị của hàm số y = \cos
x,\ \ \forall x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight)( - 1;0).

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Điều kiện của tham số m để hàm số đồng biến trên R

    Tổng tất cả các giá trị thực của m để hàm số y = \frac{1}{5}{m^2}{x^5} - \frac{1}{3}m{x^3} + 10{x^2} - \left( {{m^2} - m - 20} ight)x + 1 đồng biến trên R bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  y = \dfrac{1}{5}{m^2}{x^5} - \dfrac{1}{3}m{x^3} + 10{x^2} - \left( {{m^2} - m - 20} ight)x + 1 \hfill \\   \Rightarrow y' = {m^2}{x^4} - m{x^2} + 20x - {m^2} + m + 20 \hfill \\ \end{matrix}

    Hàm số đã cho đồng biến trên R khi và chỉ khi

    \begin{matrix}   \Rightarrow y' \geqslant 0,\forall x \in \mathbb{R} \hfill \\   \Rightarrow {m^2}{x^4} - m{x^2} + 20x - {m^2} + m + 20 \geqslant 0,\forall x \in \mathbb{R} \hfill \\ \end{matrix}

    Và dấu bằng xảy ra chỉ tại một số hữu hạn điểm.

    Điều kiện cần

    Ta thấy phương trình y ‘ = 0 có một nghiệm x = -1 nên để y' \geqslant 0,\forall x \in \mathbb{R} thì y’ không đổi dấu qua khi x = -1 khi đó phương trình y’ = 0 có nghiệm kép là x = -1 (x = -1 không thể laf nghiệm bội 4 của phương trình y’ = 0 vì y’ không chứa số hạng x3)

    Ta suy ra được y’’(-1) = 0

    => - 4{m^2} + 2m + 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m =  - 2} \\   {m = \dfrac{5}{2}} \end{array}} ight.

    Điều kiện đủ:

    Với m = - 2 ta có:

    y' = 4{x^4} + 2{x^2} + 20x + 14 = 4{\left( {x + 1} ight)^2}\left[ {{{\left( {x - 1} ight)}^2} + \frac{5}{2}} ight] \geqslant 0,\forall x \in \mathbb{R}

    => Hàm số đồng biến trên R

    => m = -2 thỏa mãn điều kiện đề bài.

    Với m = \frac{5}{2} ta có:

    y' = \frac{{25}}{4}{x^4} - \frac{5}{2}{x^2} + 20x + \frac{{65}}{4} = \frac{{25}}{4}{\left( {x + 1} ight)^2}\left[ {{{\left( {x - 1} ight)}^2} + \frac{8}{5}} ight] \geqslant 0,\forall x \in \mathbb{R}

    => Hàm số đồng biến trên R

    => m = \frac{5}{2} thỏa mãn điều kiện đề bài

    Vậy m =  - 2;m = \frac{5}{2} là các giá trị cần tìm.

    => Tổng các giá trị thực của m cần tìm thỏa mãn yêu cầu bài toán là - 2 + \frac{5}{2} = \frac{1}{2}

  • Câu 17: Vận dụng
    Tìm m để hàm số nghịch biến trên khoảng cho trước

    Tìm giá trị của tham số m để hàm số y
= \frac{\cot x - 2}{\cot x - m} nghịch biến trên \left( \frac{\pi}{4};\frac{\pi}{2}
ight)?

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \cot x \Rightarrow t' =
\frac{- 1}{sin^{2}x} < 0;\forall x \in \left(
\frac{\pi}{4};\frac{\pi}{2} ight)

    \Rightarrow \cot\frac{\pi}{2} < t <
\cot\frac{\pi}{4} hay 0 < t <
1

    Bài toán trở thành tìm m để hàm số y =
\frac{t - 2}{t - m} đồng biến trên (0;1)

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ m ight\}

    Ta có: y' = \frac{2 - m}{(t -
m)^{2}}. Hàm số y = \frac{t - 2}{t
- m} đồng biến trên (0;1)

    \Leftrightarrow y' > 0;\forall t
\in (0;1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2 - m > 0 \\
m otin (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 2 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \geq 1 \\
m \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    Vậy đáp án cần tìm là \left\lbrack
\begin{matrix}
m \leq 0 \\
1 \leq m < 2 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 18: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) = x^{4} - 2x^{2} -
3. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đã cho đạt cực đại tại x = 0. Đúng||Sai

    b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = −3. Sai|| Đúng

    c) Hàm số đã cho có giá trị cực đại và cực tiểu lần lượt là −4, −3. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị hàm số g(x) = f(x) + 3 có điểm cực đại là (0; 0). Sai|| Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{4} - 2x^{2} -
3. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đã cho đạt cực đại tại x = 0. Đúng||Sai

    b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = −3. Sai|| Đúng

    c) Hàm số đã cho có giá trị cực đại và cực tiểu lần lượt là −4, −3. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị hàm số g(x) = f(x) + 3 có điểm cực đại là (0; 0). Sai|| Đúng

    Ta có:

    f'(x) = 4x^{3} - 4x
\Rightarrow f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    a) Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = 0

    b) Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x = −3

    c) Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số giá trị cực đại và cực tiểu lần lượt là −4, −3

    d) Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số g(x) = f(x) + 3 có được bằng cách tịnh tiến đồ thị y = f(x) lên trên 3 đơn vị. Suy ra đồ thị hàm số g(x) = f(x) + 3 có điểm cực đại là (0; 0).

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Hỏi hàm số y = 2x^{4} + 1 đồng biến trên khoảng nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y = 2x^{4} + 1

    Tập xác định:\ D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 8x^{3}; y' = 0 \Leftrightarrow 8x^{3} = 0
\Leftrightarrow x = 0suy ra y(0) =
1

    Giới hạn: \lim_{x ightarrow - \infty}y
= + \infty; \lim_{x ightarrow +
\infty}y = + \infty

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (0; +
\infty).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số đồng biến trên R

    Có bao nhiêu số nguyên m thỏa mãn điều kiện hàm số y = 2x^{3} + 9mx^{2} + 12m^{2}x + m - 2 đồng biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty)?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = 6x^{2} + 18mx +
12m^{2}. Hàm số đồng biến trên khoảng ( - \infty; + \infty) \Leftrightarrow y' \leq 0;\forall x\mathbb{\in
R}

    \Leftrightarrow x^{2} + 3mx + 2m^{2}
\leq 0

    \Leftrightarrow \Delta \leq 0
\Leftrightarrow m^{2} \leq 0 \Leftrightarrow m = 0

    Vậy có duy nhất một số nguyên m thỏa mãn điều kiện hàm số y = 2x^{3} + 9mx^{2} + 12m^{2}x + m - 2 đồng biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo