Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 CTST Bài 1 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn giá trị cực tiểu của hàm số

    Tìm giá trị cực tiểu y_{CT} của hàm sốy = - x^{3} + 3x - 4.

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: D\mathbb{= R}; y' = - 3x^{2} + 3; y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1.

    Bảng biến thiên

    Vậy y_{CD} = y(1) = - 2; y_{CT} = y( - 1) = - 6.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính tổng P

    Gọi P là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = {x^3} - 3\left( {m - 2} ight){x^2} + 12x + 1 đồng biến trên tập xác định của nó. Tổng các phần tử của tập hợp P là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 3{x^2} - 6\left( {m - 2} ight)x + 12

    Hàm số đồng biến trên \mathbb{R} khi và chỉ khi

    \begin{matrix}  y' \geqslant 0,\forall x \in \mathbb{R} \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a = 3 > 0} \\   {\left( {{\Delta _{y'}}} ight)' = 9{{\left( {m - 2} ight)}^2} - 36 \leqslant 0} \end{array}} ight. \Leftrightarrow 0 \leqslant m \leqslant 4 \hfill \\ \end{matrix}

    Kết hợp với điều kiện m \in \mathbb{Z}

    => m \in \left\{ {0;1;2;3;4} ight\}

    => Tổng P bằng 10

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có cực trị

    Cho hàm số y = 2x^{3} + 3(m - 1)x^{2} +
6(m - 2)x - 1 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có điểm cực đại và điểm cực tiểu nằm trong khoảng ( - 2;3).

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 6x^{2} + 6(m - 1)x + 6(m -
2)

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 2 - m \\
\end{matrix} ight.\ .

    Để hàm số có hai cực trị \Leftrightarrow
y' = 0 có hai nghiệm phân biệt \Leftrightarrow 2 - m eq - 1 \Leftrightarrow m
eq 3.

    Nếu - 1 < 2 - m \Leftrightarrow m <
3, ycbt \Leftrightarrow - 2 < -
1 < 2 - m < 3

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} m >-1 \\m<3 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 1< m < 3.

    Nếu 2 - m < - 1 \Leftrightarrow m >
3, ycbt \Leftrightarrow - 2 < 2
- m < - 1 < 3

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 3 \\
m < 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 3< m<4.

    Vậy m \in ( - 1;3) \cup
(3;4).

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn f(1) < 0\left\lbrack f(x) - x \right\rbrack f(x) = x^{6} +
3x^{4} + 2x^{2}\ ,\ \ \forall x\mathbb{\in R}. Hàm số g(x) = f(x) + 2x^{2} đồng biến trên khoảng

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \left\lbrack f(x) - x \right\rbrack
f(x) = x^{6} + 3x^{4} + 2x^{2}

    \Leftrightarrow \left( f(x) \right)^{2}
- x.f(x) - x^{6} - 3x^{4} - 2x^{2} = 0

    Đặt t = f(x) ta được phương trình t^{2} - x.t - x^{6} - 3x^{4} - 2x^{2}
= 0

    Ta có:

    \Delta = x^{2} - 4\left( - x^{6} -
3x^{4} - 2x^{2} \right) = 4x^{6} + 12x^{4} + 9x^{2} = \left( 2x^{3} + 3x
\right)^{2}

    Vậy \left\lbrack \begin{matrix}
t = \frac{x + 2x^{3} + 3x}{2} = x^{3} + 2x \\
t = \frac{x - 2x^{3} - 3x}{2} = - x^{3} - x
\end{matrix} \right.. Suy ra \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = x^{3} + 2x \\
f(x) = - x^{3} - x
\end{matrix} \right.

    Do f(1) < 0 nên f(x) = - x^{3} - x.

    Ta có g(x) = - x^{3} + 2x^{2} - x

    \Rightarrow g'(x) = - 3x^{2} + 4x -
1 > 0\ \  \Leftrightarrow \frac{1}{3} < x < 1.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm giá trị tham số m theo yêu cầu

    Cho hàm số y = \frac{\ln x - 4}{\ln x -2m} với m là tham số. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để hàm số đồng biến trên khoảng (1;e). Tìm số phần tử của S.

    Hướng dẫn:

    Ta có: y = f(x) = \frac{\ln x - 4}{\ln x
- 2m}

    Đặt t = \ln x, điều kiện t \in (0;1)

    g(t) = \frac{t - 4}{t - 2m}; g'(t) = \frac{- 2m + 4}{(t -
2m)^{2}}

    Để hàm số f(x) đồng biến trên (1;e) thì hàm số g(t) đồng biến trên (0;1) \Leftrightarrow g'(t) > 0,\ \ t \in
(0;1)

    \Leftrightarrow \frac{- 2m +
4}{(t - 2m)^{2}} > 0,t \in (0;1)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 2m + 4 > 0 \\
2m otin (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\frac{1}{2} < m < 2 \\
m < 0 \\
\end{matrix} ight.

    S là tập hợp các giá trị nguyên dương \Rightarrow S = \left\{ 1
ight\}.

    Vậy số phần tử của tập S1.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 2m + 4 > 0 \\
2m otin (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\dfrac{1}{2} < m < 2 \\
m < 0 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y =f(x) liên tục, có đạo hàm trên \mathbb{R}. Đồ thị hàm số y = f'(x) như sau:

    Hàm số y = f(3 - x) nghịch biến trên khoảng (2;b). Giá trị lớn nhất của b bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y =f(x) liên tục, có đạo hàm trên \mathbb{R}. Đồ thị hàm số y = f'(x) như sau:

    Hàm số y = f(3 - x) nghịch biến trên khoảng (2;b). Giá trị lớn nhất của b bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Đồ thị của hàm số y = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có hai điểm cực trị là A(1;\
2)B( - 1;6). Giá trị của P = a^{2} + b^{2} + c^{2} +
d^{2} bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}.

    Ta có y' = 3ax^{2} + 2bx + cy'' = 6ax + 2b .

    A(1;\ 2)B( - 1;6) là điểm cực trị nên

    \left\{ \begin{matrix}
y^{'(1)} = 0 \\
y(1) = 2 \\
y^{'( - 1)} = 0 \\
y( - 1) = 6
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
3a + 2b + c = 0 \\
a + b + c + d = 2 \\
3a - 2b + c = 0 \\
- a + b - c + d = 6
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
6a + 2c = 0 \\
b + d = 4 \\
2a + 2c = - 4 \\
4b = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 0 \\
c = - 3 \\
d = 4
\end{matrix} \right..

    Vậy P = a^{2} + b^{2} + c^{2} + d^{2} =
26.

  • Câu 8: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) = \left| x^{2} - 4x +3 ight| + mx với m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y= f(x) có đúng ba điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \left| x^{2} - 4x +3 ight| + mx với m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y= f(x) có đúng ba điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn phương án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 3f(2) = 4. Hàm số g(x) = \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{2} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    + Hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 3.

    \Rightarrow y = f(x) =
\int_{}^{}{f'(x)}\ dx = \int_{}^{}\left( 3x^{2} - 3 \right)\ dx =
x^{3} - 3x + C.

    f(2) = 4 \Rightarrow 2^{3} - 3.2 + C =
4 \Leftrightarrow C = 2.

    \Rightarrow f(x) = x^{3} - 3x +
2.

    + g(x) = \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{2}

    \Rightarrow g'(x) = 2f(1 -
2x).\left\lbrack f(1 - 2x) \right\rbrack' = - \ \ 4f(1 -
2x).f'(1 - 2x).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f(1 - 2x) = 0 \\
f'(1 - 2x) = 0
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
(1 - 2x)^{3} - 3(1 - 2x) + 2 = 0 \\
1 - 2x = 1 \\
1 - 2x = - 1
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
1 - 2x = 1\ \ (nghiem\ \ kep) \\
1 - 2x = - 2 \\
1 - 2x = 1 \\
1 - 2x = - 1
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0\ \ (nghiem\ \ boi\ \ ba) \\
x = 1 \\
x = \frac{3}{2}
\end{matrix} \right..

    \Rightarrow Phương trình g'(x) = 0 có 2 nghiệm đơn là x = 1,\ \ x = \frac{3}{2} và một nghiệm bội ba x = 0.

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số g(x) = \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{2}3 điểm cực trị.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số f(x) = ax^{2} + bx + c(a \neq
0) có đồ thị là parabol như hình vẽ. Tìm m để giá trị lớn nhất của hàm số y = \left| f(x) + m - 4 \right| trên \lbrack - 2;1\rbrack đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Từ giả thiết suy ra y = \left| (x +
1)^{2} + m - 5 \right|.

    Đặt g(x) = (x + 1)^{2} + m -
5.

    Với \forall x \in \lbrack - 2;1\rbrack\ta có g(x) \in \lbrack m - 5;m -
1\rbrack.

    Giá trị lớn nhất của hàm số y_{\max} =
\max\left\{ |m - 5|,|m - 1| \right\}.

    + Trường hợp 1: |m - 5| \geq |m - 1|
\Leftrightarrow (m - 5)^{2} \geq (m - 1)^{2} \Leftrightarrow m \leq
3.

    Khi đó y_{\max} = |m - 5| = 5 - m \geq
2 \Rightarrow GTLN của hàm số đạt GTNN bằng 2, khi m = 3.

    + Trường hợp 2: |m - 1| \geq |m - 5|
\Leftrightarrow m \geq 3.

    Khi đó y_{\max} = |m - 1| = m - 1 \geq
2 \Rightarrow GTLN của hàm số đạt GTNN bằng 2, khi m = 3.

    Vậy m = 3.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tìm m để hàm số đồng biến trên tập số thực

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = \frac{x + 2}{\sqrt{x^{2} +
1}}, \forall x\mathbb{\in
R}. Có bao nhiêu số nguyên m thuộc khoảng ( - 20\ ;\ 20) để hàm số g(x) = f(x + 1) - mx + 1 đồng biến trên \mathbb{R}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:  g'(x) = f'(x) -
m.

    Hàm số g(x) = f(x + 1) - mx + 1 đồng biến trên \mathbb{R
\Leftrightarrow}g'(x) \geq 0\ \ \forall x.

    \Leftrightarrow f^{'(x + 1)} \geq
m \forall x \Leftrightarrow \frac{x
+ 3}{\sqrt{x^{2} + 2x + 2}} \geq m \forall x

    \Leftrightarrow \min_{\mathbb{R}}\left(
\frac{x + 3}{\sqrt{x^{2} + 2x + 2}} \right) \geq m (*).

    Đặt h(x) = \frac{x + 3}{\sqrt{x^{2} + 2x
+ 2}}.

    Ta có h'(x) = \frac{- 1 - 2x}{\left(
x^{2} + 2x + 2 \right)\sqrt{x^{2} + 2x + 2}}.

    Cho h'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -
\frac{1}{2} \Rightarrow h\left( - \frac{1}{2} \right) =
\sqrt{5}.

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên ta thấy (*)
\Leftrightarrow m \leq - 1.

    m\mathbb{\in Z},\ \ m \in ( - 20\ ;\
20) nên m \in \left\{ - 19\ ;\  -
18\ ;\  - 1 \right\}.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức P

    Biết đồ thị hàm số bậc hai y = ax^{2} +
bx + c\ (a \neq 0)có điểm chung duy nhất với y\  = - 2,5 và cắt đường thẳng y = 2 tại hai điểm có hoành độ lần lượt là - 1 5. Tính P = a
+ b + c.

    Hướng dẫn:

    Gọi (P): y = ax^{2} + bx + c,(a \neq
0).

    Ta có:

    +) (P) đi qua hai điểm ( - 1;2);(5;2) nên ta có \left\{ \begin{matrix}
a - b + c = 2 \\
25a + 5b + c = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
b = - 4a \\
c = 2 - 5a
\end{matrix} \right.

    +) (P) có một điểm chung với đường thẳng y = - 2,5 nên \frac{- \Delta}{4a} = - 2,5 \Leftrightarrow\frac{b^{2} - 4ac}{4a} = 2,5

    \Leftrightarrow 16a^{2} - 4a(2 - 5a) = 10a

    \Leftrightarrow 36a^{2} - 18a = 0 \Leftrightarrow a =\frac{1}{2}.

    Do đó: b = - 2;c = -
\frac{1}{2}.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = - x^{3} + 3mx^{2} - 3m -1 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua đường thẳng d:x + 8y - 74 = 0.

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = - 3x^{2} + 6mx = - 3x(x -
2m)

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2m \\
\end{matrix} ight..

    Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị \Leftrightarrow m eq 0.

    Khi đó gọi A(0; - 3m - 1)B\left( 2m;4m^{3} - 3m - 1 ight) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

    Suy ra trung điểm của AB là điểm I\left( m;2m^{3} - 3m - 1
ight)\overrightarrow{AB} =
\left( 2m;4m^{3} ight) = 2m\left( 1;2m^{2} ight).

    Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (8; -
1).

    Ycbt \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
I \in d \\
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{u} = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m + 8\left( 2m^{3} - 3m - 1 ight) - 74 = 0 \\
8 - 2m^{2} = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m = 2

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ bên. Các giá trị của m để hàm số y = f(x) + (m - 1)xđồng biến trên khoảng (0;3)

    Hướng dẫn:

    Ta có y = f(x) + (m - 1)x \Rightarrow
y' = f'(x) + m - 1.

    Hàm số y = f(x) + (m - 1)xđồng biến trên khoảng (0;3)

    \Leftrightarrow y' \geq 0,\ \
\forall x \in (0;3)

    \Leftrightarrow f'(x) + m - 1 \geq
0,\ \forall x \in (0;3)

    \Leftrightarrow - m + 1 \leq f'(x),\
\forall x \in (0;3)

    \Leftrightarrow - m + 1 \leq \min_{x \in
(0;3)}f^{'(x)}

    \Leftrightarrow - m + 1 \leq - 3
\Leftrightarrow m \geq 4.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y =
f(x) xác định trên y =
f(x) và có đạo hàm f'(x) = (2 -
x)(x + 3)g(x) + 2021 trong đó g(x)
< 0;\forall x\mathbb{\in R}. Hàm số y = f(1 - x) + 2021x + 2022 đồng biến trên khoảng nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = - f'(1 - x) +
2021

    y' = - \left\lbrack (1 + x)(4 -
x)g(1 - x) + 2021 ightbrack + 2021

    y' = (x + 1)(x - 4).g(1 - x)
\Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.

    g(x) < 0;\forall x\mathbb{\in
R} nên y' > 0;\forall x \in
( - 1;4)

    Suy ra hàm số đồng biến trên ( -
1;4).

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xác định hàm số thích hợp

    Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \mathbb{R}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y = - x^{3} + 2x^{2} - 4x +
1

    \Rightarrow y' = - 3x^{2} + 4x - 4 =
- 2x^{2} - (x - 2)^{2} < 0,\forall x\mathbb{\in R}

    Do đó hàm số nghịch biến trên \mathbb{R}.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tìm các giá trị nguyên tham số m

    Hỏi có bao nhiêu số nguyên m để hàm số y = \left( m^{2} - 1 \right)x^{3} +
(m - 1)x^{2} - x + 4 nghịch biến trên khoảng ( - \infty; + \infty).

    Hướng dẫn:

    TH1: m = 1. Ta có: y = - x + 4 là phương trình của một đường thẳng có hệ số góc âm nên hàm số luôn nghịch biến trên \mathbb{R}.

    Do đó nhận m = 1.

    TH2: m = - 1. Ta có: y = - 2x^{2} - x + 4 là phương trình của một đường Parabol nên hàm số không thể nghịch biến trên \mathbb{R}.

    Do đó loại m = - 1.

    TH3: m eq \pm 1. Khi đó hàm số nghịch biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty) \Leftrightarrow y' \leq 0\ \ \forall x\mathbb{\in
R}, dấu “=” chỉ xảy ra ở hữu hạn điểm trên \mathbb{R}.

    \Leftrightarrow 3\left( m^{2} - 1
ight)x^{2} + 2(m - 1)x - 1 \leq 0, \forall x\mathbb{\in R\ \ }

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a < 0 \\
\Delta' \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - 1 < 0 \\
(m - 1)^{2} + 3\left( m^{2} - 1 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - 1 < 0 \\
(m - 1)(4m + 2) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1 < m < 1 \\
- \frac{1}{2} \leq m \leq 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - \frac{1}{2} \leq m <
1

    m\mathbb{\in Z} nên m = 0.

    Vậy có 2 giá trị m nguyên cần tìm là m = 0 hoặc m
= 1.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = 2x^{3} - 5x^{2} + 4x -
2021. Gọi x_{1};x_{2} lần lượt là hoành độ tại hai điểm cực đại và cực tiểu của hàm số. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 6x^{2} - 10x + 4 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 1 \\x = \dfrac{2}{3} \\\end{matrix} ight.

    y'' = 12x - 10

    \Rightarrow y''(1) = 1 >
0 nên x_{2} = 1 là điểm cực tiểu của hàm số.

    y''\left( \frac{2}{3} ight) = -
2 < 0 nên x_{1} =
\frac{2}{3} là điểm cực đại của hàm số.

    Vậy kết luận đúng là: 2x_{1} - x_{2} =
\frac{1}{3}.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm số điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị của đạo hàm y = f'(x) như hình vẽ bên dưới. Tìm số điểm cực đại của đồ thị hàm số y = f(x).

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = f'(x) giao với trục hoành tại 4 điểm. x_{1},x_{2},x_{3},x_{4}.

    Nhận thấy f'(x) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua x_{1}x_{3} nên hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại x_{1}x_{3}.

    f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x_{2} nên hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x_{2}.

    f'(x) không đổi dấu khi đi qua x_{4} nên x_{4} không là điểm cực trị của hàm số.

    Vậy hàm số y = f(x) có một điểm cực đại.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Hỏi có bao nhiêu số nguyên m để hàm số y = \left( m^{2} - 1 \right)x^{3} +
(m - 1)x^{2} - x + 4 nghịch biến trên khoảng( - \infty\ ; + \infty).

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 3\left( m^{2} - 1
ight)x^{2} + 2(m - 1)x - 1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng\ (
- \infty\ ; + \infty) \Leftrightarrow y' \leq 0\ ,\forall
x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow 3\left( m^{2} - 1
ight)x^{2} + 2(m - 1)x - 1 \leq 0\ ,\forall x\mathbb{\in
R}.

    * Trường hợp 1: m^{2} - 1 = 0
\Leftrightarrow m = \pm 1.

    + Với m = 1, ta được - 1 \leq 0\ ,\forall x\mathbb{\in R} (luôn đúng), suy ra m = 1 (nhận).

    + Với m = - 1, ta được - 4x - 1 \leq 0 \Leftrightarrow x \geq
\frac{1}{4}, suy ra m = -
1 (loại).

    * Trường hợp 2: m^{2} - 1 eq 0
\Leftrightarrow m eq \pm 1.

    Ta có \Delta' = (m - 1)^{2} + 3\left(
m^{2} - 1 ight)

    = m^{2} - 2m + 1 + 3m^{2} - 3 = 4m^{2} -
2m - 2.

    Để y' \leq 0\ ,\forall x\mathbb{\in R
\Leftrightarrow}\left\{ \begin{matrix}
m^{2} - 1 < 0 \\
4m^{2} - 2m - 2 \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1 < m < 1 \\
- \frac{1}{2} \leq m \leq 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - \frac{1}{2} \leq m <
1.

    Tổng hợp lại, ta có tất cả giá trị m cần tìm là - \frac{1}{2} \leq m \leq 1.

    m\mathbb{\in Z}, suy ra m \in \left\{ 0\ ;1 ight\}, nên có 2 giá trị nguyên của tham số m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo