Tìm tập hợp các tâm I của mặt cầu có bán kính thay đổi tiếp xúc với hai mặt phẳng
.
Tâm cách đều (P) và (Q)
Hai mặt phẳng:
Tìm tập hợp các tâm I của mặt cầu có bán kính thay đổi tiếp xúc với hai mặt phẳng
.
Tâm cách đều (P) và (Q)
Hai mặt phẳng:
Trong không gian Oxyz cho đường tròn . Bán kính r của (C) bằng:
Viết lại phương trình mặt cầu chứa
:
Để biết tâm và bán kính
.
Bán kính của
là :
(do khoảng cách từ I đến mặt phẳng chứa
là
.
Giá trị t phải thỏa mãn điều kiện nào để mặt cong sau là mặt cầu:
Ta có:
là mặt cầu
Cho hình chóp có đáy
là tam giác đều cạnh a, hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng
là trung điểm H của cạnh BC. Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng
bằng
. Gọi G là trọng tâm tam giác SAC, R là bán kính mặt cầu có tâm G và tiếp xúc với mặt phẳng
. Đẳng thức nào sau đây sai?
Ta có .
Tam giác ABC đều cạnh a nên .
Trong tam giác vuông SHA, ta có .
Vì mặt cầu có tâm G và tiếp xúc với (SAB) nên bán kính mặt cầu .
Ta có
Gọi M, E lần lượt là trung điểm của AB và MB.
Suy ra và
.
Gọi K là hình chiếu vuông góc của H trên SE , suy ra (1).
Ta có (2)
Từ (1) và (2) , suy ra nên
.
Trong tam giác vuông SHE, ta có .
Vậy .
Cho là các số thực thay đổi thỏa mãn
và
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Cách 2. Quỹ tích - Vị trí tương đối.
Trong không gian xét
và điểm
.
Khi đó
Gọi là tâm mặt cầu, ta có
, suy ra
và do đó
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ cho mặt phẳng
và hai điểm
. Mặt cầu
đi qua hai điểm
và tiếp xúc với
tại C. Biết rằng C luôn thuộc một đường tròn cố định. Tính chu vi của đường tròn đó.

Ta có đi qua
, nhận
là một vecto chỉ phương nên
.
Thay vào
ta được
Tọa độ điểm là giao điểm của của
và
. Do đó theo tính chất của phương tích ta được
.
Mặt khác vì DC là tiếp tuyến của mặt cầu cho nên
.
Do vậy (là một giá trị không đổi).
Vậy C luôn thuộc một đường tròn cố định tâm D với bán kính R = 6 suy ra chu vi của đường tròn là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho
với
là các số thực thay đổi, khác 0 và thỏa mãn
. Gọi tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
là
. Giá trị nhỏ nhất của
bằng

Ta có OABC là tứ diện vuông tại O. Gọi M là trung điểm BC. Đường thẳng d qua M song song với OA là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC.
Trong mặt phẳng , từ trung điểm N của đoạn OA kẻ đường thẳng
vuông góc với OA tại N cắt d tại I. Khi đó I là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC.
Ta có tọa độ điểm , khi đó điểm
.
Do đó .
Dấu bằng xảy ra
Cho hình lập phương QABC.DEFG có cạnh bằng 1 có trùng với ba trục
. Sáu mặt phẳng
chia hình lập phương thành bao nhiêu phân bằng nhau?
Trong không gian với hệ tọa độ , cho
. Gọi
là mặt cầu tâm
bán kính bằng
là mặt cầu tâm
bán kính bằng
. Có bao nhiêu mặt phẳng tiếp xúc với hai mặt cầu
đồng thời song song với đường thẳng đi qua 2 điểm
,
?
Hình vẽ minh họa:
Ta có nên
nằm bên trong mặt cầu
.
Một mặt phẳng qua và
cắt hai mặt cầu theo hai đường tròn giao tuyến như hình bên.
Kẻ tiếp tuyến chung của hai đường tròn, tiếp tuyến này sẽ cắt đường thẳng tại
.
Gọi lần lượt là tiếp điểm với hai đường tròn như hình vẽ.
Tam giác đồng dạng tam giác
nên
.
Suy ra .
Gọi là mặt phẳng tiếp xúc với cả hai mặt cầu
và
.
Khi đó sẽ luôn đi qua
.
Gọi với
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.
Phương trình .
Ta có:
Trường hợp : chọn
.
Khi đó (nhận).
Trường hợp : chọn
.
Khi đó (loại vì chứa
).
Cho hai mặt phẳng ,
có phương trình
và
Mặt cầu có tâm nằm trên mặt phẳng
và tiếp xúc với mặt phẳng
tại điểm
, biết rằng
thuộc mặt phẳng
và có hoành độ
, có phương trình là:
Vì và có hoành độ bằng 1 nên
.
Lại có, mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng nên
.
Gọi là tâm của mặt cầu
cần tìm.
Ta có tiếp xúc với mp
tại M nên
.
Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến
.
Ta có:
Bán kính mặt cầu
Vậy phương trình mặt cầu .
Trong không gian , cho mặt cầu
và mặt phẳng
. Viết phương trình mặt phẳng
, biết
song song với giá của vectơ
, vuông góc với
và tiếp xúc với
.
Mặt cầu (S) có tâm I(1; −3; 2) và bán kính R = 4.
Vectơ pháp tuyến của (α) là
Theo giả thiết, suy ra (P) có vectơ pháp tuyến là
Phương trình của mặt phẳng (P) có dạng
Vì (P) tiếp xúc với mặt cầu (S) nên ta có:
Vậy có 2 mặt phẳng thỏa yêu cầu bài toán có phương trình là:
Trong không gian cho điểm
, mặt phẳng
và mặt cầu
Gọi
là đường thẳng đi qua
nằm trong mặt phẳng
và cắt mặt cầu
tại hai điểm
sao cho tam giác
có diện tích lớn nhất với
là tâm của mặt cầu
. Phương trình của
là
Nhận xét điểm A nằm bên trong mặt cầu, giao tuyến của (P) và (S) là một đường tròn tâm H bán kính r không đổi. Gọi K là trung điểm của BC thì:
.
Ta có và
, suy ra
. Tọa độ
.

Ghi CALC nhập
Sto M, bấm
Ta được suy ra
.
Trong không gian cho điểm
và mặt cầu
có phương trình
. Một đường thẳng
thay đổi luôn đi qua
và luôn cắt
hai điểm phân biệt
. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức
.
Mặt cầu tâm , bán kính
. Ta có
.

Gọi H là trung điểm MN và chọn vị trí M, N như hình vẽ. Khi đó:
.
Khảo sát hàm số trên thì
tại
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt cầu
và điểm
. Ba mặt phẳng thay đổi đi qua
và đôi một vuông góc với nhau, cắt mặt cầu theo ba đường tròn. Tính tổng diện tích của ba đường tròn tương ứng đó.

Giả sử ba mặt mặt phẳng cùng đi qua A đôi một vuông góc với nhau là
Với điểm I bất kỳ, hạ lần lượt vuông góc với ba mặt phẳng
thì ta luôn có:
(1) .
Ta sẽ chứng minh (1) và áp dụng vào giải bài toán.

Giả sử ba mặt mặt phẳng cùng đi qua A đôi một vuông góc với nhau là
Với điểm I bất kỳ, hạ lần lượt vuông góc với ba mặt phẳng
thì ta luôn có:
(1) .
Thật vậy , ta chọn hệ trục tọa độ Oxyz với , ba trục Ox, Oy, Oz lần lượt là ba giao tuyến của ba mặt phẳng
.
Khi đó tọa độ I(a;b;c) thì:
hay .
Vậy (1) được chứng minh.

Áp dụng giải bài:
Mặt cầu (S) có tâm và có bán kính
.
.
Giả sử ba mặt mặt phẳng cùng đi qua A đôi một vuông góc với nhau là và cắt mặt cầu (S) theo ba đường tròn lần lượt là
.
Gọi và
lần lượt là tâm và bán kính của
.
Khi đó : .
Tương tự có: và
.
Theo nhận xét ở trên ta có:
Ta có tổng diện tích các đường tròn là :
.
Trong không gian , , cho hai mặt cầu
có phương trình lần lượt là
và
. Gọi
là mặt phẳng thay đổi tiếp xúc với cả hai mặt cầu
. Tính khoảng cách lớn nhất từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng
.
Hình vẽ minh họa
Mặt cầu (S1) có tâm I(2; 1; 1) và bán kính .
Mặt cầu (S2) có tâm J(2; 1; 5) và bán kính .
Gọi A, B lần lượt là hai tiếp điểm của (S1), (S2) với mặt phẳng (P).
Gọi M là giao điểm của IJ với mặt phẳng (P). Ta có:
Suy ra J là trung điểm của IM, do đó M(2; 1; 9).
Gọi véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là khi đó phương trình của mặt phẳng (P) là
Ta có:
Mặt khác
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có
Từ (1) và (3) ta có:
Từ (2) và (4) suy ra:
Vậy khoảng cách lớn nhất từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P) bằng .
Cho hình chóp có đáy
là hình vuông cạnh a. Cạnh bên
và vuông góc với đáy (
). Tính theo
diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
ta được:

Gọi , suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông
.
Gọi I là trung điểm SC, suy ra
Do đó IO là trục của hình vuông , suy ra
(1)
Xét tam giác SAC vuông tại A có I là trung điểm cạnh huyền SC nên . (2)
Từ (1) và (2), ta có:
Vậy diện tích mặt cầu (đvdt).
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt cầu
và
cắt nhau theo một đường tròn
nằm trong mặt phẳng
. Cho các điểm
. Có bao nhiêu mặt cầu tâm thuộc (P) và tiếp xúc với cả ba đường thẳng
?
Mặt phẳng (P) chứa đường tròn (C) có được bằng cách khử trong phương trình hai mặt cầu ta được 6x + 3y + 2z = 0. Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
Do đó (P) // (ABC). Mặt cầu (S) tiếp xúc với cả ba đường thẳng AB, BC, CA sẽ giao với mặt phẳng (ABC) theo một đường tròn tiếp xúc với ba đường thẳng AB, BC, CA.
Trên mặt phẳng (ABC) có 4 đường tròn tiếp xúc với ba đường thẳng AB, BC, CA đó là đường tròn nội tiếp tam giác ABC và ba đường tròn bàng tiếp các góc A, B, C.
Do đó có 4 mặt cầu có tâm nằm trên (P) và tiếp xúc với cả ba đường thẳng AB, BC, CA.
Tâm của 4 mặt cầu là hình chiếu của tâm 4 đường tròn tiếp xúc với ba đường thẳng AB, BC, CA lên mặt phẳng (P).
Trong không gian tọa độ , cho mặt cầu
, mặt phẳng
và điểm
. Điểm M thay đổi trên đường tròn giao tuyến của
và
. Giá trị lớn nhất của
là:

Mặt cầu có tâm . Hạ
vuông góc với
. Tọa độ
.
Suy ra nên điểm K nằm ngoài đoạn MN.
Bán kính đường tròn giao tuyến là: .
Ta có . Từ đó suy ra AM lớn nhất là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho
và điểm
. Xét các điểm
sao cho đường thẳng
luôn tiếp xúc với
. Điểm
luôn thuộc một mặt phẳng cố định có phương trình là
Tọa độ tâm mặt cầu là:
Gọi khi đó:
.
Theo đề bài ra ta có:
Mặt khác phương trình mặt cầu
Lấy (*) trừ (**) ta được: .
Cho đường thẳng và và mặt cầu (S):
. Số giao điểm của
và
là:
Đường thẳngđi qua
và có VTCP
Mặt cầu có tâm
và bán kính R=9
Ta có và
Vì nên
cắt mặt cầu
tại hai điểm phân biệt.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: