Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Tích phân KNTT (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính tổng các giá trị tham số m

    Tổng tất cả các giá trị của tham số m thỏa mãn \int_{0}^{1}{\frac{9^{x} + 3m}{9^{x} + 3}dx} =
m^{2} - 1 bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{0}^{1}{\frac{9^{x} + 3m}{9^{x} +
3}dx} = m^{2} - 1

    \Leftrightarrow
\int_{0}^{1}{\frac{9^{x}}{9^{x} + 3}dx} + m\int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} +
3}dx} = m^{2} - 1

    \Leftrightarrow m^{2} -
m\int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} + 3}dx} - \int_{0}^{1}{\frac{9^{x}}{9^{x} +
3}dx} - 1 = 0

    Phương trình trên là phương trình bậc hai đối với biến m, với các hệ số
    \left\{ \begin{matrix}a = 1 \\b = - \int_{0}^{1}{\dfrac{3}{9^{x} + 3}dx} \\c = - \int_{0}^{1}{\dfrac{9^{x}}{9^{x} + 3}dx} \\\end{matrix} ight..

    Áp dụng hệ thứ Vi- et \Rightarrow m_{1} +
m_{2} = \frac{- b}{a} = \int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} + 3}dx} =
\frac{1}{2}

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Tính quãng đường s của vật di chuyển được

    Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) có đồ thị của vận tốc như hình dưới. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2;9) và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

    Hướng dẫn:

    Ta tìm được phương trình của parabol là

    (P):v(t) = - \frac{5}{4}t^{2} + 5t +
4.

    Khi t = 1 thì v(1) = - \frac{5}{4} + 5 + 4 =
\frac{31}{4}(km/h)

    Vậy v(t) = \left\{ \begin{matrix}
- \frac{5}{4}t^{2} + 5t + 4;\ \ \ 0 \leq t \leq 1 \\
\frac{31}{4};\ \ \ 1 < \ t \leq 3 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ là:

    s = \int_{0}^{1}{\left( -
\frac{5}{4}t^{2} + 5t + 4 ight)dt} + \frac{31}{4}.2

    = \frac{73}{12} + \frac{31}{2} =
\frac{259}{12} \approx 21,58(km/h)

  • Câu 3: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    a) Mệnh đề đúng vì theo tính chất nguyên hàm ta có:

    \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}

    b) Ta có F'(x) = 2cosx + 3sinx \neq
f(x) nên F(x) không là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}.

    Do đó mệnh đề sai

    c) Ta có:

    \int_{- 3}^{0}{\left\lbrack 2f(x) +
3g(x) \right\rbrack dx} = 2\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} + 3\int_{-
3}^{0}{g(x)dx}

    = 2.( - 4) + 3.( - 3) = -
17.

    Do đó mệnh đề sai.

    d) I = \int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3
- \sin x \right)\mathbf{d}x} = \left. \ \left( 3x + \cos x \right)
\right|_{0}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left\lbrack \left( \pi +
\cos\frac{\pi}{3} \right) - (0 + cos0) \right\rbrack = \pi -
\frac{1}{2}.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 1 \\
c = 2
\end{matrix} \right..

    Do đó c = a + b ta có 2 = 1 + 1 là mệnh đề đúng.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Chọn kết quả đúng

    Bổ dọc một quả dưa hấu ta được thiết diện là hình elip có trục lớn là 28cm, trục nhỏ 25cm. Biết cứ 1000cm3 dưa hấu sẽ làm được cốc sinh tố giá 20.000 đồng. Hỏi từ quả dưa như trên có thể thu được bao nhiêu tiền từ việc bán nước sinh tố? (Biết rằng bề dày của vỏ dưa không đáng kể, kết quả đã được quy tròn)

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Giả sử thiết diện nằm trên hệ Oxy, tâm O trùng với tâm thiết diện

    Suy ra elip: \frac{x^{2}}{14^{2}} +
\frac{y^{2}}{12,5^{2}} = 1. Thể tích quả dưa hấu chính là thể tích vật thể thu được khi quay phần gạch chéo quanh trục Ox.

    \Rightarrow V = \left| \pi\int_{-
14}^{14}{12,5^{2}\left( 1 - \frac{x^{2}}{14^{2}} ight)dx} ight| =
\frac{8750\pi}{3}

    Số tiền thu được là:

    20000.\frac{8750\pi}{3} \approx 183259
\approx 183000 đồng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính vận tốc của chất điểm

    Một chất điểm chuyển động với gia tốc a(t) = 6t^{2} + 2t\left( m/s^{2} ight). Vận tốc ban đầu của chất điểm là 2(m/s). Hỏi vận tốc của chất điểm sau khi chuyển động với gia tốc đó được 2 giây bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có: v(2) - v(0) =
\int_{0}^{2}{a(t)dt}

    \Rightarrow v(2) = \int_{0}^{2}{\left(
6t^{2} + 2t ight)dt} + v(0)

    \Rightarrow v(2) = \left. \ \left(
2t^{3} + t^{2} ight) ight|_{0}^{2} + 2 = 22

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho đường tròn (C) tâm O bán kính bằng 2, cắt trục hoành tại hai điểm A,B. Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1).

    a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{f(x) - g(x)dx}. Sai||Đúng

    b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng a\pi
- \frac{b}{c} với a,b,c là các số tự nhiên, \frac{b}{c} là phân số tối giản. Khi đó a + b + c =
9. Sai||Đúng

    c) Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2; x = 2 bằng \frac{m\pi}{n} với m,n là số tự nhiên, \frac{m}{n} là phân số tối giản. Khi đó m - n = 7. Đúng||Sai

    d) Từ một quả cầu bằng đá trắng sứ bán kính bằng 2 dm, người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình sau với đường kính mũi khoan là 2 dm được một vật thể có thể tích V = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi (bỏ qua độ dày mũi khoan). Đúng||Sai

    A white ball on a wooden baseDescription automatically generatedA blue and black drillDescription automatically generatedA rectangular object with black borderDescription automatically generated

    Đáp án là:

    Cho đường tròn (C) tâm O bán kính bằng 2, cắt trục hoành tại hai điểm A,B. Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1).

    a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{f(x) - g(x)dx}. Sai||Đúng

    b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng a\pi
- \frac{b}{c} với a,b,c là các số tự nhiên, \frac{b}{c} là phân số tối giản. Khi đó a + b + c =
9. Sai||Đúng

    c) Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2; x = 2 bằng \frac{m\pi}{n} với m,n là số tự nhiên, \frac{m}{n} là phân số tối giản. Khi đó m - n = 7. Đúng||Sai

    d) Từ một quả cầu bằng đá trắng sứ bán kính bằng 2 dm, người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình sau với đường kính mũi khoan là 2 dm được một vật thể có thể tích V = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi (bỏ qua độ dày mũi khoan). Đúng||Sai

    A white ball on a wooden baseDescription automatically generatedA blue and black drillDescription automatically generatedA rectangular object with black borderDescription automatically generated

    (a) Sai

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{\left| f(x) - g(x)
\right|dx}.

    (b) Sai

    Đường tròn (C) có phương trình x^{2} + y^{2} = 4, cắt trục hoành tại hai điểm A( - 2;0),B(2;0).

    Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1) có phương trình là y = - \frac{1}{4}x^{2} + 1.

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng

    \int_{- 2}^{2}\left| \sqrt{4 - x^{2}} +
\frac{1}{4}x^{2} - 1 \right|dx

    = \int_{- 2}^{2}{\sqrt{4 - x^{2}}dx} +
\int_{- 2}^{2}{\left( \frac{1}{4}x^{2} - 1 \right)dx} = 2\pi -
\frac{8}{3}

    Suy ra a = 2,b = 8,c = 3 \Rightarrow a +
b + c = 13.

    (c) Đúng

    Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2;x = 2 bằng V = \pi\int_{- 2}^{2}{\left( - \frac{1}{4}x^{2} +
1 \right)^{2}dx =}\frac{32\pi}{15}

    \Rightarrow m = 32,n = 15 \Rightarrow m -
n = 17.

    (d) Đúng

    Vật thể gồm một khối trụ và 2 chỏm cầu.

    Gọi V_{1} là thể tích của khối trụ và V_{2} là thể tích của 2 chỏm cầu

    Nửa chiều cao của khối trụ là: l =
\sqrt{2^{2} - 1^{2}} = \sqrt{3} nên thể tích khối trụ là: V_{1} = \pi.R^{2}.2l = 2\pi\sqrt{3}.

    Thể tích hai chỏm cầu bằng

    V_{2} = 2\pi\int_{\sqrt{3}}^{2}{\left(
\sqrt{4 - x^{2}} \right)^{2}dx}

    = 2\pi\left. \ \left( 4x -
\frac{x^{3}}{3} \right) \right|_{\sqrt{3}}^{2} = 2\pi\left( \frac{16}{3}
- 3\sqrt{3} \right)

    Khi đó thể tích của khối cần tìm là:

    V = V_{1} + V_{2} = 2\pi\sqrt{3} +
2\pi\left( \frac{16}{3} - 3\sqrt{3} \right) = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi dm3.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định giá trị tích phân

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ:

    Tích phân

    Tính tích phân I = \int_{1}^{2}{f'(2x
- 1)dx}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \int_{1}^{2}{f'(2x - 1)dx} =
\frac{1}{2}\int_{1}^{2}{f'(2x - 1)d(2x - 1)}

    = \frac{1}{2}\left. \ f(2x - 1)ight|_{1}^{2} = \frac{1}{2}\left\lbrack f(3) - f(1) ightbrack =2

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = \frac{1}{x -
1}

    a. F(x) = \ln|x - 1|là một nguyên hàm của f(x) = \frac{1}{x -
1}. Đúng||Sai

    b. F(x) = \int_{}^{}{\frac{1}{x - 1}dx} =
\ln|x - 1| + C. Đúng||Sai

    c. Cho F(2) = 1, ta có F(3) = ln2 + \frac{1}{2}. Sai||Đúng

    d. \int_{2}^{3}{\frac{1}{x - 1}dx
=}ln2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \frac{1}{x -
1}

    a. F(x) = \ln|x - 1|là một nguyên hàm của f(x) = \frac{1}{x -
1}. Đúng||Sai

    b. F(x) = \int_{}^{}{\frac{1}{x - 1}dx} =
\ln|x - 1| + C. Đúng||Sai

    c. Cho F(2) = 1, ta có F(3) = ln2 + \frac{1}{2}. Sai||Đúng

    d. \int_{2}^{3}{\frac{1}{x - 1}dx
=}ln2. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    d. Sai.

    Ta có F(x) = \int_{}^{}{\frac{1}{x -
1}dx} = \ln|x - 1| + C. Mà F(2) = 1
\Rightarrow C = 1.

    Vậy F(3) = ln2 + 1.

    d. Đúng.

    \int_{2}^{3}{\frac{1}{x - 1}dx =}\ln|x -
1|\left| \ _{2}^{3} \right.\  = ln2 - ln1 = ln2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định tham số a thỏa mãn điều kiện

    Tích phân I =
\int_{2}^{3}{\frac{a^{2}x^{2} + 2x}{ax}dx} có giá trị nhỏ nhất khi số thực dương a có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I =
\int_{2}^{3}{\frac{a^{2}x^{2} + 2x}{ax}dx} có giá trị nhỏ nhất khi số thực dương a có giá trị là:

    I = \int_{2}^{3}{\frac{a^{2}x^{2} +
2x}{ax}dx} = \int_{2}^{3}{\left( ax + \frac{2}{a}
ight)dx}

    = \left. \ \left( \frac{a}{2}x^{2} +
\frac{2}{a}x ight) ight|_{2}^{3} = \frac{5a}{2} +
\frac{2}{a}

    Vì a là số thực dương nên I =
\frac{5a}{2} + \frac{2}{a} \geq 2\sqrt{\frac{5a}{2}.\frac{2}{a}} =
2\sqrt{5}.

    Đáp án đúng là 2\sqrt 5.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tính quãng đường người chạy được

    Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường thẳng parabol với I\left( \frac{1}{2};8 \right) và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường s người đó chạy được trong khoảng thời gian 45 phút, kể từ khi bắt đầu chạy

    Hướng dẫn:

    Ta tìm được phương trình của parabol là

    (P):v(t) = - 32t^{2} + 32t

    Quãng đường s mà người đó chạy được trong khoảng thời gian 0,75 (h) là:

    s = \int_{0}^{0,75}{\left( - 32t^{2} +
32t ight)dt}

    = \left( - \frac{32}{3}t^{3} + 16t^{2}
ight)|_{0}^{0,75} = 4,5(km)

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \lbrack 0;1brack và thỏa mãn f(0) = 0. Biết rằng \int_{0}^{1}{f^{2}(x)dx} = \frac{9}{2}\int_{0}^{1}{f'(x)\cos\frac{\pi x}{2}}dx= \frac{3\pi}{4}. Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)d(x)} bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \lbrack 0;1brack và thỏa mãn f(0) = 0. Biết rằng \int_{0}^{1}{f^{2}(x)dx} = \frac{9}{2}\int_{0}^{1}{f'(x)\cos\frac{\pi x}{2}}dx= \frac{3\pi}{4}. Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)d(x)} bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn phương án đúng

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\frac{3 +
4x}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left( 3 + 3x - x^{2} ight)'
= 3 - 2x3 + 4x = 9 - 2(3 -
2x)

    \Rightarrow I = \int_{0}^{1}{\frac{3 +
4x}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx} = \int_{0}^{1}{\frac{7 - 2(2 -
2x)}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx}

    = \int_{0}^{1}{\frac{7}{\sqrt{3 + 2x -
x^{2}}}dx} - \int_{0}^{1}{\frac{2(2 - 2x)}{\sqrt{3 + 2x -
x^{2}}}dx}.

    Xét I_{1} = \int_{0}^{1}{\frac{7}{\sqrt{3
+ 2x - x^{2}}}dx} = \int_{0}^{1}{\frac{7}{\sqrt{4 - (x -
1)^{2}}}dx}.

    Đặt x - 1 = 2sint,t \in \left\lbrack -
\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2} ightbrack \Rightarrow dx =
2costdt.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow t = - \frac{\pi}{6} \\
x = 1 \Rightarrow t = 0 \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{1} = \int_{-\frac{\pi}{6}}^{0}{\frac{14cost}{\sqrt{4 - 4\sin^{2}t}}dt} =\frac{7\pi}{6}.

    Xét I_{2} = \int_{0}^{1}{\frac{2(2 -
2x)}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx}.

    Đặt t = 3 + 2x - x^{2} \Rightarrow dt =
(2 - 2x)dx.

    Đổi cận\left\{ \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow t = 3 \\
x = 1 \Rightarrow t = 4 \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{2} =
\int_{3}^{4}{\frac{2}{\sqrt{t}}dt} = 4\left. \ \left( t^{\frac{1}{2}}
ight) ight|_{3}^{4} = 4\left( 2 - \sqrt{3} ight).

    I = I_{1} - I_{2} = \frac{7\pi}{6} +
4\sqrt{3} - 8.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính tổng S

    Biết \int_{3}^{4}\frac{dx}{x^{2} + x} =
aln3 + bln4 + cln5, với a, b, c là các số nguyên. Tính S = a + b + c

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \int_{3}^{4}\frac{dx}{x^{2} + x} =
\int_{3}^{4}{\frac{1}{x(x + 1)}dx} = \int_{3}^{4}{\left( \frac{1}{x} -
\frac{1}{x + 1} ight)dx}

    = \left. \ \left( \ln|x| - \ln|x + 1|
ight) ight|_{3}^{4} = \ln4 - \ln5 - (\ln3 - \ln4)

    = - \ln3 + 2\ln4 - \ln5

    \Rightarrow S = a + b + c =
0

  • Câu 14: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng 90,7 triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau t năm được xác định bởi hàm số S(t) (đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi S'(t) = 1,2698e^{0,014t}, với t là số năm kể từ năm 2014, S'(t) tính bằng triệu người / năm.

    a) S(t) là một nguyên hàm của S'(t).Đúng||Sai

    b) S(t) = 90,7e^{0,014t} +
90,7.Sai||Đúng

    c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người / năm) khoảng 1,7triệu người /năm. Đúng||Sai

    d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoẳng 120triệu người. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng 90,7 triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau t năm được xác định bởi hàm số S(t) (đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi S'(t) = 1,2698e^{0,014t}, với t là số năm kể từ năm 2014, S'(t) tính bằng triệu người / năm.

    a) S(t) là một nguyên hàm của S'(t).Đúng||Sai

    b) S(t) = 90,7e^{0,014t} +
90,7.Sai||Đúng

    c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người / năm) khoảng 1,7triệu người /năm. Đúng||Sai

    d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoẳng 120triệu người. Đúng||Sai

    Ta có S(t) là một nguyên hàm của S'(t)

    \int_{}^{}{S'(t)dt
=}\int_{}^{}{1,2698e^{0,014t}dt} = 1,2698\int_{}^{}\left( e^{0,014t}
\right)^{t}dt

    = \frac{1,2698e^{0,014t}}{0,014} =
90,7e^{0,014t} + C.

    S(0) = 90,7 nên C = 0. Suy ra S(t) = 90,7e^{0,014t}.

    Tốc độ tăng dân số ở nước ta năm 2034 là:

    S'(20) = 1,2698e^{0,014.20} \approx
1,7 (triệu người/năm).

    Dân số nước ta năm 2034 là: S(20) =
90,7e^{0,014.20} \approx 120 (triệu người).

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Xác định giá trị tích phân

    Tích phân I = \int_{-
1}^{\frac{1}{2}}{\frac{4x - 3}{\sqrt{5 + 4x - x^{2}}}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Thực hiện tính tích phân I theo hai cách như sau:

    Cách 1:

    Ta có:\left( 5 + 4x - x^{2} ight)'
= 4 - 2x4x - 3 = 5 - 2(4 -
2x).

    I =
\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{7}{2}}{\frac{4x - 3}{\sqrt{5 + 4x - x^{2}}}dx}

    = \int_{\frac{1}{2}}^{\frac{7}{2}}{\frac{5}{\sqrt{5 + 4x - x^{2}}}dx} -
\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{7}{2}}{\frac{2(4 - 2x)}{\sqrt{5 + 4x -
x^{2}}}dx}.

    Xét I_{1} =
\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{7}{2}}{\frac{5}{\sqrt{5 + 4x - x^{2}}}dx} =
\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{7}{2}}{\frac{5}{\sqrt{9 - (x -
2)^{2}}}dx}.

    Đặt x - 2 = 3sint,t \in \left\lbrack -
\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2} ightbrack \Rightarrow dx =
3costdt.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{7}{2} \Rightarrow t = \frac{\pi}{6} \\
x = \frac{1}{2} \Rightarrow t = - \frac{\pi}{6} \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{1} = \int_{-
\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{6}}{\frac{5.3cost}{\sqrt{9 - 9sin^{2}t}}dt} =
\frac{5\pi}{3}.

    Xét I_{2} =
\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{7}{2}}{\frac{2(4 - 2x)}{\sqrt{5 + 4x -
x^{2}}}dx}.

    Đặt t = 5 + 4x - x^{2} \Rightarrow dt = 4
- 2x.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = \dfrac{1}{2} \Rightarrow t = \dfrac{27}{4} \\
x = \dfrac{7}{2} \Rightarrow t = \dfrac{27}{4} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow I_{2} = 0.

    \Rightarrow I =
\frac{5\pi}{3}.

    Cách 2: Dùng máy tính cầm tay.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Chọn phương án thích hợp

    Tích phân I = \int_{-\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{3}}{\frac{\sin x}{\left( \cos x +
\sqrt{3}\sin x \right)^{2}}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{-
\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{3}}{\frac{\sin x}{\left( \cos x +
\sqrt{3}\sin x ight)^{2}}dx} có gái trị là:

    Ta có:

    I = \int_{-
\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{3}}{\frac{\sin x}{\left( \cos x +
\sqrt{3}\sin x ight)^{2}}dx} = \int_{-
\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{3}}{\frac{\sin x}{4\left( \frac{1}{2}\cos x +
\frac{\sqrt{3}}{2}\sin x ight)^{2}}dx}

    Suy ra I = \int_{-
\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{3}}{\frac{\sin x}{4\left\lbrack \sin\left( x
+ \frac{\pi}{6} ight) ightbrack^{2}}dx}.

    Đặt u = x + \frac{\pi}{6} \Rightarrow x =
u - \frac{\pi}{6} \Rightarrow dx = du.

    Đổi cận\left\{ \begin{matrix}
x = - \frac{\pi}{3} \Rightarrow u = - \frac{\pi}{6} \\
x = \frac{\pi}{3} \Rightarrow u = \frac{\pi}{2} \\
\end{matrix} ight.

    I = \int_{-
\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\sin\left( u - \frac{\pi}{6}
ight)}{4sin^{2}u}du} = \int_{-
\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\sin u.cos\frac{\pi}{6} -
\sin\frac{\pi}{6}\cos u}{4sin^{2}u}du}

    = \frac{1}{8}\int_{-
\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\sqrt{3}.sinu - \cos
u}{sin^{2}u}du} = \frac{1}{8}\left( \int_{-
\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\sqrt{3}\sin u}{1 - cos^{2}u}du -
\int_{- \frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\cos u}{sin^{2}u}du}}
ight)

    Xét I_{1} = \int_{-
\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\sqrt{3}\sin u}{1 -
cos^{2}u}du}.

    Đặt t = \cos u,u \in \lbrack 0;\pibrack
\Rightarrow dt = - \sin udu.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}u = - \dfrac{\pi}{6} \Rightarrow t = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \\u = \dfrac{\pi}{2} \Rightarrow t = 0 \\\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{1} =
\int_{\frac{\sqrt{3}}{2}}^{0}\frac{\sqrt{3}dt}{1 - t^{2}} =
\frac{\sqrt{3}}{2}\int_{\frac{\sqrt{3}}{2}}^{0}\left( \frac{1}{1 - t} +
\frac{1}{1 + t} ight)dt

    = \frac{\sqrt{3}}{2}\left. \ \left(
ln\left| \frac{t + 1}{t - 1} ight| ight)
ight|_{\frac{\sqrt{3}}{2}}^{0} = - \frac{\sqrt{3}}{2}\ln\left(
\frac{\sqrt{3} + 2}{- \sqrt{3} + 2} ight).

    Xét I_{2} = \int_{-
\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\cos u}{sin^{2}u}du}.

    Đặt t = \sin u,u \in \left\lbrack -
\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2} ightbrack \Rightarrow dt = \cos
udu.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
u = - \frac{\pi}{6} \Rightarrow t = - \frac{1}{2} \\
u = \frac{\pi}{2} \Rightarrow t = 1 \\
\end{matrix} ight..

    I_{2} = \int_{-
\frac{1}{2}}^{1}{\frac{1}{t^{2}}du} = \left. \ \left( - \frac{1}{t}
ight) ight|_{- \frac{1}{2}}^{1} = - 3.

    \Rightarrow I = \frac{1}{8}\left( I_{1} -
I_{2} ight) = - \frac{\sqrt{3}}{16}\ln\left( \frac{\sqrt{3} + 2}{-
\sqrt{3} + 2} ight) + \frac{3}{8}.

    Đáp án đúng là I = -
\frac{\sqrt{3}}{16}\ln\left( \frac{\sqrt{3} + 2}{- \sqrt{3} + 2} ight)
+ \frac{3}{8}

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{6}}{\frac{\sin^{3}x}{\sqrt{\cos
x}}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta nhận thấy: \left( \cos x ight)'
= - \sin x. Ta dùng đổi biến số.

    Đặt t = \cos x \Rightarrow dt = - \sin
xdx.

    Đổi cận\left\{ \begin{matrix}
x = \dfrac{\pi}{3} \Rightarrow t = \dfrac{1}{2} \\
x = \dfrac{\pi}{6} \Rightarrow t = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \\
\end{matrix} ight..

    I =
\int_{\dfrac{\pi}{3}}^{\dfrac{\pi}{2}}{\dfrac{\sin^{3}x}{\sqrt{\cos x}}dx} =
\int_{\dfrac{\pi}{3}}^{\dfrac{\pi}{2}}{\dfrac{\left( 1 - \cos^{2}x
ight)\sin x}{\sqrt{\cos x}}dx}

    \Rightarrow I =
\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{\sqrt{3}}{2}}{\frac{t^{2} - 1}{\sqrt{t}}dt} =
{\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{\sqrt{3}}{2}}{\left( t^{\frac{3}{2}} - t^{-
\frac{1}{2}} ight)dx }}

    \left. { = \left( {\frac{2}{5}{t^{\frac{5}{2}}} - 2{t^{\frac{1}{2}}}} ight)} ight|_{\frac{1}{2}}^{\frac{{\sqrt 3 }}{2}} = \frac{{19 - 17\sqrt[4]{3}}}{{\sqrt 2 }}

    Tích phân I =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{6}}{\frac{sin^{3}x}{\sqrt{\cos
x}}dx} có giá trị là: I = \frac{19
- 17\sqrt[4]{3}}{\sqrt{2}}.

  • Câu 18: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một vật chuyển động với gia tốc a(t) =
2cost\left( \ m/s^{2} \right).

    a) Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0. Khi đó, vận tốc của vật được biểu diễn bởi hàm số v(t) = 2sint\ (\
m/s).Đúng||Sai

    b) Vận tốc của vật tại thời điểm t =
\frac{\pi}{2}1\
m/s.Sai||Đúng

    c) Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
= 0\ \ (\ s) đến thời điểm t = \pi\
(s)4\ m. Đúng||Sai

    d) Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
= \frac{\pi}{2} (s) đến thời điểm t
= \frac{3\pi}{4} (s) là 2\
m. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một vật chuyển động với gia tốc a(t) =
2cost\left( \ m/s^{2} \right).

    a) Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0. Khi đó, vận tốc của vật được biểu diễn bởi hàm số v(t) = 2sint\ (\
m/s).Đúng||Sai

    b) Vận tốc của vật tại thời điểm t =
\frac{\pi}{2}1\
m/s.Sai||Đúng

    c) Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
= 0\ \ (\ s) đến thời điểm t = \pi\
(s)4\ m. Đúng||Sai

    d) Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
= \frac{\pi}{2} (s) đến thời điểm t
= \frac{3\pi}{4} (s) là 2\
m. Sai||Đúng

    a) Ta có v(t) = \int_{}^{}a(t)dt =
\int_{}^{}2\cos t\ dt = 2sint + C.

    Mà tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0 nên ta có v(0) = 0 hay C = 0. Vậy v(t) = 2sint

    Suy ra đúng.

    b) Vận tốc của vật tại thời điểm t =
\frac{\pi}{2}v\left(
\frac{\pi}{2} \right) = 2sin\frac{\pi}{2} = 2(\ m/s).

    Suy ra sai.

    c) Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
= 0\ \ (\ s) đến thời điểm t = \pi\
(s)

    \int_{0}^{\pi}v(t)dt =
\int_{0}^{\pi}2\sin t\ dt = - \left. \ 2cost \right|_{0}^{\pi} = -
2cos\pi - ( - 2cos0) = 4\ (\ m).

    Suy ra đúng.

    d) Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
= \frac{\pi}{2} (s) đến thời điểm t
= \frac{3\pi}{4} (s) là

    \int_{\frac{\pi}{2}}^{\frac{3\pi}{4}}{v(t)dt} =
\int_{\frac{\pi}{2}}^{\frac{3\pi}{4}}{2sintdt} = - \left. \ 2cost
\right|_{\frac{\pi}{2}}^{\frac{3\pi}{4}} = - 2cos\frac{3\pi}{4} - \left(
- 2cos\frac{\pi}{2} \right) = \sqrt{2}\ (\ m).

    Suy ra Sai.

  • Câu 19: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 2024x +
2025.

    a) Một nguyên hàm của hàm số f(x)F(x)
= \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} + 2025x. Sai||Đúng

    b) f(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) = 3x^{2} - 2024. Sai||Đúng

    c) Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) thoả mãn F(0) = 3F(x) = \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} +
2025x. Đúng||Sai

    d) Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\frac{4053}{4}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 2024x +
2025.

    a) Một nguyên hàm của hàm số f(x)F(x)
= \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} + 2025x. Sai||Đúng

    b) f(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) = 3x^{2} - 2024. Sai||Đúng

    c) Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) thoả mãn F(0) = 3F(x) = \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} +
2025x. Đúng||Sai

    d) Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\frac{4053}{4}. Sai||Đúng

    a) (NB) Một nguyên hàm của hàm số f(x)F(x)
= \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} + 2025x.

    F^{'(x)} = \left( \frac{1}{4}x^{4} -
1012x^{2} + 2025x \right)'

    = x^{3} - 2024x + 2025

    b) (NB) f(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) = 3x^{2} -
2024.

    f'(x) = (x^{3} - 2024x + 2025)'
= 3x^{2} - 2024 = g(x)

    c) (NB) Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) thoả mãn F(0) = 3F(x) = \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} +
2025x.

    F(0) = \frac{1}{4}0^{4} - 10120^{2} +
2025.0 = 0.

    d) (TH) Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\frac{4053}{4}.

    \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\int_{0}^{1}{(x^{3} - 2024x + 2025)}dx = \frac{4053}{4}.

    Vậy đáp án a) đúng, b) đúng, c) sai, d) đúng.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính quãng đường chuyển động

    Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s thì tài xế đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = - 5t + 10(m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

    Hướng dẫn:

    Nguyên hàm của hàm vận tốc chính là quãng đường s(t) mà ô tô đi được sau quãng đường t giây kể từ lúc tài xế đạp phanh xe.

    Vào thời điểm người lái xe bắt đầu đạp phanh ứng với t = 0.

    Thời điểm ô tô dừng lại ứng với t_{1}, khi đó v\left( t_{1} ight) = 0 \Leftrightarrow t_{1} =
2.

    Vậy từ lúc đạp phanh đến khi dừng lại quãng đường ô tô đi được là:

    S = \int_{0}^{2}( - 5t + 10)dt = \left(
- \frac{5}{2}t^{2} + 10t ight)|_{0}^{2} = 10(m)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo