Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Tích phân CTST (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho đường tròn (C) tâm O bán kính bằng 2, cắt trục hoành tại hai điểm A,B. Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1).

    a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{f(x) - g(x)dx}. Sai||Đúng

    b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng a\pi
- \frac{b}{c} với a,b,c là các số tự nhiên, \frac{b}{c} là phân số tối giản. Khi đó a + b + c =
9. Sai||Đúng

    c) Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2; x = 2 bằng \frac{m\pi}{n} với m,n là số tự nhiên, \frac{m}{n} là phân số tối giản. Khi đó m - n = 7. Đúng||Sai

    d) Từ một quả cầu bằng đá trắng sứ bán kính bằng 2 dm, người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình sau với đường kính mũi khoan là 2 dm được một vật thể có thể tích V = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi (bỏ qua độ dày mũi khoan). Đúng||Sai

    A white ball on a wooden baseDescription automatically generatedA blue and black drillDescription automatically generatedA rectangular object with black borderDescription automatically generated

    Đáp án là:

    Cho đường tròn (C) tâm O bán kính bằng 2, cắt trục hoành tại hai điểm A,B. Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1).

    a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{f(x) - g(x)dx}. Sai||Đúng

    b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng a\pi
- \frac{b}{c} với a,b,c là các số tự nhiên, \frac{b}{c} là phân số tối giản. Khi đó a + b + c =
9. Sai||Đúng

    c) Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2; x = 2 bằng \frac{m\pi}{n} với m,n là số tự nhiên, \frac{m}{n} là phân số tối giản. Khi đó m - n = 7. Đúng||Sai

    d) Từ một quả cầu bằng đá trắng sứ bán kính bằng 2 dm, người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình sau với đường kính mũi khoan là 2 dm được một vật thể có thể tích V = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi (bỏ qua độ dày mũi khoan). Đúng||Sai

    A white ball on a wooden baseDescription automatically generatedA blue and black drillDescription automatically generatedA rectangular object with black borderDescription automatically generated

    (a) Sai

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{\left| f(x) - g(x)
\right|dx}.

    (b) Sai

    Đường tròn (C) có phương trình x^{2} + y^{2} = 4, cắt trục hoành tại hai điểm A( - 2;0),B(2;0).

    Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1) có phương trình là y = - \frac{1}{4}x^{2} + 1.

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng

    \int_{- 2}^{2}\left| \sqrt{4 - x^{2}} +
\frac{1}{4}x^{2} - 1 \right|dx

    = \int_{- 2}^{2}{\sqrt{4 - x^{2}}dx} +
\int_{- 2}^{2}{\left( \frac{1}{4}x^{2} - 1 \right)dx} = 2\pi -
\frac{8}{3}

    Suy ra a = 2,b = 8,c = 3 \Rightarrow a +
b + c = 13.

    (c) Đúng

    Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2;x = 2 bằng V = \pi\int_{- 2}^{2}{\left( - \frac{1}{4}x^{2} +
1 \right)^{2}dx =}\frac{32\pi}{15}

    \Rightarrow m = 32,n = 15 \Rightarrow m -
n = 17.

    (d) Đúng

    Vật thể gồm một khối trụ và 2 chỏm cầu.

    Gọi V_{1} là thể tích của khối trụ và V_{2} là thể tích của 2 chỏm cầu

    Nửa chiều cao của khối trụ là: l =
\sqrt{2^{2} - 1^{2}} = \sqrt{3} nên thể tích khối trụ là: V_{1} = \pi.R^{2}.2l = 2\pi\sqrt{3}.

    Thể tích hai chỏm cầu bằng

    V_{2} = 2\pi\int_{\sqrt{3}}^{2}{\left(
\sqrt{4 - x^{2}} \right)^{2}dx}

    = 2\pi\left. \ \left( 4x -
\frac{x^{3}}{3} \right) \right|_{\sqrt{3}}^{2} = 2\pi\left( \frac{16}{3}
- 3\sqrt{3} \right)

    Khi đó thể tích của khối cần tìm là:

    V = V_{1} + V_{2} = 2\pi\sqrt{3} +
2\pi\left( \frac{16}{3} - 3\sqrt{3} \right) = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi dm3.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Các mệnh đề sau đúng hay sai.

    a) Nếu các hàm số y = f(x),y =
g(x) liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) + g(x)
\right\rbrack dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} + \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = 2^{x} + e^{x} + C. Sai||Đúng

    c) Biết F(x) = x^{3} là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}. Giá trị của \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx} bằng 28. Đúng||Sai

    d) Cho hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
2x - 1 & \ khi\ x \leq 1 \\
3x^{2} - 2 & \ khi\ x > 1
\end{matrix} \right.. Khi đó \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các mệnh đề sau đúng hay sai.

    a) Nếu các hàm số y = f(x),y =
g(x) liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) + g(x)
\right\rbrack dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} + \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = 2^{x} + e^{x} + C. Sai||Đúng

    c) Biết F(x) = x^{3} là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}. Giá trị của \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx} bằng 28. Đúng||Sai

    d) Cho hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
2x - 1 & \ khi\ x \leq 1 \\
3x^{2} - 2 & \ khi\ x > 1
\end{matrix} \right.. Khi đó \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    a) Đúng

    theo tính chất nguyên hàm.

    b) Sai

    \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = \frac{2^{x}}{ln2} + e^{x} + C

    c) Đúng

    \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx}
= \int_{1}^{3}{dx} + \int_{1}^{3}{f(x)dx}

    = \left. \ x \right|_{1}^{3} + \left. \
x^{3} \right|_{1}^{3} = 2 + 26 = 28

    d) Sai

    \int_{- 1}^{3}f(x)dx = \int_{-
1}^{1}f(x)dx + \int_{1}^{3}f(x)dx

    = \int_{- 1}^{1}{(2x - 1)}dx +
\int_{1}^{3}{(3x^{2} - 2)}dx

    = \left. \ (x^{2} - x) \right|_{- 1}^{1}
+ \left. \ (x^{3} - 2x) \right|_{1}^{3} = (0 - 2) + \lbrack 21 - ( -
1)\rbrack = 20

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho \int_{- 1}^{2}{f(x)}dx = 2\int_{- 1}^{2}{g(x)}dx = - 1. Tính I = \int_{- 1}^{2}{\left\lbrack x +
2f(x) - 3g(x) \right\rbrack dx}.

    Hướng dẫn:

    Ta có I = \int_{- 1}^{2}\left\lbrack x +
2f(x) - 3g(x) ightbrack dx

    = \int_{- 1}^{2}{xdx} + 2\int_{-
1}^{2}{f(x)}dx - 3\int_{- 1}^{2}{g(x)}dx

    \Rightarrow I = \left. \ \frac{x^{2}}{2}
ight|_{- 1}^{2} + 2.2 - 3( - 1) = \frac{3}{2} + 4 + 3 =
\frac{17}{2}

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định tất cả các giá trị tham số a

    Có bao nhiêu giá trị của a trong đoạn \left\lbrack \frac{\pi}{4};2\pi
\right\rbrack thỏa mãn \int_{0}^{a}\frac{\sin x}{\sqrt{1 + 3\cos x}}dx =\frac{2}{3}.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \int_{0}^{a}{\frac{\sin x}{\sqrt{1 +
3cosx}}dx}

    Đặt \sqrt{1 + 3cosx} = t,t \geq 0

    \Rightarrow t^{2} = 1 + 3cosx \Rightarrow
2tdt = - 3sinxdx

    \Leftrightarrow \frac{- 2tdt}{3} = \sin
xdx

    \Rightarrow I = -
\frac{2}{3}\int_{2}^{\sqrt{1 + 3cosa}}\frac{tdt}{t} = -
\frac{2}{3}\int_{2}^{\sqrt{1 + 3cosa}}{dt}

    = - \frac{2}{3}\sqrt{1 + 3cosa} +
\frac{2}{3}.2

    I = \frac{2}{3} \Rightarrow \sqrt{1 +
3cosa} = 1 \Rightarrow \cos a = 0

    \Rightarrow a =
\frac{\pi}{2};\frac{3\pi}{2}

    Suy ra, đáp án là 2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I = \int_{-
1}^{1}{\frac{x}{\sqrt{x + 1} - 1}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x}{\sqrt{x + 1} - 1} = \sqrt{x +
1} + 1

    \Rightarrow I = \int_{-
1}^{1}\frac{x}{\sqrt{x + 1} - 1}dx = \int_{- 1}^{1}\left( \sqrt{x + 1} +
1 ight)dx

    = \left. \ \left\lbrack \frac{2}{3}(x +
1)^{\frac{3}{2}} + x ightbrack ight|_{- 1}^{1} =
\frac{4\sqrt{2}}{3} + 2

    Đáp án đúng là I = \frac{4\sqrt{2}}{3} +
2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biết rằng \int_{3}^{4}{\frac{5x -8}{x^{2} - 3x + 2}dx} = a\ln3 + b\ln2 + c\ln5 với a;b;c là các số hữu tủ. Giá trị của 2^{a - 3b + c} bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{3}^{4}{\frac{5x - 8}{x^{2} - 3x +2}dx} = \int_{3}^{4}{\left( \frac{3}{x - 1} + \frac{2}{x - 2}ight)dx}

    = \left. \ 3\ln|x - 1| ight|_{3}^{4} +2\left. \ \ln|x - 2| ight|_{3}^{4}

    = 3\ln2 - 3\ln2 + 2\ln2 = - \ln2 +3\ln3

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}a = 3 \\b = - 1 \\c = 0 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow 2^{a - 3b + c} = 2^{6} =64

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức T

    Tính tổng T = \frac{C_{2018}^{0}}{3} -
\frac{C_{2018}^{1}}{4} + \frac{C_{2018}^{2}}{5} - \frac{C_{2018}^{3}}{6}
+ ... - \frac{C_{2018}^{2017}}{2020} +
\frac{C_{2018}^{2018}}{2021}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x^{2}(1 - x)^{2018} = x^{2} \cdot \sum_{k
= 0}^{2018}\mspace{2mu} C_{2018}^{k}x^{k}( - 1)^{k} = \sum_{k =
0}^{2018}\mspace{2mu} C_{2018}^{k}x^{k + 2}( - 1)^{k}.

    Do đó

    \int_{0}^{1}\mspace{2mu} x^{2}(1 -x)^{2018}dx = \int_{0}^{1}\mspace{2mu}\sum_{k =0}^{2018}\mspace{2mu} C_{2018}^{k}x^{k + 2}( - 1)^{k}dx.

    Mặt khác:

    \int_{0}^{1}\mspace{2mu}\sum_{k =0}^{2018}\mspace{2mu} C_{2018}^{k}x^{k + 2}( - 1)^{k}dx. =\left. \ \sum_{k = 0}^{2018}\mspace{2mu} C_{2018}^{k}\frac{x^{k + 3}}{k+ 3}( - 1)^{k} ight|_{0}^{1}= \sum_{k = 0}^{2018}\mspace{2mu}C_{2018}^{k} \cdot \frac{( - 1)^{k}}{k + 3} = T.

    Đặt t = 1 - x \Rightarrow dt = -
dx.

    Đổi cận x = 0 \Rightarrow t = 1x = 1 \Rightarrow t = 0. Khi đó

    \int_{0}^{1}\mspace{2mu}\mspace{2mu}x^{2}(1 - x)^{2018}dx = \int_{1}^{0}\mspace{2mu}\mspace{2mu}t^{2018}(1 - t)^{2}( - dt)

    = \int_{0}^{1}\mspace{2mu}\mspace{2mu}
t^{2018}\left( t^{2} - 2t + 1 ight)dt = \left. \ \left(
\frac{t^{2021}}{2021} - 2 \cdot \frac{t^{2020}}{2020} +
\frac{t^{2019}}{2019} ight) ight|_{0}^{1}

    = \frac{1}{2021} - \frac{2}{2020} +
\frac{1}{2019} = \frac{1}{1010 \cdot 2019 \cdot 2021} =
\frac{1}{4121202990}

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính tích phân I

    Tích phân I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{4}}{\frac{2x - \sin x}{2 - 2cosx}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta biến đổi:

    I =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{4}}{\frac{2x - \sin x}{2 - 2cosx}dx} =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{x}{1 - \cos x}dx} -
\frac{1}{2}\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\sin x}{1 - \cos
x}dx}.

    Xét I_{1} =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{x}{1 - \cos x}dx} =
\frac{1}{2}\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{x}{sin^{2}\frac{x}{2}}dx}.

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
u = x \\
dv = \frac{1}{sin^{2}\frac{x}{2}}dx \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
du = dx \\
v = - 2cot\frac{x}{2} \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{1} =
\frac{1}{2}\left\lbrack \left. \ \left( - 2x.cot\frac{x}{2} ight)
ight|_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}} +
2\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\cot\frac{x}{2}dx} ightbrack

    =
\frac{1}{2}\left\lbrack - \pi + \frac{2\pi\sqrt{3}}{3} + 4ln\sqrt{2}
ightbrack.

    Xét I_{2} =
\frac{1}{2}\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\sin x}{1 - \cos
x}dx}.

    Đặt t = 1 - \cos x \Rightarrow dt = \sin xdx.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{3} \Rightarrow t = \frac{1}{2} \\
x = \frac{\pi}{2} \Rightarrow t = 1 \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{2} =
\frac{1}{2}{\int_{\frac{1}{2}}^{1}{\frac{1}{t}dt = \frac{1}{2}\left. \
\left( \ln|t| ight) ight|}}_{\frac{1}{2}}^{1} =
\frac{1}{2}ln2.

    I = I_{1} - I_{2} = \frac{1}{2}\left( -
\pi + \frac{2\pi\sqrt{3}}{3} + 4ln\sqrt{2} - ln2 ight).

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính quãng đường ôtô di chuyển được

    Một ôtô đang chạy với vận tốc 19m/s thì người lái hãm phanh, ôtô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) =
- 38t + 19 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Hỏi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, ôtô còn di chuyển bao nhiêu mét?

    Hướng dẫn:

    Khi ô tô dừng lại hẳn

    \Rightarrow v = 0 \Leftrightarrow 19 -
38t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}

    s = \int_{}^{}{(19 - 38t)dt} \Rightarrow
s = 19t - 19t^{2}

    t = \frac{1}{2} \Rightarrow s =
19.\frac{1}{2} - 19.\left( \frac{1}{2} ight)^{2} =
4,75(m)

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tính quãng đường s của vật di chuyển được

    Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) có đồ thị của vận tốc như hình dưới. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2;9) và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

    Hướng dẫn:

    Ta tìm được phương trình của parabol là

    (P):v(t) = - \frac{5}{4}t^{2} + 5t +
4.

    Khi t = 1 thì v(1) = - \frac{5}{4} + 5 + 4 =
\frac{31}{4}(km/h)

    Vậy v(t) = \left\{ \begin{matrix}
- \frac{5}{4}t^{2} + 5t + 4;\ \ \ 0 \leq t \leq 1 \\
\frac{31}{4};\ \ \ 1 < \ t \leq 3 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ là:

    s = \int_{0}^{1}{\left( -
\frac{5}{4}t^{2} + 5t + 4 ight)dt} + \frac{31}{4}.2

    = \frac{73}{12} + \frac{31}{2} =
\frac{259}{12} \approx 21,58(km/h)

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn điều kiện f(0) = 2\sqrt{2};f(x) > 0 với \forall x\mathbb{\in R}f(x).f'(x) = (2x + 1)\sqrt{1 +f^{2}(x)} với \forall x\mathbb{\inR}. Tính giá trị f(1)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn điều kiện f(0) = 2\sqrt{2};f(x) > 0 với \forall x\mathbb{\in R}f(x).f'(x) = (2x + 1)\sqrt{1 +f^{2}(x)} với \forall x\mathbb{\inR}. Tính giá trị f(1)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 12: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho số thực a và hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
2x\ \ \ \ khi\ \ x \leq 0 \\
a\left( x - x^{2} \right)\ \ \ khi\ \ \ x > 0
\end{matrix} \right..

    a) \int_{- 1}^{0}{f(x)}dx = \int_{-
1}^{0}{2x}dx Đúng||Sai

    b) \int_{0}^{1}{f(x)}dx = -
\frac{a}{6}. Sai||Đúng

    c) Khi a = 2, \int_{- 1}^{1}{f(x)dx} = - \frac{2}{3}. Đúng||Sai

    d) Điều kiện cần và đủ để \int_{-
1}^{2}{f(x)dx} > 3a > -
6. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho số thực a và hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
2x\ \ \ \ khi\ \ x \leq 0 \\
a\left( x - x^{2} \right)\ \ \ khi\ \ \ x > 0
\end{matrix} \right..

    a) \int_{- 1}^{0}{f(x)}dx = \int_{-
1}^{0}{2x}dx Đúng||Sai

    b) \int_{0}^{1}{f(x)}dx = -
\frac{a}{6}. Sai||Đúng

    c) Khi a = 2, \int_{- 1}^{1}{f(x)dx} = - \frac{2}{3}. Đúng||Sai

    d) Điều kiện cần và đủ để \int_{-
1}^{2}{f(x)dx} > 3a > -
6. Sai||Đúng

    a) [Đ] Với x \leq 0 ta có f(x) = 2x. Vậy \int_{- 1}^{0}{f(x)}dx = \int_{-
1}^{0}{2x}dx.

    b) [S] \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\int_{0}^{1}{a\left( x - x^{2} \right)}dx = \left. \ \left( \frac{1}{2}\
a\ x^{2} - \frac{1}{3}\ a\ x^{3} \right) \right|_{0}^{1} =
\frac{a}{6}.

    c) [Đ] \int_{- 1}^{1}{f(x)dx} = \int_{-
1}^{0}{f(x)dx} + \int_{0}^{1}{f(x)dx}

    = \int_{- 1}^{0}{2xdx} +
\int_{0}^{1}{a\left( x - x^{2} \right)dx}= \left. \ \left( x^{2} \right)
\right|_{- 1}^{0} + \left. \ a\left( \frac{x^{2}}{2} - \frac{x^{3}}{3}
\right) \right|_{0}^{1}

    = - 1 + a\left( \frac{1}{6} \right) =
\frac{a}{6} - 1 = \frac{2}{6} - 1 = - \frac{2}{3}.

    d) [S] \int_{- 1}^{2}{f(x)dx} = \int_{-
1}^{0}{f(x)dx} + \int_{0}^{2}{f(x)dx}

    = \int_{- 1}^{0}{2xdx} +
\int_{0}^{2}{a\left( x - x^{2} \right)dx}

    = \left. \ \left( x^{2} \right)
\right|_{- 1}^{0} + \left. \ a\left( \frac{x^{2}}{2} - \frac{x^{3}}{3}
\right) \right|_{0}^{2} = - 1 + a\left( - \frac{2}{3} \right) = -
\frac{2a}{3} - 1.

    \int_{- 1}^{2}{f(x)dx} > 3
\Leftrightarrow - \frac{2a}{3} - 1 > 3 \Leftrightarrow a < -
6.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tìm tích phân

    Cho hàm số y = f(x) dương và liên tục trên \lbrack 1;3brack thỏa mãn \max_{\lbrack 1;3brack}f(x) =
2;\min_{\lbrack 1;3brack}f(x) = \frac{1}{2} và biểu thức S =
\int_{1}^{3}{f(x)dx}.\int_{1}^{3}{\frac{1}{f(x)}dx} đạt giá trị lớn nhất, khi đó \int_{1}^{3}{f(x)dx} bằng:

    Hướng dẫn:

    Do \frac{1}{2} \leq f(x) \leq 2
\Rightarrow f(x) + \frac{1}{f(x)} \leq \frac{5}{2}

    \Rightarrow \int_{1}^{3}{\left\lbrack
f(x) + \frac{1}{f(x)} ightbrack dx} \leq 5

    \Rightarrow \int_{1}^{3}{f(x)dx} +
\int_{1}^{3}{\frac{1}{f(x)}dx} \leq 5

    \Rightarrow
\int_{1}^{3}{\frac{1}{f(x)}dx} \leq 5 -
\int_{1}^{3}{f(x)dx}

    \Rightarrow S =
\int_{1}^{3}{f(x)dx}.\int_{1}^{3}{\frac{1}{f(x)}dx} \leq
5\int_{1}^{3}{f(x)dx} - \left\lbrack \int_{1}^{3}{f(x)dx}
ightbrack^{2}

    \leq \frac{25}{4} - \left\lbrack
\int_{1}^{3}{f(x)dx - \frac{5}{2}} ightbrack^{2} \leq
\frac{25}{4}

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \int_{1}^{3}{f(x)dx} = \frac{5}{2}.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    a) Mệnh đề đúng vì theo tính chất nguyên hàm ta có:

    \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}

    b) Ta có F'(x) = 2cosx + 3sinx \neq
f(x) nên F(x) không là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}.

    Do đó mệnh đề sai

    c) Ta có:

    \int_{- 3}^{0}{\left\lbrack 2f(x) +
3g(x) \right\rbrack dx} = 2\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} + 3\int_{-
3}^{0}{g(x)dx}

    = 2.( - 4) + 3.( - 3) = -
17.

    Do đó mệnh đề sai.

    d) I = \int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3
- \sin x \right)\mathbf{d}x} = \left. \ \left( 3x + \cos x \right)
\right|_{0}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left\lbrack \left( \pi +
\cos\frac{\pi}{3} \right) - (0 + cos0) \right\rbrack = \pi -
\frac{1}{2}.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 1 \\
c = 2
\end{matrix} \right..

    Do đó c = a + b ta có 2 = 1 + 1 là mệnh đề đúng.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xác định quãng đường ô tô di chuyển

    Một ô tô đang dừng và bắt đầu chuyển động theo một đường thẳng với gia tốc a(t) = 6 - 2t\left( m/s^{2}
ight), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc ô tô bắt đầu chuyển động. Hỏi quãng đường ô tô đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vận tốc của ô tô đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu mét?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    v(t) = \int_{}^{}{a(t)dt} =
\int_{}^{}{(6 - 2t)dt} = 6t - t^{2} + C

    Khi đó v_{\max} \Leftrightarrow t =
3 do ban đầu ô tô đang dừng nên v(0) = 0 \Rightarrow C = 0

    Quãng đường ô tô đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vận tốc của ô tô đạt giá trị lớn nhất là: S =
\int_{0}^{3}{\left( 6t - t^{2} ight)dt} = 18m.

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn phương án đúng

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\frac{3 +
4x}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left( 3 + 3x - x^{2} ight)'
= 3 - 2x3 + 4x = 9 - 2(3 -
2x)

    \Rightarrow I = \int_{0}^{1}{\frac{3 +
4x}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx} = \int_{0}^{1}{\frac{7 - 2(2 -
2x)}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx}

    = \int_{0}^{1}{\frac{7}{\sqrt{3 + 2x -
x^{2}}}dx} - \int_{0}^{1}{\frac{2(2 - 2x)}{\sqrt{3 + 2x -
x^{2}}}dx}.

    Xét I_{1} = \int_{0}^{1}{\frac{7}{\sqrt{3
+ 2x - x^{2}}}dx} = \int_{0}^{1}{\frac{7}{\sqrt{4 - (x -
1)^{2}}}dx}.

    Đặt x - 1 = 2sint,t \in \left\lbrack -
\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2} ightbrack \Rightarrow dx =
2costdt.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow t = - \frac{\pi}{6} \\
x = 1 \Rightarrow t = 0 \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{1} = \int_{-\frac{\pi}{6}}^{0}{\frac{14cost}{\sqrt{4 - 4\sin^{2}t}}dt} =\frac{7\pi}{6}.

    Xét I_{2} = \int_{0}^{1}{\frac{2(2 -
2x)}{\sqrt{3 + 2x - x^{2}}}dx}.

    Đặt t = 3 + 2x - x^{2} \Rightarrow dt =
(2 - 2x)dx.

    Đổi cận\left\{ \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow t = 3 \\
x = 1 \Rightarrow t = 4 \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{2} =
\int_{3}^{4}{\frac{2}{\sqrt{t}}dt} = 4\left. \ \left( t^{\frac{1}{2}}
ight) ight|_{3}^{4} = 4\left( 2 - \sqrt{3} ight).

    I = I_{1} - I_{2} = \frac{7\pi}{6} +
4\sqrt{3} - 8.

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tìm giá trị của tích phân I

    Tích phân I =
\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\left( x^{3} + 2x \right)\cos
x + xcos^{2}x}{\cos x}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I =
\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\left( x^{3} + 2x ight)\cos
x + xcos^{2}x}{\cos x}dx}

    Ta có:

    I =
\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\left( x^{3} + 2x ight)\cos
x + xcos^{2}x}{\cos x}dx}

    Xét I_{1} =
\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{x\cos xdx}.

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
u = x \\
dv = \cos xdx \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
du = dx \\
v = \sin x \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{1} = \left. \ \left( x\sin
x ight) ight|_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}} -
\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}{\sin xdx} = \frac{\pi}{4} -
\frac{\sqrt{3}}{2}.

    \Rightarrow I = \left. \ \left(
\frac{1}{4}x^{4} + x^{2} ight) ight|_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{2}}
+ I_{1} = \frac{5\pi^{4}}{324} + \frac{2\pi^{2}}{9} + \frac{\pi}{4} -
\frac{\sqrt{3}}{2}.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I =\int_{1}^{e}{\frac{2\ln x\sqrt{ln^{2}x + 1}}{x}dx} có gái trị là:

    Hướng dẫn:

    Xét tích phân I =
\int_{1}^{e}{\frac{2lnx\sqrt{ln^{2}x + 1}}{x}dx}

    Ta nhận thấy: \left( ln^{2}x + 1
ight)' = \frac{2lnx}{x}.

    Ta dùng đổi biến số.

    Đặt t = ln^{2}x + 1 \Rightarrow dt =
\frac{2lnx}{x}dx.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow t = 1 \\
x = e \Rightarrow t = 2 \\
\end{matrix} ight..

    I = \int_{1}^{2}{\sqrt{t}dx} = \left. \
\left( \frac{2}{3}t^{\frac{3}{2}} ight) ight|_{1}^{2} =
\frac{4\sqrt{2} - 2}{3}.

    Đáp án đúng là I = \frac{4\sqrt{2} -
2}{3}.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính tổng các giá trị tham số m

    Tổng tất cả các giá trị của tham số m thỏa mãn \int_{0}^{1}{\frac{9^{x} + 3m}{9^{x} + 3}dx} =
m^{2} - 1 bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{0}^{1}{\frac{9^{x} + 3m}{9^{x} +
3}dx} = m^{2} - 1

    \Leftrightarrow
\int_{0}^{1}{\frac{9^{x}}{9^{x} + 3}dx} + m\int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} +
3}dx} = m^{2} - 1

    \Leftrightarrow m^{2} -
m\int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} + 3}dx} - \int_{0}^{1}{\frac{9^{x}}{9^{x} +
3}dx} - 1 = 0

    Phương trình trên là phương trình bậc hai đối với biến m, với các hệ số
    \left\{ \begin{matrix}a = 1 \\b = - \int_{0}^{1}{\dfrac{3}{9^{x} + 3}dx} \\c = - \int_{0}^{1}{\dfrac{9^{x}}{9^{x} + 3}dx} \\\end{matrix} ight..

    Áp dụng hệ thứ Vi- et \Rightarrow m_{1} +
m_{2} = \frac{- b}{a} = \int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} + 3}dx} =
\frac{1}{2}

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn phương án đúng

    Tích phân I =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{\cos x - \sin x}{\left(
e^{x}\cos x + 1 \right)\cos x}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Xét tích phân I =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{2\pi}{3}}{\frac{\cos x - \sin x}{\left(
e^{x}\cos x + 1 ight)\cos x}dx} 

    Ta biến đổi:I =
\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{e^{x}.\left( \cos x - \sin x
ight)}{\left( e^{x}\cos x + 1 ight)e^{x}\cos x}dx}.

    Đặtt = e^{x}\cos x \Rightarrow dt =
e^{x}\left( \cos x - \sin x ight)dx.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = \dfrac{\pi}{3} \Rightarrow t = \dfrac{1}{2}e^{\dfrac{\pi}{3}} \\
x = \dfrac{2\pi}{3} \Rightarrow t = - \dfrac{1}{2}e^{\dfrac{2\pi}{3}} \\
\end{matrix} ight..

    I =\int_{\frac{1}{2}e^{\frac{\pi}{3}}}^{-
\frac{1}{2}e^{\frac{2\pi}{3}}}{\frac{1}{t(t + 1)}dt} = \left. \ \left(
\ln\left| \frac{t}{t + 1} ight| ight)
ight|_{\frac{1}{2}e^{\frac{\pi}{3}}}^{-
\frac{1}{2}e^{\frac{2\pi}{3}}}

    = \ln\left|
\frac{e^{\frac{2\pi}{3}}}{e^{\frac{2\pi}{3}} - 2} ight| - \ln\left|
\frac{e^{\frac{\pi}{3}}}{e^{\frac{\pi}{3}} + 2} ight| = \ln\left|
\frac{e^{\frac{\pi}{3}}\left( e^{\frac{\pi}{3}} + 2
ight)}{e^{\frac{2\pi}{3}} - 2} ight|

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (55%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo