Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 9 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm khoảng chứa tứ phân vị thứ nhất

    Đo cân nặng của 40 học sinh lớp 12A9 ta được bảng số liệu như sau:

    Khối lượng (kg)

    [40;45)

    [45;50)

    [50;55)

    [55;60)

    [60;65)

    [65;70)

    [70;75)

    [75;80]

    Số học sinh

    4

    13

    7

    5

    6

    2

    1

    2

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc khoảng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Gọi x_{1};x_{2};\ldots;x_{40} là mẫu số liệu gốc về cân nặng của 40 học sinh lớp 12A9 được xếp theo thứ tự tăng dần.

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu x_{1};x_{2};...;x_{40}x_{10} \in \lbrack 45;50)

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (đơn vị: phút) đi từ nhà đến trường của các học sinh trong một lớp 12 của một trường như sau:

    Thời gian

    [0; 5)

    [5; 10)

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    Số học sinh

    7

    12

    7

    5

    3

    2

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tần số tích lũy của nhóm [10;15) là 26. Đúng||Sai

    b) Tần số nhóm [10;15) lớn nhất. Đúng||Sai

    c) Khoảng biến thiên là 15. Sai||Đúng

    d) Giá trị trung bình của mẫu số liệu bằng 11,25. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (đơn vị: phút) đi từ nhà đến trường của các học sinh trong một lớp 12 của một trường như sau:

    Thời gian

    [0; 5)

    [5; 10)

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    Số học sinh

    7

    12

    7

    5

    3

    2

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tần số tích lũy của nhóm [10;15) là 26. Đúng||Sai

    b) Tần số nhóm [10;15) lớn nhất. Đúng||Sai

    c) Khoảng biến thiên là 15. Sai||Đúng

    d) Giá trị trung bình của mẫu số liệu bằng 11,25. Đúng||Sai

    a) Đúng: Tần số tích lũy của nhóm [10;15) là 7 + 12 + 7 = 26

    b) Đúng: Tần số nhóm [10;15) lớn nhất.

    c) Sai: Khoảng biến thiên là R = 30 – 0 = 30

    d) Đúng: Giá trị trung bình của mẫu số liệu bằng:

    \overline{x} = \frac{2,5.7 + 7,5.12 +
12,5.7 + 17,5.5 + 22,5.3 + 27,5.2}{36} = 11,26

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm R

    Dưới đây là tốc độ của 20 phương tiện giao thông di chuyển trên đường.

    Tốc độ

    Tần số

    40 ≤ x < 50

    4

    50 ≤ x < 60

    5

    60 ≤ x < 70

    7

    70 ≤ x < 80

    4

    Xác định khoảng biến thiên R của mẫu số liệu đã cho?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R = 80 - 40 = 40

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của các nhận định

    Bạn An và bạn Bình làm thí nghiệm trồng cây. Mỗi bạn trồng 40 cây cần tây trong cốc, phần gốc của các cây khi bắt đầu trồng đều dài 4cm. Bảng 13Bảng 14 lần lượt biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số liệu thống kê chiều cao của các cây (đơn vị: centimét) mà bạn An và bạn Bình trồng sau 5 tuần.

    a) Chiều cao trung bình của mỗi cây do hai bạn An và Bình trồng không bằng nhau. Sai||Đúng

    b) Khoảng biến thiên của cả hai mẫu số liệu trên là 20. Đúng||Sai

    c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng 13 là 5,5. Đúng||Sai

    d) Chiều cao của các cây mà bạn Bình trồng đồng đều hơn các cây mà bạn An trồng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Bạn An và bạn Bình làm thí nghiệm trồng cây. Mỗi bạn trồng 40 cây cần tây trong cốc, phần gốc của các cây khi bắt đầu trồng đều dài 4cm. Bảng 13Bảng 14 lần lượt biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số liệu thống kê chiều cao của các cây (đơn vị: centimét) mà bạn An và bạn Bình trồng sau 5 tuần.

    a) Chiều cao trung bình của mỗi cây do hai bạn An và Bình trồng không bằng nhau. Sai||Đúng

    b) Khoảng biến thiên của cả hai mẫu số liệu trên là 20. Đúng||Sai

    c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng 13 là 5,5. Đúng||Sai

    d) Chiều cao của các cây mà bạn Bình trồng đồng đều hơn các cây mà bạn An trồng. Sai||Đúng

    Chiều cao trung bình của cây do bạn An trồng là: {\overline{x}}_{\ _{A}} = 30,25(\
cm).

    Chiều cao trung bình của cây do bạn Bình trồng là: {\overline{x}}_{\ _{B}} = 30,25(\
cm).

    Suy ra chiều cao trung bình của mỗi cây do hai bạn An và Bình trồng là bằng nhau.

    Khoảng biến thiên của cả hai mẫu số liệu là 40 - 20 = 20.

    Xét mẫu số liệu ở Bảng 13.

    • Tứ phân vị thứ nhất Q_{1} của mẫu số liệu đó là:

    Q_{1} = 25 + \left( \frac{10 - 2}{16}
\right) \cdot 5 = 27,5(\ cm)

    • Tứ phân vị thứ ba Q_{3} của mẫu số liệu đó là:

    Q_{3} = 30 + \left( \frac{30 - 18}{20}
\right).5 = 33(\ cm)

    Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng 13 là 33 - 27,5 = 5,5.

    Phương sai của mẫu số liệu ở Bảng 13 là: s_{A}^{2} = 11,1875.

    Phương sai của mẫu số liệu ở Bảng 14 là: s_{B}^{2} = 13,6875.

    Suy ra s_{A}^{2} < s_{B}^2. Vậy chiều cao của các cây mà bạn An trồng đồng đều hơn các cây mà bạn Bình trồng.

    Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Bạn Trang thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn học sinh nữ lớp 12C và lớp 12D ở bảng sau:

    Chiều cao (cm)

    [155; 160)

    [160; 165)

    [165; 170)

    [170; 175)

    [175; 180)

    [180; 185)

    Số học sinh nữ lớp 12C

    2

    7

    12

    3

    0

    1

    Số học sinh nữ lớp 12D

    5

    9

    8

    2

    1

    0

    Sử dụng khoảng biến thiên, hãy cho biết chiều cao của học sinh nữ lớp nào có độ phân tán lớn hơn.

    Hướng dẫn:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12C là: 185 – 155 = 30 (cm).

    Trong mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12D, khoảng đầu tiên chứa dữ liệu là [155; 160) và khoảng cuối cùng chứa dữ liệu là [175; 180).

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12D là: 180 – 155 = 25 (cm).

    Vậy nếu căn cứ theo khoảng biến thiên thì chiều cao của học sinh nữ lớp 12C có độ phân tán lớn hơn lớp 12D.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho

    Thống kê thời gian sử dụng mạng xã hội trong ngày của các bạn học sinh tổ 1 và tổ 2 lớp 12A thu được bảng sau:

    Tìm khoảng biến thiên R_{1},\
R_{2}cho thời gian sử dụng mạng xã hội của tổ 1 và tổ 2.

    Hướng dẫn:

    Khoảng biến thiên cho thời gian sử dụng mạng xã hội của tổ 1 là R_{1} = 90 - 0 = 90

    Khoảng biến thiên cho thời gian sử dụng mạng xã hội của tổ 2 là R_{2} = 60 - 0 = 60

  • Câu 7: Nhận biết
    Định khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm

    Điểm kiểm tra của nhóm học sinh lớp 10 được cho như sau:

    Lớp điểm

    [3;4]

    [5;6]

    [7;8]

    [9;10]

    Số học sinh

    3

    3

    2

    2

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    Hướng dẫn:

    Ta có khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

    10 - 3 = \ 7.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định khoảng biến thiên

    Thực hiện khảo sát chi phí thanh toán cước điện thoại trong 1 tháng của cư dân trong một chung cư thu được kết quả ghi trong bảng sau:

    Số tiền (nghìn đồng)

    Số người

    [0; 50)

    5

    [50; 100)

    12

    [100; 150)

    23

    [150; 200)

    17

    [200; 250)

    3

    Hướng dẫn:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là: R = 250 - 0 = 250.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Thống kê độ tuổi khách hàng đến xem phim trong một phòng của rạp chiếu phim sau 1 giờ được ghi lại trong bảng sau:

    Độ tuổi

    [10; 20)

    [20; 30)

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    Số khách hàng

    6

    12

    16

    7

    2

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị đại diện nhóm [50; 60) là 55. Đúng||Sai

    b) Độ tuổi được dự báo là ít xem phim đó nhất là thuộc nhóm [50; 60). Đúng||Sai

    c) Nhóm chứa mốt là nửa khoảng [30; 40). Đúng||Sai

    d) Độ tuổi được dự báo là thích xem phim đó nhiều nhất là 31 tuổi. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Thống kê độ tuổi khách hàng đến xem phim trong một phòng của rạp chiếu phim sau 1 giờ được ghi lại trong bảng sau:

    Độ tuổi

    [10; 20)

    [20; 30)

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    Số khách hàng

    6

    12

    16

    7

    2

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị đại diện nhóm [50; 60) là 55. Đúng||Sai

    b) Độ tuổi được dự báo là ít xem phim đó nhất là thuộc nhóm [50; 60). Đúng||Sai

    c) Nhóm chứa mốt là nửa khoảng [30; 40). Đúng||Sai

    d) Độ tuổi được dự báo là thích xem phim đó nhiều nhất là 31 tuổi. Sai||Đúng

    a) Đúng: Giá trị đại diện nhóm [50;60) là 55

    b) Đúng: Độ tuổi được dự báo là ít xem phim đó nhất là thuộc nhóm [50;60) .

    c) Đúng: Nhóm chứa mốt là nửa khoảng [30;40).

    d) Sai: Khi đó

    u_{m} = 30;n_{m} = 16;n_{m- 1} = 12;n_{m + 1} = 7;u_{m + 1} - u_{m} = 40 - 30 = 10

    Ta có mốt là:

    M_{0} = 30 + \frac{16 - 12}{(16 - 2) +
(16 - 7)}.10 = \frac{430}{13} \approx 33,08

    Vậy độ tuổi được dự báo là thích xem phim đó nhiều nhất là 33 tuổi.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Thống kê thu nhập theo tháng của một số nhân viên trong phòng A (đơn vị: triệu đồng) được cho trong bảng sau:

    Thu nhập

    [3; 5)

    [5; 7)

    [7; 9)

    [9; 11)

    Số nhân viên

    5

    10

    5

    2

    Xét tính đúng, sai các mệnh đề sau:

    (a) Cỡ mẫu là n = 22. Đúng||Sai

    (b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{1} = 10. Sai|| Đúng

    (c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{3} = 5. Sai|| Đúng

    (d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \Delta Q = 5. Sai|| Đúng

    Đáp án là:

    Thống kê thu nhập theo tháng của một số nhân viên trong phòng A (đơn vị: triệu đồng) được cho trong bảng sau:

    Thu nhập

    [3; 5)

    [5; 7)

    [7; 9)

    [9; 11)

    Số nhân viên

    5

    10

    5

    2

    Xét tính đúng, sai các mệnh đề sau:

    (a) Cỡ mẫu là n = 22. Đúng||Sai

    (b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{1} = 10. Sai|| Đúng

    (c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{3} = 5. Sai|| Đúng

    (d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \Delta Q = 5. Sai|| Đúng

    Ta có:

    Thu nhập

    [3; 5)

    [5; 7)

    [7; 9)

    [9; 11)

    Số nhân viên

    5

    10

    5

    2

    Tần số tích lũy

    5

    15

    20

    22

    (a) Cỡ mẫu là n = 22

    Chọn ĐÚNG.

    (b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{1} = 10.

    Ta có:

    Ta có: \frac{N}{4} =
\frac{22}{4}

    => Nhóm chứa Q_{1} là [5; 7)

    Khi đó ta tìm được các giá trị:

    \Rightarrow l = 5;m = 5;f = 10;c = 7 - 5
= 2

    \Rightarrow Q_{1} = l +\dfrac{\dfrac{N}{4} - m}{f}.c = 5 + \frac{\dfrac{22}{4} - 5}{10}.2 =5,1

    Chọn SAI

    (c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q_{3} = 5 .

    Ta có: \frac{3N}{4} = \frac{3.22}{4} =
\frac{33}{2}

    => Nhóm chứa Q_{3} là [7; 9)

    Khi đó ta tìm được các giá trị:

    \Rightarrow l = 7;m = 15;f = 5;c = 9 - 7
= 2

    \Rightarrow Q_{3} = l +\dfrac{\dfrac{3N}{4} - m}{f}.c = 7 + \dfrac{\dfrac{33}{2} - 15}{5}.2 =7,6.

    Chọn SAI

    (d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \Delta Q = 5.

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \Delta Q = Q_{3} - Q_{1} = 7,6 - 5,1 =
2,5

    Chọn SAI

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Thống kê chiều cao của một số cây bạch đàn giống 1 tháng tuổi của 4 nông trường được cho bởi bảng sau:

    Chiều cao (cm)

    \lbrack 5;7) \lbrack 7;9) \lbrack 9;11) \lbrack 11;13) \lbrack 13;15)

    Nông trường A

    5 8 16 8 3

    Nông trường B

    5 10 8 9 6

    Nông trường C

    13 9 9 3 9

    Nông trường D

    3 12 8 12 4

    Nếu xét theo khoảng tứ phân vị thì cây bạch đàn giống 1 tháng tuổi ở nông trường nào có chiều cao đồng đều nhất?

    Hướng dẫn:

    Nông trường A:

    n = 5 + 8 + 16 + 8 + 3 = 40.

    Q_{1} = 7 + \frac{\frac{40}{4} - 5}{8}
\cdot 2 = \frac{33}{4}, Q_{3} = 11
+ \frac{\frac{40 \cdot 3}{4} - (5 + 8 + 16)}{8} \cdot 2 =
\frac{45}{4}

    \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} =
3.

    Nông trường B:

    n = 5 + 10 + 8 + 9 + 6 = 38.

    Q_{1} = 7 + \frac{\frac{38}{4} - 5}{10}
\cdot 2 = \frac{79}{10}, Q_{3} = 11
+ \frac{\frac{38 \cdot 3}{4} - (5 + 10 + 8)}{9} \cdot 2 =
\frac{110}{9}

    \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} =
\frac{389}{90}.

    Nông trường C:

    n = 13 + 9 + 9 + 3 + 9 = 43.

    Q_{1} = 5 + \frac{\frac{43}{4}}{13} \cdot
2 = \frac{173}{26}, Q_{3} = 11 +
\frac{\frac{43 \cdot 3}{4} - (13 + 9 + 9)}{3} \cdot 2 =
\frac{71}{6}

    \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} =
\frac{202}{39}.

    Nông trường D:

    n = 3 + 12 + 8 + 12 + 4 =
39.

    Q_{1} = 7 + \frac{\frac{39}{4} - 3}{12}
\cdot 2 = \frac{65}{8}, Q_{3} = 11
+ \frac{\frac{39 \cdot 3}{4} - (3 + 12 + 8)}{12} \cdot 2 =
\frac{289}{24}

    \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} =
\frac{47}{12}.

    Ta thấy khoảng tứ phân vị của nông trường A là nhỏ nhất nên nếu xét theo khoảng tứ phân vị thì cây bạch đàn giống 1 tháng tuổi ở nông trường A có chiều cao đồng đều nhất.

  • Câu 12: Nhận biết
    Xác định sự chênh lệch độ biến thiên

    Cho mẫu số kiệu ghép nhóm như sau:

    Chiều cao(cm)

    [155; 160)

    [160; 165)

    [165; 170)

    [175; 180)

    [180; 185)

    A

    2

    7

    12

    1

    0

    B

    6

    10

    7

    0

    2

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu B có độ phân tán lớn hơn khoảng biến thiên của mẫu số liệu A bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Khoảng biến thiên của A: 180 – 155 = 25

    Khoảng biến thiên của B: 185 – 155 = 30

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu B có độ phân tán lớn hơn khoảng biến thiên của mẫu số liệu A bằng 5.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm

    Bảng sau thống kê chiều cao của 38 học sinh lớp 12A1 của trường THPT X:

    Chiều cao

    [145;155)

    [155;165)

    [165;175)

    [175;180)

    Số học sinh

    8

    15

    6

    9

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    Hướng dẫn:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: R = 185 - 145 = 40

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu

    Cho biểu đồ thống kê thời gian tập thể dục buổi sáng của hai người A và B

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục hằng ngày của A và B lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng sau:

    Đối tượng

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    [35; 40)

    A

    5

    12

    8

    3

    2

    B

    0

    25

    5

    0

    0

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục của A là: 40 – 15 = 25 (phút)

    Tuy nhiên trong mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục của B nhóm đầu tiên chứa dữ liệu là [20; 25) và nhóm cuối cùng chứa dữ liệu [25; 30). Do đó khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục buổi sáng của B là 30 – 20 = 10.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

    Gọi Q_{1},Q_{2},Q_{3} là tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai và thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

    Hướng dẫn:

    Khoảng tứ phân vị của mẫu ghép nhóm có công thức là: \Delta Q = Q_{3} - Q_{1}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của các nhận định

    Bảng thống kê thời gian (đơn vị: phút) tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình và bạn An:

    a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn An là 20. Đúng||Sai

    b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình là 28. Sai||Đúng

    c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn An là 22. Sai||Đúng

    d) Dựa vào khoảng tứ phân vị của hai mẫu số liệu trên thì thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình phân tán hơn bạn An. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bảng thống kê thời gian (đơn vị: phút) tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình và bạn An:

    a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn An là 20. Đúng||Sai

    b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình là 28. Sai||Đúng

    c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn An là 22. Sai||Đúng

    d) Dựa vào khoảng tứ phân vị của hai mẫu số liệu trên thì thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình phân tán hơn bạn An. Đúng||Sai

    a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn An là 35 - 15 = 20

    Mệnh đề đúng.

    b) Cỡ mẫu là: 28. Gọi x_{1}\ ;\ x_{2}\
;...;\ x_{28} là mẫu số liệu gốc về thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \frac{1}{2}\left( x_{7} + x_{8} \right) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \lbrack 20\ ;25)và ta có Q_{1} = 20 + \frac{\left( \frac{1.28}{4} - 5
\right)}{10}.5 = 21

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \frac{1}{2}\left( x_{21} + x_{22} \right) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \lbrack 25\ ;30) và ta có Q_{3} = 25 + \frac{\left(\frac{3.28}{4} - 15\right)}{10}.5 = 28

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} = 28 - 21 =
7

    Mệnh đề Sai.

    c) Cỡ mẫu là: 28. Gọi x_{1}\ ;\ x_{2}\
;...;\ x_{28} thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 2 năm 2023 của bạn An và giả sử dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \frac{1}{2}\left( x_{7} + x_{8}
\right) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \lbrack 20\ ;25)và ta có Q_{1} = 20 + \frac{\left( \frac{1.28}{4} - 5
\right)}{5}.5 = 22

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \frac{1}{2}\left( x_{21} + x_{22} \right) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \lbrack 25\ ;30)và ta có Q_{3} = 25 + \frac{\left( \frac{3.28}{4} - 10
\right)}{15}.5 = 26

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} = 26 - 22 =
4

    Mệnh đề Sai.

    d) Do 4 <7 nên thời gian tập thể dục mỗi buổi sáng trong tháng 2 năm 2023 của bạn Bình phân tán hơn bạn An.

    Mệnh đề đúng.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính tứ phân vị thứ nhất

    Tìm tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu sau:

    Thời gian

    Số học sinh

    [0; 5)

    6

    [5; 10)

    10

    [10; 15)

    11

    [15; 20)

    9

    [20; 25)

    1

    [25; 30)

    1

    [30; 35)

    2

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Thời gian

    Số học sinh

    Tần số tích lũy

    [0; 5)

    6

    6

    [5; 10)

    10

    16

    [10; 15)

    11

    27

    [15; 20)

    9

    36

    [20; 25)

    1

    37

    [25; 30)

    1

    38

    [30; 35)

    2

    40

    Cỡ mẫu là: N = 40 \Rightarrow \frac{N}{4}
= 10

    => Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [5; 10) (vì 10 nằm giữa hai tần số tích lũy 6 và 16)

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}l = 5;\dfrac{N}{4} = 10;m = 6;f = 10 \\c = 10 - 5 = 5 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow Q_{1} = l +\dfrac{\dfrac{N}{4} - m}{f}.c

    \Rightarrow Q_{1} = 5 + \frac{10 -
6}{10}.5 = 7

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm tứ phân vị thứ nhất

    Tìm tứ phân vị thứ nhất trong bảng dữ liệu dưới đây:

    Nhóm

    Tần số

    [0; 20)

    16

    [20; 40)

    12

    [40; 60)

    25

    [60; 80)

    15

    [80; 100)

    12

    [100; 120)

    10

    Tổng

    N = 90

    Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Nhóm

    Tần số

    Tần số tích lũy

    [0; 20)

    16

    16

    [20; 40)

    12

    28

    [40; 60)

    25

    53

    [60; 80)

    15

    68

    [80; 100)

    12

    80

    [100; 120)

    10

    90

    Tổng

    N = 90

     

    Ta có: \frac{N}{4} = 22,5

    => Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là: [20; 40)

    Khi đó ta có: \left\{ \begin{matrix}l = 20;\dfrac{N}{4} = 22,5 \\m = 16,f = 12,d = 20 \\\end{matrix} ight.

    Tứ phân vị thứ nhất được tính như sau:

    Q_{1} = l + \dfrac{\dfrac{N}{4} -m}{f}.d

    \Rightarrow Q_{1} = 20 + \frac{22,5 -
16}{12}.20 \approx 30,8

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

    Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

    Hướng dẫn:

    Cỡ mẫu

    n = 20

    Gọi x_{1};x_{2};\ldots;x_{20} là mẫu số liệu gốc về quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác Hương trong 20 ngày được xếp theo thứ tự không giảm.

    Ta có: x_{1};\ldots;x_{3} \in \lbrack2,7;3,0);x_{4};\ldots;x_{9} \in \lbrack 3,0;3,3);x_{10};\ldots;x_{14}\in \lbrack 3,3;3,6);;x_{15};\ldots;x_{18} \in \lbrack3,6;3,9);x_{19};x_{20} \in \lbrack 3,9;4,2).

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \frac{1}{2}\left( x_{5} + x_{6} \right) \in
\lbrack 3,0;3,3).

    Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q_{1} = 3,0 + \frac{\frac{20}{4} - 3}{6}(3,3 -
3,0) = 3,1

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \frac{1}{2}\left( x_{15} + x_{16} \right) \in
\lbrack 3,6;3,9).

    Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    Q_{3} = 3,6 + \frac{\frac{3.20}{4} - (3
+ 6 + 5)}{4}(3,9 - 3,6) = 3,675

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} =
0,575

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho bảng thống kê số lượt vi phạm giao thông trong 20 ngày của người dân một địa phương được thống kê như sau:

    101

    79

    79

    78

    75

    73

    68

    67

    67

    63

    63

    61

    60

    59

    57

    55

    55

    50

    47

    42

    Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có độ dài bằng nhau với nhóm đầu tiên là [40; 50)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho bảng thống kê số lượt vi phạm giao thông trong 20 ngày của người dân một địa phương được thống kê như sau:

    101

    79

    79

    78

    75

    73

    68

    67

    67

    63

    63

    61

    60

    59

    57

    55

    55

    50

    47

    42

    Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có độ dài bằng nhau với nhóm đầu tiên là [40; 50)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (55%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo