Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Phương trình đường phẳng (Mức Dễ)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm đáp án không thích hợp

    Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(1;1;2)B(2; - 1;0) là:

    Hướng dẫn:

    Ta có \overrightarrow{AB} = (1, - 2, -
2)

    Phương trình đường thẳng AB đi qua B(2; -
1;0) nhận vectơ \overrightarrow{AB} làm vectơ chỉ phương nên có phương trình là: \frac{x - 2}{- 1} =
\frac{y + 1}{2} = \frac{z}{2}.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x - 2y + z - 3 = 0 và điểm A(1;2;0). Viết phương trình đường thẳng qua A và vuông góc với (P).

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1; -
2;1) nên đường thẳng cần tìm có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{n} = (1; - 2;1).

    Vậy phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với (P) là: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{- 2} =
\frac{z}{1}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm đáp án chưa đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có A(0;1;2), B(-2;-1;-2),C(2;-3;-3). Đường thẳng d đi qua điểm B và vuông góc với mặt phẳng (ABC). Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của đường thẳng d.

    Hướng dẫn:

    \overrightarrow{AB} = ( - 2; - 2; -
4)

    \overrightarrow{AC} = (2; - 4; -
5)

    Đường thẳng d đi qua điểm B( - 2; - 1; - 2) và có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{a_{d}} = \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ightbrack = ( - 6; - 18;12)
= - 6(1;3; - 2)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Viết phương trình đường thẳng \Delta đi qua điểm A( - 2;2;1) cắt trục tung tại B sao cho OB
= 2OA.

    Hướng dẫn:

    B \in Oy \Rightarrow
B(0;b;0)

    OB = 2OA \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
b = 6 \\
b = - 6 \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
B(0;6;0),\ \overrightarrow{AB} = (2;4; - 1) \\
B(0; - 6;0),\ \overrightarrow{AB} = (2; - 8; - 1) \\
\end{matrix} ight.

    \Delta đi qua điểm B và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{AB}

    Vậy phương trình của \Delta\frac{x}{2} = \frac{y - 6}{4} = \frac{z}{-
1}\frac{x}{2} = \frac{y + 6}{-
8} = \frac{z}{- 1}.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm vecto chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng (d)\ :\ \left\{ \begin{matrix}
x = 1 - 2t \\
y = - 3 \\
z = 4 + 5t \\
\end{matrix} \right.\ \ ;\ \ \ \ \ \left( t\mathbb{\in R}
\right). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của (d) ?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overrightarrow{u} = ( -
2;0;5).

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):x - 2y - 3z - 2 = 0. Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) có một vectơ chỉ phương có tọa độ là:

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1; - 2; -
3).

    Do d\bot(P) nên vectơ \overrightarrow{n} = (1; - 2; - 3) cũng là một vectơ chỉ phương của d.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm A( - 2;4;3) và vuông góc với mặt phẳng 2x - 3y + 6z + 19 =
0 có phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 2x - 3y + 6z + 19 = 0\overrightarrow{n} = (2; - 3;6)

    Đường thẳng đi qua điểm A( -
2;4;3) và vuông góc với mặt phẳng 2x - 3y + 6z + 19 = 0 có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} =
\overrightarrow{n} = (2; - 3;6) nên có phương trình là \frac{x + 2}{2} = \frac{y - 4}{- 3} = \frac{z -
3}{6}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x - 2}{- 1} = \frac{y -
1}{- 2} = \frac{z + 3}{1} và mặt phẳng (P) có phương trình 3x + 6y - 3z + 2024 = 0.

    a) Một véc tơ chỉ phương của \Delta\overrightarrow{u} = ( - 1; - 2;1). Đúng||Sai

    b) Một véc tơ pháp tuyến của (P)\overrightarrow{n} = (1;2; - 1). Đúng||Sai

    c) Góc giữa \Delta(P) là: 90^{0}. Đúng||Sai

    d) Lấy tuỳ ý hai điểm phân biệt A;B \in
\Delta. Gọi A’; B’ lần lượt là hình chiếu của A; B lên (P). Khi đó A'B' = 2024. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x - 2}{- 1} = \frac{y -
1}{- 2} = \frac{z + 3}{1} và mặt phẳng (P) có phương trình 3x + 6y - 3z + 2024 = 0.

    a) Một véc tơ chỉ phương của \Delta\overrightarrow{u} = ( - 1; - 2;1). Đúng||Sai

    b) Một véc tơ pháp tuyến của (P)\overrightarrow{n} = (1;2; - 1). Đúng||Sai

    c) Góc giữa \Delta(P) là: 90^{0}. Đúng||Sai

    d) Lấy tuỳ ý hai điểm phân biệt A;B \in
\Delta. Gọi A’; B’ lần lượt là hình chiếu của A; B lên (P). Khi đó A'B' = 2024. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    Phương án a) đúng:

    Một véc tơ chỉ phương của \Delta\overrightarrow{u} = ( -1; -2;1).

    Phương án b) đúng:

    Một véc tơ chỉ phương của (P)\overrightarrow{n} = (1;2; -
1).

    Phương án c) đúng:

    Một véc tơ chỉ phương của \Delta\overrightarrow{u} = ( - 1; -
2;1), một véc tơ pháp tuyến của (P)\overrightarrow{n} = (1;2; - 1).

    Khi đó \sin\left( \Delta;(P) \right) = \frac{\left|
( - 1).1 + ( - 2).2 + 1.( - 1) \right|}{\sqrt{( - 1)^{2} + ( - 2)^{2} +
1^{2}}.\sqrt{1^{2} + 2^{2} + ( - 1)^{2}}} = 1.

    Vậy \left( \Delta;(P) \right) =90^0.

    Phương án d) sai:

    \Delta\bot(P) nên A’ trùng B’. Do đó A'B' = 0.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định tọa độ hình chiếu của A lên mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3; - 1;1). Hình chiếu vuông góc của điểm a trên mặt phẳng (Oyz) là điểm

    Hướng dẫn:

    Khi chiếu vuông góc một điểm trong không gian lên mặt phẳng (Oyz), ta giữ lại các thành phần tung độ và cao độ nên hình chiếu của A(3; -
1;1) lên (Oyz) là điểm N(0; - 1;1).

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn phương trình đường thẳng thích hợp

    Trong không gian với hệ tọa độ  Oxyz,  cho đường thẳng \Delta là giao tuyến của hai mặt phẳng (\alpha):x - 2y - z + 1 = 0(\beta):2x + 2y - 3z - 4 = 0. Phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(1; - 1;0) và song song với đường thẳng \Delta

    Hướng dẫn:

    \left( \alpha  ight) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left( {1; - 2; - 1} ight)

    \left( \beta  ight) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow {{n_\beta }}  = \left( {2;2; - 3} ight)

    d đi qua điểm M và có vectơ chỉ phương là \overrightarrow {{a_d}}  = \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\overrightarrow {{n_\beta }} } ight] = \left( {8;1;6} ight)

    Vậy phương của d là \frac{x - 1}{8} = \frac{y + 1}{1} =
\frac{z}{6}.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, trục Oxcó phương trình tham số

    Hướng dẫn:

    Trục Oxđi qua O(0;0;0) và có véctơ chỉ phương \overrightarrow{i}(1;0;0)nên có phương trình tham số là: \left\{ \begin{matrix}
x = 0 + 1.t \\
y = 0 + 0.t \\
z = 0 + 0.t \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = t \\
y = 0 \\
z = 0 \\
\end{matrix} \right.\ .

  • Câu 12: Nhận biết
    Định vectơ chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng (d):\frac{x + 1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z +
2}{3}. Trong các vectơ sau, vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)?

    Hướng dẫn:

    Phương trình chính tắc của đường thẳng có dạng:

    \frac{x - x_{0}}{a} = \frac{y - y_{0}}{b}
= \frac{z - z_{0}}{c} với a.b.c
eq 0.

    Vectơ chỉ phương \overrightarrow{\mathbf{u}}\mathbf{=}\left(
\mathbf{a}\mathbf{;}\mathbf{b}\mathbf{;}\mathbf{c}
ight).

  • Câu 13: Thông hiểu
    Phương trình đường trung tuyến

    Cho tam giác ABC có A\left( {1,2, - 3} ight);\,\,B\left( {2, - 1,4} ight);\,\,\,C\left( {3, - 2,5} ight).

    Viết phương trình tham số của trung tuyến AM ?

    Hướng dẫn:

     Vì AM là trung tuyến nên M là trung điểm của BC. Gọi M\left( {{x_M},{y_M},{z_M}} ight)

    Từ tọa độ của B và C, ta tính được tọa độ của M là nghiệm của hệ:

    \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{2 + 3}}{2}\\{y_M} = \frac{{ - 1 - 2}}{2}\\{z_M} = \frac{{4 + 5}}{2}\end{array} ight.\\ \Rightarrow M\left( {\frac{5}{2}, - \frac{3}{2},\frac{9}{2}} ight)\end{array}

    Ta có 1 vecto chỉ phương của (AM) là \overrightarrow {AM}  = \left( {\frac{3}{2}, - \frac{7}{2},\frac{{15}}{2}} ight) = \frac{1}{2}\left( {3, - 7,15} ight)

    (AM) là đường thẳng đi qua A (1,2,-3) và nhận vecto (3,-7,15) làm 1 VTCP có phương trình là:

    \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 - 7t\\z = 15t - 3\end{array} ight.\\(t \in R)\end{array}  

  • Câu 14: Nhận biết
    Viết phương trình chính tắc của đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc \Delta của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; - 2;5) B(3;1;1)?

    Hướng dẫn:

    \Deltađi qua hai điểm A B nên có vectơ chỉ phương \overrightarrow{AB} = (2;3; - 4)

    Vậy phương trình chính tắc của d là \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{3} =
\frac{z - 5}{- 4}.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm phương trình chính tắc của đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{gathered}
  x = 1 - 2t \hfill \\
  y = t \hfill \\
  z =  - 3 + 2t \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. . Phương trình chính tắc của đường thẳng \Delta đi qua điểm A(3; 1; -1)  và song song với d là

    Hướng dẫn:

    d có vectơ chỉ phương \overrightarrow {{a_d}}  = \left( { - 2;1;2} ight)

    \Delta song song với d nên \Delta có vectơ chỉ phương \overrightarrow{a_{\Delta}} =
\overrightarrow{a_{d}} = ( - 2;1;2)

     \Delta  đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương  \overrightarrow{a_{\Delta}} 

    Vậy phương trình chính tắc của \Delta là \frac{x - 3}{- 2} = \frac{y - 1}{1} =
\frac{z + 1}{2}.

  • Câu 16: Nhận biết
    Tìm hình chiếu vuôn góc của M

    Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(2\ ;\  - 2\ ;\
1) trên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là

    Hướng dẫn:

    Ta có hình chiếu của điểm M\left( x_{0}\
;\ y_{0}\ ;\ z_{0} \right) trên mặt phẳng (Oxy) là điểm M'\left( x_{0}\ ;\ y_{0}\ ;\ 0
\right).

    Do đó hình chiếu của điểm M(2\ ;\  - 2\
;\ 1) trên mặt phẳng (Oxy) là điểm M'(2\ ;\  - 2\ ;\
0).

  • Câu 17: Thông hiểu
    Phương trình tổng quát

    Cho tam giác ABC có A\left( {1,2, - 3} ight);\,\,B\left( {2, - 1,4} ight);\,\,\,C\left( {3, - 2,5} ight).

    Viết phương trình tổng quát của cạnh AC.

    Gợi ý:

    Để dễ dàng viết phương trình tổng quát của (AC) như yêu cầu bài toán, ta sẽ viết phương trình chính tắc của AC.

    Hướng dẫn:

    (AC) là đường thẳng đi qua 2 điểm A và C nên nhận \overrightarrow {AC}  = 2\left( {1, - 2,4} ight) làm 1 VTCP.

    (AC) đi qua C (3,-2,5) và có 1 VTCP là (1,-2,4) có phương trình chính tắc:

    \begin{array}{l}x - 3 = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 5}}{4}\\ \Rightarrow PTTQ\,\,\,(AC):\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 4 = 0\\4x - z - 7 = 0\end{array} ight. \vee \left\{ \begin{array}{l}2x + y - 4 = 0\\2y + z - 1 = 0\end{array} ight.\end{array}

     

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (\alpha):x - y + 2z = 1. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với (\alpha).

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (\alpha):x - y + 2z =
1 có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n_{(\alpha)}} = (1; -
1;2).

    Đường thẳng d_{1} có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u_{d_{1}}} =
(1; - 1;2) = \overrightarrow{n_{(\alpha)}}

    Suy ra d_{1}\bot(\alpha).

  • Câu 19: Nhận biết
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm A(0;1;2),B(1;3;4) là:

    Hướng dẫn:

    Ta có \overrightarrow{AB} =
(1;2;2) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

    d đi qua điểm B(1;3;4), nên có phương trình là: \left\{ \begin{matrix}
x = 1 + t \\
y = 3 + 2t \\
z = 4 + 2t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight).

  • Câu 20: Nhận biết
    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm A,B,C biết tọa độ A(0; - 1;0), B(2;0;0),\ C\left( 0;0;\frac{1}{2}
\right)

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{- 1} +
\dfrac{z}{\dfrac{1}{2}} = 1

    \Leftrightarrow \frac{x}{2} - y + 2z =
1

    \Leftrightarrow x - 2y + 4z - 2 =
0.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (75%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo