Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 CTST Bài 1 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm các giá trị nguyên của m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    99

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x) = \left| f(x + 2019) + m^{2} \right| có 5 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Vì hàm f(x) đã cho có 3 điểm cực trị nên f(x + 2019) + m^{2} cũng luôn có 3 điểm cực trị (do phép tịnh tiến không làm ảnh hưởng đến số cực trị).

    Do đó yêu cầu bài toán \Leftrightarrow Số giao điểm của đồ thị f(x + 2019) + m^{2} với trục hoành là 2.

    Để số giao điểm của đồ thị f(x + 2019) +
m^{2} với trục hoành là 2

    Ta cần

    +Tịnh tiến đồ thị f(x) xuống dưới tối thiểu 2 đơn vị \overset{}{\rightarrow}m^{2} \leq - 2: vô lý

    + Hoặc tịnh tiến đồ thị f(x) lên trên tối thiểu 2 đơn vị nhưng phải nhỏ hơn 6 đơn vị \overset{}{\rightarrow}2
\leq m^{2} < 6 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\sqrt{2} \leq m < \sqrt{6} \\
- \sqrt{6} < m \leq - \sqrt{2}
\end{matrix} \right.\ \overset{m\mathbb{\in Z}}{\rightarrow}m \in
\left\{ - 2;2 \right\}.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}, có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = f\left( |x| \right).

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Oy tại điểm cực đại và hàm số không có điểm cực trị dương nên hàm số y = f\left(
|x| \right) có đúng 1 điểm cực trị x = 0.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tìm tập hợp tất cả các giá trị của m để hàm số y
= \frac{m - \sin x}{cos^{2}x} nghịch biến trên \left( 0;\frac{\pi}{6} \right).

    Hướng dẫn:

    Ta có

    y' = \frac{- cos^{2}x + 2m\sin x -
2sin^{2}x}{cos^{3}x} = \frac{- 1 +
2m\sin x - sin^{2}x}{cos^{3}x}

    Để hàm số nghịch biến trên \left(
0;\frac{\pi}{6} ight) thì

    y' \leq 0,\forall x \in \left(
0;\frac{\pi}{6} ight)

    \Leftrightarrow - sin^{2}x + 2m\sin x - 1
\leq 0,\forall x \in \left(
0;\frac{\pi}{6} ight), vì cos^{3}x > 0,\forall x \in \left(
0;\frac{\pi}{6} ight) (1)

    Đặt \sin x = t,t \in \left( 0;\frac{1}{2}
ight).

    Khi đó (1) \Leftrightarrow - t^{2} + 2mt
- 1 \leq 0,\forall t \in \left( 0;\frac{1}{2} ight)

    \Leftrightarrow m \leq \frac{t^{2} +
1}{2t},\forall t \in \left( 0;\frac{1}{2} ight)\ (2)

    Ta xét hàm f(t) = \frac{t^{2} +
1}{2t},\forall t \in \left( 0;\frac{1}{2} ight)

    Ta có f'(t)=\frac{2\left( t^{2}-1ight)}{4t^2} < 0,\forall t \in \left( 0;\frac{1}{2}ight)

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên suy ra (2)
\Leftrightarrow m \leq \frac{5}{4}.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm các giá trị nguyên tham số m

    Hỏi có bao nhiêu số nguyên m để hàm số y = \left( m^{2} - 1 \right)x^{3} +
(m - 1)x^{2} - x + 4 nghịch biến trên khoảng ( - \infty; + \infty).

    Hướng dẫn:

    TH1: m = 1. Ta có: y = - x + 4 là phương trình của một đường thẳng có hệ số góc âm nên hàm số luôn nghịch biến trên \mathbb{R}.

    Do đó nhận m = 1.

    TH2: m = - 1. Ta có: y = - 2x^{2} - x + 4 là phương trình của một đường Parabol nên hàm số không thể nghịch biến trên \mathbb{R}.

    Do đó loại m = - 1.

    TH3: m eq \pm 1. Khi đó hàm số nghịch biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty) \Leftrightarrow y' \leq 0\ \ \forall x\mathbb{\in
R}, dấu “=” chỉ xảy ra ở hữu hạn điểm trên \mathbb{R}.

    \Leftrightarrow 3\left( m^{2} - 1
ight)x^{2} + 2(m - 1)x - 1 \leq 0, \forall x\mathbb{\in R\ \ }

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a < 0 \\
\Delta' \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - 1 < 0 \\
(m - 1)^{2} + 3\left( m^{2} - 1 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - 1 < 0 \\
(m - 1)(4m + 2) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1 < m < 1 \\
- \frac{1}{2} \leq m \leq 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - \frac{1}{2} \leq m <
1

    m\mathbb{\in Z} nên m = 0.

    Vậy có 2 giá trị m nguyên cần tìm là m = 0 hoặc m
= 1.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính tổng các phần tử của tập S

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - mx^{2}
+ (3 - 2m)x với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số nghịch biến trên một khoảng có độ dài bằng 2\sqrt{5}. Tính tổng các phần tử của tập hợp S?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx + 3 - 2m
\Rightarrow \Delta' = m^{2} + 2m - 3

    Dễ thấy nếu \Delta' \leq 0 suy ra hàm số đồng biến trên \mathbb{R} nên trường hợp này không thỏa mãn

    Theo yêu cầu bài toán

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
\left| x_{1} - x_{2} ight| = 2\sqrt{5} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} + 2m - 3 > 0 \\
\left( x_{1} + x_{2} ight)^{2} - 4x_{1}x_{2} = 20 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \in ( - \infty; - 3) \cup (1; + \infty) \\
4m^{2} - 4(3 - 2m) = 20 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \in ( - \infty; - 3) \cup (1; + \infty) \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m = - 4 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
m = - 4 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow S = \left\{ - 4;2
ight\}

    Vậy tổng tất cả các phần tử của tập S bằng -2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = f'(x) - 2x - 1

    y' = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
2x + 1\ \ (1)

    Nghiệm của phương trình (1) là hoành độ giao điểm của 2 đồ thị y = f'(x)y = 2x + 1

    Dựa vào đồ thị hàm số y =
f'(x) và đường thẳng y = 2x +
1x \in \left\{ 0,\ 2
\right\} là các nghiệm của phương trình (1)

    y'( - 1) = f'( - 1) + 2 - 1 >
0

    y'(1) = f'(1) - 2 - 1 <
0

    y'(3) = f'(3) - 6 - 1 <
0

    Bảng xét dấu:

    \Rightarrow Hàm số y = f(x) - x^{2} - x + 2019 đạt cực đại tại x = 0.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = x^{4} - 2(m + 2)x^{2} + 3m
- 1. Tìm m để hàm số đã cho có cực tiểu nhưng không có cực đại?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 4x^{3} - 4(m +
2)x

    y' = 0 \Leftrightarrow 4x^{3} - 4(m
+ 2)x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = m + 2 \\
\end{matrix} ight.

    Để hàm số đã cho chỉ có điểm cực tiểu và không có điểm cực đại thì m + 2 \leq 0 \Leftrightarrow m \leq -
2.

    Vậy đáp án cần tìm là ( - \infty; -
2brack.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số y = f'(2 - x) như hình vẽ bên. Hỏi hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Đặt x = 2 - t ta có y = f(2 - t) \Rightarrow y' = - f'(2 -
t).

    y' > 0 \Leftrightarrow f'(2 -
t) < 0 \Leftrightarrow 2 < t
< 4 hay

    Khi đó f'(x) > 0 \Leftrightarrow 2 < 2 - x < 4
\Leftrightarrow - 2 < x < 0.

    Vậy hàm số đồng biến trong khoảng ( -
2;0).

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho đa thức f(x) hệ số thực và thỏa điều kiện 2f(x) + f(1 - x) = x^{2},\ \
\forall x \in R. Hàm số y = 3x.f(x)
+ x^{2} + 4x + 1 đồng biến trên

    Hướng dẫn:

    Từ giả thiết, thay x bởi x - 1 ta được 2f(1 - x) + f(x) = (x - 1)^{2}.

    Khi đó ta có

    \left\{ \begin{matrix}
2f(x) + f(1 - x) = x^{2} \\
2f(1 - x) + f(x) = x^{2} - 2x + 1
\end{matrix} \right. \rightarrow
3f(x) = x^{2} + 2x - 1

    Suy ra y = x^{3} + 3x^{2} + 3x +
1

    \Rightarrow y' = 3x^{2} + 6x + 3 \geq
0,\forall x \in R. Nên hàm số đồng biến trên R.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = - x^{3} - 2x^{2},\forall
x\mathbb{\in R}. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số mđể hàm số g(x) = f(x) + mx + 3 có 3 điểm cực trị.

    Hướng dẫn:

    Hàm số g(x) = f(x) + mx + 3 xác định trên \mathbb{R}.

    g'(x) = f'(x) + m = - x^{3} -
2x^{2} + m

    Hàm số g(x) = f(x) + mx + 3 có 3 điểm cực trị \Leftrightarrow g'(x) = 0 có 3 nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow - x^{3} - 2x^{2} + m =
03 nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow x^{3} + 2x^{2} =
m3 nghiệm phân biệt

    Đặt g(x) = x^{3} + 2x^{2} ; g'(x) = 3x^{2} + 4x ; g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = - \frac{4}{3}
\end{matrix} \right. ;

    BBT:

    Vậy 0 < m < \frac{32}{27}, mà m nguyên dương nên m = 1.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}, hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y = f(x) + \frac{2017 -
2018x}{2017} có số điểm cực trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}
y = f(x) + \frac{2017 - 2018x}{2017} \Rightarrow y' = f'(x) +
\frac{- 2018}{2017} \\
y' = 0 \Leftrightarrow f'(x) = \frac{2018}{2017}
\end{matrix}

    Dựa vào hình vẽ ta nhận thấy phương trình f'(x) = \frac{2018}{2017} có 4 nghiệm phân biệt.

    Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.

    Lưu ý: Do 1 <
\frac{2018}{2017} < 2 nên dựa vào đồ thị nhìn thấy đường thẳng nằm trong vùng từ 1 đến 2 từ đó quan sát thấy có 4 nghiệm.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các kết luận

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} +
3

    a) [NB] Hàm số y = f(x) đồng biến trong khoảng ( - 2;0). Đúng||Sai

    b) [TH] Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 3. Sai|||Đúng

    c) [TH] Phương trình f(x) = -
1có 2 nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Hàm số y = \left| f(x)
\right|có 3 điểm cực trị. Sai|||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} +
3

    a) [NB] Hàm số y = f(x) đồng biến trong khoảng ( - 2;0). Đúng||Sai

    b) [TH] Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 3. Sai|||Đúng

    c) [TH] Phương trình f(x) = -
1có 2 nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Hàm số y = \left| f(x)
\right|có 3 điểm cực trị. Sai|||Đúng

    Hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

    a) Đúng. Hàm số y = f(x) đồng biến trong khoảng ( - 2;0)là mệnh đề đúng.

    b) Sai. Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 3là mệnh đề sai.

    c) Đúng. Phương trình f(x) = - 1
\Leftrightarrow x^{3} - 3x^{2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    d) Sai.

    Giữ nguyên phần đồ thị hàm số y =
f(x)nằm phía trên trục hoành, phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành thay bằng phần đối xứng với nó qua trục hoành ta có đồ thị hàm số y = \left| f(x) ight|do đó hàm số y = \left| f(x) ight|có 5 điểm cực trị.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = \sqrt{2x -x^2}. Biết hàm số nghịch biến trên đoạn (a;b). Tính a
+ 2b.

    Đáp án: 5

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \sqrt{2x -x^2}. Biết hàm số nghịch biến trên đoạn (a;b). Tính a
+ 2b.

    Đáp án: 5

    Tập xác định: D = \lbrack
0;2brack.

    Ta có: y^{'} = \frac{1 - x}{\sqrt{2x
- x^{2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1.

    Bảng xét dấu:

    Từ bảng xét dấu, ta thấy hàm số nghịch biến trên (1;2).

    Khi đó: a = 1;b = 2 \Rightarrow a + 2b =
1 + 2.2 = 5.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Xác định khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f'(x - 1) có đồ thị như hình vẽ.

    Hàm số y = \pi^{2f(x) - 4x} đồng biến trên khoảng

    Hướng dẫn:

    Tịnh tiến đồ thị hàm số y = f'(x -
1) sang trái 1 đơn vị, ta được đồ thị hàm số y = f'(x) như sau

    Xét hàm số y = \pi^{2f(x) - 4x}. Tập xác định D\mathbb{= R}.

    y' = \pi^{2f(x) - 4x} \cdot
(2f'(x) - 4) \cdot \ln\pi

    y' = 0 \Leftrightarrow f'(x) = 2
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
x = 1
\end{matrix} \right..

    Ta có bảng biến thiên như sau

    Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên khoảng (0; + \infty).

  • Câu 15: Vận dụng
    Xác định khoảng của tham số m

    Cho (P) là đường Parabol qua ba điểm cực trị của đồ thị hàm số y =
\frac{1}{4}x^{4} - mx^{2} + m^{2}. Gọi m_{a} là giá trị để (P) đi qua B\left( \sqrt{2};\ 2 \right). Hỏi m_{a} thuộc khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = x^{3} - 2mx = x\left(
x^{2} - 2m \right).

    Để hàm số có ba cực trị thì ab < 0
\Leftrightarrow - \frac{m}{4} < 0 \Leftrightarrow m >
0.

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0,\ y = m^{2} \\
x = \sqrt{2m},\ y = 0 \\
x = - \sqrt{2m},\ y = 0
\end{matrix} \right..

    Gọi parabol đi qua điểm A\left( 0;\ m^{2}
\right), B\left( \sqrt{2m};\ 0
\right), C\left( - \sqrt{2m};\ 0
\right) có dạng: y = ax^{2} + bx +
c

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
2ma + \sqrt{2m}b + c = 0 \\
2ma - \sqrt{2m}b + c = 0 \\
c = m^{2}
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - \frac{m}{2} \\
b = 0 \\
c = m^{2}
\end{matrix} \right. hay y = -
\frac{m}{2}x^{2} + m^{2}.

    Theo yêu cầu bài toán parabol đi qua B\left( \sqrt{2};\ 2 \right) nên:

    2 = - \frac{m_{a}}{2}\left( \sqrt{2} \right)^{2} +
m_{a}^{2} \Leftrightarrow m_{a}^{2} - m_{a} - 2 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m_{a} = - 1 \\
m_{a} = 2
\end{matrix} \right..

    Vậy m_{a} = 2.

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn mệnh đề sai

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ sau:

    Xét hàm g(x) = f\left( x^{2} - 2
ight). Mệnh đề nào dưới đây sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có: g'(x) = 2x.f'\left( x^{2}
- 2 ight)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
2x.f'\left( x^{2} - 2 ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x = 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 ight) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 2 = - 1 \\
x^{2} - 2 = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 1 \\
x = \pm 2 \\
\end{matrix} ight.

    Dựa vào đồ thị ta thấy f'\left( x^{2}
- 2 ight) > 0

    \Leftrightarrow x^{2} - 2 > 2
\Leftrightarrow x^{2} > 4 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 2 \\
x > 2 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số g(x) nghịch biến trên ( - 1;0) là sai.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Hàm số y = \frac{2x + 2021}{x -
2} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = ( - \infty;2) \cup (2; +
\infty)

    Ta có: y' = \frac{- 2025}{(x -
2)^{2}} < 0;\forall x eq 2 suy ra hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng ( - \infty;2)(2; + \infty)

    Do đó hàm số không có điểm cực trị.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y =
f(x) xác định trên y =
f(x) và có đạo hàm f'(x) = (2 -
x)(x + 3)g(x) + 2021 trong đó g(x)
< 0;\forall x\mathbb{\in R}. Hàm số y = f(1 - x) + 2021x + 2022 đồng biến trên khoảng nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = - f'(1 - x) +
2021

    y' = - \left\lbrack (1 + x)(4 -
x)g(1 - x) + 2021 ightbrack + 2021

    y' = (x + 1)(x - 4).g(1 - x)
\Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.

    g(x) < 0;\forall x\mathbb{\in
R} nên y' > 0;\forall x \in
( - 1;4)

    Suy ra hàm số đồng biến trên ( -
1;4).

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = f(x) biết hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) và hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Đặt g(x) = f(x+1). Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    g(x) = f(x+1).

    Ta có: g'(x) = f'(x +
1)

    Hàm số g(x) đồng biến

    \Leftrightarrow g'(x) > 0
\Leftrightarrow f'(x + 1) > 0

    \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x + 1 > 5 \hfill \\
  1 < x + 1 < 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x > 4 \hfill \\
  0 < x < 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight..

    Hàm số g(x) nghịch biến

    \Leftrightarrow g'(x) < 0\Leftrightarrow f'(x + 1) > 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
3 < x + 1 < 5 \\
x + 1 < 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
2 < x < 4 \\
x < 0 \\
\end{matrix} ight..

    Vậy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (0\ ;\ 2); (4;\  + \infty) và nghịch biến trên khoảng (2\ ;\ 4); ( - \infty;\ 0).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Hàm số y = \frac{2}{x^{2} + 1} nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = \frac{- 4x}{\left( x^{2} +
1 ight)^{2}} < 0 \Leftrightarrow x > 0

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo