Trong không gian với hệ tọa độ cho tam giác ABC có
. Phương trình đường trung tuyến AM của tam giác ABC là.
M là trung điểm BC => M(1;-1;3)
AM đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình chính tắc của là
Trong không gian với hệ tọa độ cho tam giác ABC có
. Phương trình đường trung tuyến AM của tam giác ABC là.
M là trung điểm BC => M(1;-1;3)
AM đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình chính tắc của là
Trong không gian với hệ toạ độ , cho tam giác
có phương trình đường phân giác trong góc
là
. Biết rằng điểm
thuộc đường thẳng
và điểm
thuộc đường thẳng
. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng
.
Hình chiếu H của M trên đường phân giác trong góc A có tọa độ:
M’ là điểm đối xứng của M qua H. Từ đây ta tìm được tọa độ M’(1; 3; 6).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng AC chính là vecto .
Suy ra, đường thẳng AC có một vectơ chỉ phương là (0; 1; 3)
Trong không gian , cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a) Vectơ là một vectơ chỉ phương của
. Đúng||Sai
b) Góc giữa hai mặt phẳng và
bằng
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng đi qua và song song với
có phương trình là
. Đúng||Sai
d) Đường thẳng d vuông góc và tạo với
một góc 450 có một vectơ chỉ phương là
. Sai||Đúng
Trong không gian , cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a) Vectơ là một vectơ chỉ phương của
. Đúng||Sai
b) Góc giữa hai mặt phẳng và
bằng
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng đi qua và song song với
có phương trình là
. Đúng||Sai
d) Đường thẳng d vuông góc và tạo với
một góc 450 có một vectơ chỉ phương là
. Sai||Đúng
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
Phương án a) đúng: Từ phương trình của ta có
là một vectơ chỉ phương của
.
Phương án b) đúng: ;
nên ta có
.
Suy ra .
Phương án c) đúng: Đường thẳng nên
nhận
làm VTCP. Hơn nữa
đi qua
nên có phương trình là
.
Phương án d) sai: Gọi (với
) là một VTCP của d. Do
nên
Hơn nữa nên
. Thay (*) vào ta được:
Nếu (không thỏa mãn).
Nếu , ta có
.
Với , thay vào (*) ta được
. Do đó
Với , thay vào (*) ta được
. Do đó
Vậy không là một VTCP của d.
Cách khác: Giả sử là một VTCP của d. Khi đó
(mâu thuẫn).
Vậy không là một VTCP của d.
Trong không gian với hệ tọa độ , phương trình chính tắc của đường thẳng
đi qua điểm
có vectơ chỉ phương
là:
Phương trình đường thẳng đi qua điểm có vectơ chỉ phương
nên có phương trình:
.
Trong không gian , hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
có tọa độ là
Hình chiếu của lên mặt phẳng
là điểm có tọa độ
.
Trong không gian , cho đường thẳng
. Mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây vuông góc với đường thẳng
.
Đường thẳng có vectơ chỉ phương
Mặt phẳng vuông góc với nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến.
Do đó là mặt phẳng thỏa mãn.
Trong không gian Oxyz, một đường thẳng (d) có:
Trong không gian Oxyz, một đường thẳng (d) có vô số vecto chỉ phương.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng
. Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua A(2; 1; -5) và vuông góc với
là
có vectơ pháp tuyến
Vì d vuông góc với nên d có vectơ chỉ phương
d đi qua A và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng . Trong các vectơ sau, vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)?
Phương trình chính tắc của đường thẳng có dạng:
với
.
Vectơ chỉ phương .
Trong không gian , cho điểm
và mặt phẳng
. Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình là:
Gọi là đường thẳng đi qua
và vuông góc với
.
Do vuông góc với
nên
có một vectơ chỉ phương là
.
Vậy phương trình của đường thẳng là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
có phương trình chính tắc
. Phương trình tham số của đường thẳng
là?
Ta có:
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của là
Trong không gian , cho hai điểm
. Viết phương trình đường thẳng
đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
và vuông góc với mặt phẳng
.
Tam giác OAB vuông tại O nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm AB có tọa độ I(0; 1; 1).
Mặt phẳng (OAB) có véc-tơ pháp tuyến .
Suy ra đường thẳng ∆ có và đi qua I(0; 1; 1).
Vậy phương trình đường thẳng ∆ là .
Trong không gian với hệ tọa độ , trục
có phương trình tham số là
Trục Ox đi qua O(0; 0; 0) và có véctơ chỉ phương nên có phương trình tham số là
.
Trong không gian , phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm
biết tọa độ
,
là
Ta có:
.
Trong không gian Oxyz, tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm A(1; 2; 5) trên trục Ox?
Hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;5) trên trục Ox có tọa độ là (1;0;0).
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Vectơ nào dưới đây là vectơ chỉ phương của
?
Ta có: suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng d là
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với
.
Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến là
.
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương là
Suy ra .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
đi qua điểm
và vuông góc với mặt phẳng
. Phương trình tham số của
là:
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
nên nhận vectơ
làm véc-tơ chỉ phương.
Suy ra, phương trình đường thẳng: .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
đi qua điểm
, nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương và đường thẳng
đi qua điểm
, nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương. Điều kiện để đường thẳng
song song với
là:
Điều kiện để là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
. Viết phương trình đường thẳng
?
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: