Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Mức Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định tọa độ tổng hai vectơ

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(5;1;5),B(4;3;2),C( - 3; -
2;1) và điểm I(a;b;c) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tính giá trị biểu thức H = a + 2b + c?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = ( - 1;2; - 3) \\
\overrightarrow{BC} = ( - 7; - 5; - 1) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BC} = 0 nên tam giác ABC vuông tại B

    Suy ra tâm I của đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là trung điểm của cạnh huyền AC.

    \Rightarrow I\left( 1; - \frac{1}{2};3ight) \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}a = 1 \\b = - \dfrac{1}{2} \\c = 3 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow H = a + 2b + c = 3

    Vậy đáp án cần tìm là H = 3

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định tọa độ hiệu hai vectơ

    Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \overrightarrow{u} = (1;3; -
2);\overrightarrow{v} = (2;1; - 1). Vectơ \overrightarrow{u} - \overrightarrow{v} có tọa độ là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overrightarrow{u} -
\overrightarrow{v} = (1 - 2;3 - 1; - 2 + 1) = ( - 1;2; - 1)

    Vậy đáp án cần tìm là ( - 1;2 -
1).

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho A(0;3;5),B(0;2;5),C(1;1;5). Biết \widehat{ABC} = a^{0} trong đó a là số nguyên dương. Tìm a?

    Đáp án: 135

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho A(0;3;5),B(0;2;5),C(1;1;5). Biết \widehat{ABC} = a^{0} trong đó a là số nguyên dương. Tìm a?

    Đáp án: 135

    Ta có \overrightarrow{BA} =
(0;1;0),\overrightarrow{BC} = (1; - 1;0).

    Suy ra \overrightarrow{BA}.\overrightarrow{BC} = -
1,\left| \overrightarrow{BA} ight| = 1,\left| \overrightarrow{BC}
ight| = \sqrt{2}.

    \cos\widehat{ABC} =
\frac{\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{BC}}{\left|
\overrightarrow{BA} ight|.\left| \overrightarrow{BC} ight|} = -
\frac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow \widehat{ABC} = 135^{0}.

    Vậy a = 135

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm tọa độ điểm C’

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A^{'}B^{'}C^{'}D^{'} với các điểm A( - 1;1;2), B( - 3;2;1), D(0; - 1;2)A^{'}(2;1;2). Tìm tọa độ đỉnh C^{'}.

    Gợi ý:

    Quy tắc hình hộp: \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} =
\overrightarrow{AC'}.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    .

    Theo quy tắc hình hộp ta có: \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{C^{'}} + 1 = 2 \\
y_{C^{'}} - 1 = - 1 \\
z_{C^{'}} - 2 = - 1 \\
\end{matrix} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{C^{'}} = 1 \\
y_{C^{'}} = 0 \\
z_{C^{'}} = 1 \\
\end{matrix} \Rightarrow C'(1;0;1) ight.\  ight.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính góc giữa hai vectơ

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;0),B(2; - 1;1). Tìm tọa độ điểm C có hoành độ dương thuộc trục Ox sao cho tam giác ABC vuông tại C?

    Hướng dẫn:

    Ta có: C có hoành độ dương thuộc trục Ox \Rightarrow C(x;0;0);x >
0

    Theo bài ra ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AC} = (x - 1; - 2;0) \\
\overrightarrow{BC} = (x - 2;1; - 1) \\
\end{matrix} ight. và tam giác ABC vuông tại C nên

    \Leftrightarrow
\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{BC} = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x -
2) - 2 = 0

    \Leftrightarrow x^{2} - 3x = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(L) \\
x = 3(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy C(3;0;0)

  • Câu 6: Nhận biết
    Tìm tọa độ trung điểm I

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2; - 4;3)B(2;2;7). Xác định tọa độ trung điểm I của AB?

    Hướng dẫn:

    Ta có: I là trung điểm của AB nên tọa độ điểm I là:

    \left\{ \begin{matrix}x_{I} = \dfrac{x_{A} + x_{B}}{2} = 1 \\y_{I} = \dfrac{y_{A} + y_{B}}{2} = 0 \\z_{I} = \dfrac{z_{A} + z_{B}}{2} = 4 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow I(1;0;4)

    Vậy đáp án đúng là: I(1;0;4).

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho M(2;1;4)M'(a;b;c) là điểm đối xứng cới điểm M qua Oy. Khi đó a
+ b + c bằng:

    Hướng dẫn:

    Gọi H là hình chiếu của M trên Oy ta có H(0;1;0). Do M' đối xứng với M qua Oy, khi đó H là trung điểm của M'M

    Suy ra M'( - 2;1; - 4) từ đó a + b + c = - 5.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm các khẳng định sai

    Trong không gian Oxyz, cho tọa độ các điểm A(1;2;0),B(2;1;1),C(0;3; -
1). Cho các khẳng định sau:

    (I) BC = 2AB.

    (II) B \in AC.

    (III) Ba điểm A;B;C tạo thành một tam giác.

    (IV) Ba điểm A;B;C thẳng hàng.

    Trong các khẳng định trên, khẳng định nào sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (1; - 1;1) \\
\overrightarrow{AC} = ( - 1;1; - 1) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \overrightarrow{AC} = -
\overrightarrow{AB} nên A là trung điểm của BC và ba điểm A;B;C thẳng hàng

    Vậy các khẳng định sai là: (II);(III).

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm tọa độ vectơ

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vectơ \overrightarrow{x} = (2;1; - 3);\overrightarrow{y}
= (1;0; - 1). Tìm tọa độ vectơ \overrightarrow{a} = \overrightarrow{x} +
2\overrightarrow{y}?

    Hướng dẫn:

    Ta có: 2\overrightarrow{y} = (2;0; -
2). Khi đó \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{x} + 2\overrightarrow{y} = (2 + 2;1 + 0; - 3 - 2) =
(4;1; - 5).

    Vậy \overrightarrow{a} = (4;1; -
5)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn thẳng AM

    Trong không gian (Oxyz), cho \Delta ABC\overrightarrow{AB} = (4; - 1; -
5),\overrightarrow{BC} = (2; - 4; - 2), gọi M là trung điểm BC. Độ dài đoạn AM là:

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \overrightarrow{AC} =
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = (6; - 5; - 7)

    \overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}\left(
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} ight) = (5; - 3; -
6)

    Suy ra: AM = \sqrt{25 + 9 + 36} =
\sqrt{70}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \left( P_{1} ight):x +
2y - z - 5 = 0\left( P_{2}
ight): - 2x + y + z - 4 = 0

    a) Vectơ có tọa độ (1\ ;\ 2\ ;1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left(
P_{1} ight). Sai||Đúng

    b) Vectơ có toạ độ ( - 2;\ 1\ ;\
1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left( P_{2} ight). Đúng||Sai

    c) Côsin của góc giữa hai vectơ {\overrightarrow{n}}_{1} = (1;\ 2\ ;\  -
1){\overrightarrow{n}}_{2} = (
- 2\ ;\ 1\ ;\ 1) bằng -
\frac{1}{6}. Đúng||Sai

    d) Góc giữa hai mặt phẳng \left( P_{1}
ight)\left( P_{2}
ight) bằng 100{^\circ}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \left( P_{1} ight):x +
2y - z - 5 = 0\left( P_{2}
ight): - 2x + y + z - 4 = 0

    a) Vectơ có tọa độ (1\ ;\ 2\ ;1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left(
P_{1} ight). Sai||Đúng

    b) Vectơ có toạ độ ( - 2;\ 1\ ;\
1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left( P_{2} ight). Đúng||Sai

    c) Côsin của góc giữa hai vectơ {\overrightarrow{n}}_{1} = (1;\ 2\ ;\  -
1){\overrightarrow{n}}_{2} = (
- 2\ ;\ 1\ ;\ 1) bằng -
\frac{1}{6}. Đúng||Sai

    d) Góc giữa hai mặt phẳng \left( P_{1}
ight)\left( P_{2}
ight) bằng 100{^\circ}. Sai||Đúng

    a) \overrightarrow{n_{\left( P_{1}
ight)}} = (1;2; - 1) nên mệnh đề sai

    b) \overrightarrow{n_{\left( P_{1}
ight)}} = ( - 2;1;1) nên mệnh đề đúng

    c) \cos\left(
\overrightarrow{n_{1}},\overrightarrow{n_{2}} ight) = \frac{1.( - 2) +
2.1 + ( - 1)1}{\sqrt{6}\sqrt{6}} = - \frac{1}{6} mệnh đề đúng

    d) Góc hai mặt phẳng không thể tù nên mệnh đề sai

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sự chuyển động của máy bay A được thể hiện trong không gian Oxyz như sau: Máy bay khởi hành từ B(0;0;2) chuyển động thẳng đều (Tính theo phút) với vận tốc được biểu thị theo véc tơ \overrightarrow{v}(1;4;5). Sau khi khởi hành được 30 phút, máy bay ở vị trí M(x;y;z). Tính P = 3x + y + z

    Đáp án: 362

    Đáp án là:

    Sự chuyển động của máy bay A được thể hiện trong không gian Oxyz như sau: Máy bay khởi hành từ B(0;0;2) chuyển động thẳng đều (Tính theo phút) với vận tốc được biểu thị theo véc tơ \overrightarrow{v}(1;4;5). Sau khi khởi hành được 30 phút, máy bay ở vị trí M(x;y;z). Tính P = 3x + y + z

    Đáp án: 362

    Ta có:

    Quãng đường máy bay di chuyển là:

    BM = \left| \overrightarrow{v} ight|.t
\Rightarrow \overrightarrow{BM} = \overrightarrow{v}.30 =
(30;120;150)

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 30 \\
y = 120 \\
z - 2 = 150 \\
\end{matrix} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 30 \\
y = 120 \\
z = 152 \\
\end{matrix} ight.\  ight.

    Khi đó: P = 3.30 + 120 + 152 =
362

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính tọa độ điểm M

    Trong không gian Oxyz có điểm A(4;2;1),B( - 2; - 1;4). Tìm tọa độ điểm M thỏa mãn đẳng thức \overrightarrow{AM} =
2\overrightarrow{MB}?

    Hướng dẫn:

    Ta có: M(x;y;z). Khi đó \overrightarrow{AM} =
2\overrightarrow{MB}

    \overrightarrow{AM} =
2\overrightarrow{MB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x - 4 = 2( - 2 - x) \\
y - 2 = 2( - 1 - y) \\
z - 1 = 2(4 - z) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \\
y = 0 \\
z = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(0;0;3)

    Vậy giá trị cần tìm là M(0;0;3).

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC, biết A(5;3; - 1),B(2;3; - 4), C(3;1; - 2). Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có AC^{2} + BC^{2} = 9 + 9 = AB^{2}
\Rightarrow Tam giác ABC vuông tại C.

    Suy ra: r = \frac{S_{ABC}}{p} =
\frac{\frac{1}{2}CA.CB}{\frac{1}{2}(AB + BC + CA)}=
\frac{3.3\sqrt{2}}{3\sqrt{2} + \sqrt{3} + \sqrt{3}} = 9 -
3\sqrt{6}

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên từ một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 60(km) và về phía Nam 40(km), đồng thời cách mặt đất 2(km). Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 80(km) và về phía Tây 50(km), đồng thời cách mặt đất 4(km). Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng.

    Xác định khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó.

    Đáp án: 20,8

    Đáp án là:

    Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên từ một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 60(km) và về phía Nam 40(km), đồng thời cách mặt đất 2(km). Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 80(km) và về phía Tây 50(km), đồng thời cách mặt đất 4(km). Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng.

    Xác định khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó.

    Đáp án: 20,8

    Chọn hệ trục tọa độ Oxyz, với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox hướng về phía Bắc, trục Oy hướng về phía Tây, trục Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).

    Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ ( - 40;
- 60;2).

    Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ (80;50;4).

    Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ \left( \frac{- 40 + 80}{2};\frac{- 60 +
50}{2};\frac{2 + 4}{2} ight) = (20; - 5;3).

    Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:

    \sqrt{20^{2} + ( - 5)^{2} + 3^{2}}
\approx 20,8(km).

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C'A'\left( \sqrt{3}\ ;\  - 1\ ;\ 1
\right), hai đỉnh B\ ,\ C thuộc trục OzAA' = 1 (C không trùng với O). Biết véctơ \overrightarrow{u} = (a\ ;\ b\ ;\ 2) với a\ ,\ b\mathbb{\in R} là một véctơ chỉ phương của đường thẳng A'C. Tính T = a^{2} + b^{2}.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm BC.

    Khi đó có \left\{ \begin{matrix}
AM\bot BC \\
AA'\bot BC \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow BC\bot A'M tại M \Rightarrow M là hình chiếu của A' trên trục Oz

    A'\left( \sqrt{3}\ ;\  - 1\ ;\ 1
ight) \Rightarrow M(0\ ;\ 0\ ;\ 1)A'M = 2.

    Ta có: AM = \sqrt{A'M^{2} -
A{A'}^{2}} = \sqrt{3}.

    Mà tam giác ABC đều nên AM = \frac{\sqrt{3}}{2}BC = \sqrt{3} \Rightarrow
BC = 2 \Rightarrow MC = 1.

    C thuộc trục OzC không trùng với O nên gọi C(0\ ;\ 0\ ;\ c), c eq 0.

    \overrightarrow{MC} = (0\ ;\ 0\ ;\ c -
1) \Rightarrow MC = |c -
1|; MC = 1 \Leftrightarrow |c - 1| = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
c = 0\ (L) \\
c = 2 \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
C(0\ ;\ 0\ ;\ 2).

    \overrightarrow{A'C} = \left( -\sqrt{3} ; 1 ;1 ight) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng A'C

    \Rightarrow \overrightarrow{u} = \left( - 2\sqrt{3}\ ;\ 2\ ;\
2 ight)cũng là một véctơ chỉ phương của đường thẳng A'C.

    Vậy a = - 2\sqrt{3};\ \ b = 2 \Rightarrow
T = a^{2} + b^{2} = 16.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm tọa độ điểm M thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(3;1; - 4),B(2;1; - 2),C(1;1; - 3). Tìm điểm M \in Ox sao cho \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} ight| đạt giá trị nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    M \in Ox suy ra M(m;0;0). Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} = (3 - m;1; - 4) \\
\overrightarrow{MB} = (2 - m;1; - 2) \\
\overrightarrow{MC} = (1 - m;1; - 3) \\
\end{matrix} ight.

    Theo bài ra:

    \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} ight| = \sqrt{(6 - 3m)^{2} +
3^{2} + ( - 9)^{2}}

    = \sqrt{9m^{2} - 36m + 126} = \sqrt{9(m
- 2)^{2} + 90} \geq 3\sqrt{10};\forall m\mathbb{\in R}

    Vậy \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} ight| nhỏ nhất bằng 3\sqrt{10} khi m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2. Hay M(2;0;0)

  • Câu 18: Thông hiểu
    Định các giá trị của x và y

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(2; - 1;5),B(5; - 5;7) và điểm M \in (Oxy). Tìm tọa độ điểm M để ba điểm A;B;M thẳng hàng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: M \in (Oxy) \Rightarrow
M(x;y;0)

    Lại có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = ( - 2;3;1) \\
\overrightarrow{AM} = (x - 2;y + 2; - 1) \\
\end{matrix} ight.

    Vì ba điểm A; B; M thẳng hàng nên \overrightarrow{AB};\overrightarrow{AM} cùng phương

    \Leftrightarrow \frac{x - 2}{- 2} =
\frac{y + 2}{3} = \frac{- 1}{1} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 4 \\
y = - 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(4; - 5;0)

    Vậy đáp án cần tìm là M(4; -
5;0).

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định tọa độ điểm A’

    Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' biết A(1;0;1), B(2;1;2), D(1; - 1;1), C'(4;5; - 5). Tọa độ của điểm A' là:

    Hướng dẫn:

    Gọi A'(a;b;c)

    ABCD.A'B'C'D' là hình hộp \Rightarrow
\overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{AA'}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{AA'}
= \overrightarrow{AC'} - \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AD}

    \overrightarrow{AB} = (1;1;1), \overrightarrow{AD} = (0; - 1;0), \overrightarrow{AC'} = (3;5; -
6)

    \overrightarrow{AC'} -
\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD} = (2;5; - 7)

    \overrightarrow{AA'} = (a - 1;b;c -
1)

    (1) \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
a - 1 = 2 \\
b = 5 \\
c - 1 = - 7 \\
\end{matrix} ight.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 3 \\
b = 5 \\
c = - 6 \\
\end{matrix} ight.. Vậy: A'(3;5; - 6).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Trong không gian Oxyz, cho các vectơ \overrightarrow{a}(2;m - 1;3)\overrightarrow{b}(1;3; - 2n). Xác định giá trị của m;n để hai vectơ đã cho có cùng hướng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: Hai vectơ \overrightarrow{a}(2;m -
1;3)\overrightarrow{b}(1;3; -
2n) cùng hướng nên

    \overrightarrow{a} =k.\overrightarrow{b};(k > 0) \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}2 = k \\m - 1 = 3k \\3 = k( - 2n) \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}2 = k \\m = 7 \ = - \dfrac{3}{4} \\\end{matrix} ight.

    Vậy m = 7;n = - \frac{3}{4} là đáp án cần tìm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo