Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
và đường thẳng
. Tìm tọa độ hình chiếu A’ của A trên (d)
Ta có nên gọi
;
;
đường thẳng có vectơ chỉ phương
.
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
và đường thẳng
. Tìm tọa độ hình chiếu A’ của A trên (d)
Ta có nên gọi
;
;
đường thẳng có vectơ chỉ phương
.
Vậy .
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH có trong hệ trục Oxyz sao cho A trùng với
lần lượt trùng với Ox, Oy, Oz. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm BC, EF, DH. Tính khoảng cách giữa NP và CG.
Ta biểu diễn các điểm N, P, C, G theo a, b, c được:
Từ đó, ta tính được các vecto tương ứng:
Để tính khoảng cách giữa NP và CG, ta cần tính tích có hướng và tích độ dài giữa chúng rồi áp dụng CT tính khoảng cách:
Trong không gian tọa độ cho các điểm
và đường thẳng
. Gọi
sao cho chu vi tam giác
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
?
Ta có.
Từ đó ta có: .
Lập BBT ta có: .
Khi đó:
Đề xuất: Đánh giá như sau
Trong hệ trục Oxy, chọn ,
. Khi đó
.
Đẳng thức xảy ra khi và chi khi cùng hướng
.
Trong không gian với hệ tọa độ , hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
là điểm nào dưới đây?
Gọi ∆ là đường thẳng đi qua M và vuông góc mặt phẳng (P).
Khi đó phương trình tham số của ∆ là
Gọi M’ là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (M).
Tọa độ điểm M’ là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai đường thẳng
và
. Phương trình đường thẳng
đi qua điểm
và vuông góc với hai đường thẳng
là
có vectơ chỉ phương
có vectơ chỉ phương
Gọi là vectơ chỉ phương của
Vậy phương trình tham số của là
Trong không gian với hệ tọa độ , cho
;
;
. Đường thẳng
vuông góc với
; cắt hai đường thẳng
theo một đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất là?
Gọi là các giao điểm với
cần tìm.
Ta có
nên
, khi đó
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm
,
. Gọi
là đường thẳng đi qua
sao cho tổng khoảng cách từ
đến
và từ
đến
là lớn nhất. Khi đó phương trình đường thẳng
là
Ta có .
Khi đó đi qua
và vuông góc với
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
,
,
và đường thẳng
. Gọi
là mặt phẳng chứa
sao cho
,
,
ở cùng phía đối với mặt phẳng
. Gọi
,
,
lần lượt là khoảng cách từ
,
,
đến
. Tìm giá trị lớn nhất của
.
Gọi mp, trong đó
(1).
Ta có , vì A, B, C cùng phía với
nên
(2).
Thay (1) vào (2), ta có:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Gọi
là mặt phẳng chứa đường thẳng
và tạo với mặt phẳng
một góc có số đo nhỏ nhất. Điểm
cách mặt phẳng
một khoảng bằng:
Giả sử , trong mặt phẳng
thì
.
Trên lấy điểm
và hạ
vuông góc với
và
. Khi đó
là góc giữa
và
.

Ta có , dấu bằng có khi
.
Khi đó nên
.
Tính được hoặc chọn
.
Suy ra do đó phương trình
.
Vậy .
Hai đường thẳng và
Ta có đường thẳng (d’) qua E (-1, -1, 0) có vecto chỉ phương
Hai pháp vecto của hai đường thẳng lần lượt là
Vecto chỉ phương của
Ta có: và tọa độ
thỏa mãn phương trình của
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng và mặt phẳng
Đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
, vuông góc với đường thẳng
đồng thời khoảng cách từ giao điểm
của
với
đến
bằng
. Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên
Giá trị của
bằng

Đường thẳng có vecto chỉ phương là
.
Mặt phẳng có vecto pháp tuyến là
.
Gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng
. Khi đó
Vì nên ta tìm được
Gọi là đường thẳng nằm trong
và vuông góc với
,
thỏa mãn
có vecto chỉ phương là:
.
Khi đó có phương trình là
.
Gọi ,
.
Với.
Với
Vậy
Trong không gian , cho
,
. Mặt phẳng
thay đổi qua
cắt các tia
,
lần lượt tại
,
. Khi mặt phẳng
thay đổi thì diện tích tam giác
đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Gọi với
.
Phương trình .
Vì qua M nên
.
Do vai trò ngang nhau nên .
Kẻ đường cao AH trong tam giác ABC, ta có:
Tọa độ .
nên min .
Trong không gian , cho điểm
và đường thẳng
. Tìm phương trình mặt phẳng
chứa đường thẳng d và cách A một khoảng lớn nhất.
Gọi là khoảng cách từ A lần lượt đến
và d.
Ta có nên yêu cầu bài toán ta phải có
, suy ra
có véc tơ pháp tuyến
.
ghi CALC (nhập tọa độ
)
Sto M.
Ghi
Ta được và
.
Hai đường thẳng và
qua
có vecto chỉ phương
Hai pháp vecto của hai mặt phẳng và
là
Vecto chỉ phương của
Ta có: và tọa độ
thỏa man phương trình của
Trong không gian Oxyz, cho điểm và mặt phẳng
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho
và góc
có số đo lớn nhất. Khi đó giá trị
bằng
Phương trình mặt phẳng trung trực của BA là :
.
Cho thay vào
suy ra M thuộc đường thẳng
.
Ta luôn có .
Nhận xét.
Trong trường hợp thay đổi câu hỏi chẳng hạn như thì ta cần giải chi tiết nhờ góc
có số đo lớn nhất. Ta có:
.
Suy ra lớn nhất khi và chỉ khi
. (Có thể giải dựa vào
, I là trung điểm AB).
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng
chéo nhau. Viết phương trình đường vuông góc chung của
.
Đường thẳng lần lượt có vectơ chỉ phương là
Giả sử ∆ giao với lần lượt tại
, khi đó ta có
Do ∆ là đường vuông góc chung, suy ra:
Đường vuông góc chung của nhận
làm VTCP và đi qua điểm
Vậy ta có phương trình đường thẳng:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
và điểm
. Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
bằng
Gọi .
Vậy khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
bằng
Trong không gian với hệ tọa độ khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
bằng
Đường thẳng đi qua
và có một VTCP là
Suy ra ;
Vậy
Trong không gian tọa độ , cho hai mặt phẳng
và
(với
là tham số thực); hai mặt phẳng này cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng
. Gọi
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
. Biết rằng khi
thay đổi thì đường thẳng
luôn tiếp xúc với một mặt cầu cố định có tâm
thuộc mặt phẳng
. Tính giá trị biểu thức
.
Viết lại , cộng theo vế với
ta được:
mp, đây là mặt phẳng vuông góc với mp(
) và chứa
.
Mặt cầu có tâm
, bán kính
sao cho
.
Ta có:
.
Chọn ta được
với mọi m.
Khi đó
Cho hình hộp chữ nhật có
trong hệ trục Oxyz sao cho A trùng với
lần lượt trùng với
. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, EF, DH. Viết phương trình tổng quát của giao tuyến (d) của mặt phẳng (MNP) và (xOy)
Theo đề bài, ta biểu diễn được tọa độ các trung điểm M và N theo a, b, c lần lượt là:
Như vậy ta tính được vecto và
theo a, b, c.
(MNP) có vecto pháp tuyến là tích có hướng của 2 vecto và
(MNP) có đi qua M và nhận làm 1 VTCP có phương trình là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: