Trong không gian Oxyz, tìm tọa độ hình chiếu H của lên đường thẳng
.
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
Do .
Ta có:
Do H là hình chiếu của điểm A lên đường thẳng d nên suy ra
Trong không gian Oxyz, tìm tọa độ hình chiếu H của lên đường thẳng
.
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
Do .
Ta có:
Do H là hình chiếu của điểm A lên đường thẳng d nên suy ra
Trong không gian Oxyz, cho điểm và mặt phẳng
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho
và góc
có số đo lớn nhất. Khi đó giá trị
bằng
Phương trình mặt phẳng trung trực của BA là :
.
Cho thay vào
suy ra M thuộc đường thẳng
.
Ta luôn có .
Nhận xét.
Trong trường hợp thay đổi câu hỏi chẳng hạn như thì ta cần giải chi tiết nhờ góc
có số đo lớn nhất. Ta có:
.
Suy ra lớn nhất khi và chỉ khi
. (Có thể giải dựa vào
, I là trung điểm AB).
Trong không gian với hệ toạ độ , cho hai đường thẳng
và mặt phẳng
. Đường thẳng vuông góc với
, cắt
và
có phương trình là:
Gọi A, B lần lượt là các giao điểm của đường thẳng d với các đường thẳng và
.
Khi đó, tọa độ của A, B có dạng
Vì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên vectơ cùng phương với vectơ pháp tuyến
của mặt phẳng (P).
Do đó, ta có
Suy ra s = 0 và t = −1.
Do đó, A(2; −2; 3) và B(4; 1; −2).
Đường thẳng d đi qua A và có nhận vectơ làm vectơ chỉ phương nên có phương trình:
.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho bốn điểm
,
,
,
. Gọi
là tập hợp tất cả các điểm
trong không gian thỏa mãn đẳng thức
. Biết rằng
là một đường tròn, đường tròn đó có bán kính
bằng bao nhiêu?
Gọi là trung điểm AB,
là trung điểm của CD. Ta có:
.
Suy ra M thuộc mặt cầu tâm I bán kính .
Tương tự M thuộc mặt cầu tâm K, bán kính .
Do đó M thuộc đường tròn giao tuyến, bán kính .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng chéo nhau
. Viết phương trình đường vuông góc chung của
.
Đường thẳng lần lượt có vectơ chỉ phương là
Gọi ∆ là đường vuông góc chung giữa và
, suy ra ∆ có vectơ chỉ phương
Giả sử ∆ giao với lần lượt tại
, khi đó ta có
Do ∆ là đường vuông góc chung, suy ra:
Từ đó suy ra đường thẳng ∆ có véc tơ chỉ phương và đi qua điểm
.
Vậy ta có phương trình đường thẳng:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có phương trình đường phân
giác trong góc A là . Biết rằng điểm
thuộc đường thẳng AB và điểm
thuộc đường thẳng AC. Véc tơ nào sau đây là véc tơ chỉ phương của đường thẳng AC?
Giả sử , , ta có:
Theo bài ra: Vì d là đường phân giác của góc A nên:
Từ đây ta bình phương 2 vế được:
Vậy một véc tơ chỉ phương của AC là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng:
và
a) Vectơ có tọa độ là một vectơ chỉ phương của
. Sai||Đúng
b) Đường thẳng đi qua điểm
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình tham số là
. Đúng||Sai
d) Góc giữa hai đường thẳng và
khoảng
. Sai||Đúng
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho hai đường thẳng:
và ![]()
a) Vectơ có tọa độ
là một vectơ chỉ phương của
. Sai||Đúng
b) Đường thẳng
đi qua điểm
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng
đi qua
và vuông góc với
có phương trình tham số là
. Đúng||Sai
d) Góc giữa hai đường thẳng
và
khoảng
. Sai||Đúng
a) Vectơ có tọa độ là một vectơ chỉ phương của
nên mệnh đề sai
b) Mệnh đề đúng
c) Gọi
nên mệnh đề đúng
d) Góc giữa hai đường thẳng luôn là góc nhọn nên mệnh đề sai
Trong không gian , cho mặt phẳng
và điểm
. Gọi
là điểm thuộc tia
,
là hình chiếu của
lên
. Biết rằng tam giác
cân tại
. Diện tích của tam giác
bằng:
Gọi với
. Đường thẳng
đi qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
có phương trình là:
.
Vì tam giác cân tại
Cách 1: Ta có:
Cách 2: Gọi là trung điểm của
. Ta có
.
.
.
Do đó .
Cho mặt cầu và hai điểm
. Gọi
là mặt phẳng chứa A, B và khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng
lớn nhất. Viết phương trình mặt phẳng
.
Gọi H và K lần lượt là hình chiếu vuông góc của tâm I lên mp(P) và đường thẳng AB, ta có nên IH lớn nhất bằng IK hay
.
Tọa độ điểm I(- 4; 3; 2), (2; 0; 3).
Ghi CALC (nhập tọa độ
)
Sto M ghi
bấm
ta có
.
Phương trình (P) là: 3x - y - 2z + 5 = 0.
Trong không gian , cho mặt phẳng
và hai điểm
. Đường thẳng d đi qua điểm A và song song với mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng d nhỏ nhất có phương trình là
Giả sử đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
Phương trình đường thẳng d có dạng
Do đường thẳng d k (P) nên .
Khoảng cách từ B đến đường thẳng d là:
Xét hàm số có
Ta có bảng biến thiên như sau:
Dựa vào bảng biến thiên ta được khoảng cách từ B đến d nhỏ nhất tại
Khi đó , chọn
.
Phương trình đường thẳng hay
.
Trong không gian cho hai điểm
và
Xét khối nón
có đỉnh
đường tròn đáy nằm trên mặt cầu đường kính
Khi
có thể tích lớn nhất thì mặt phẳng chứa đường tròn đáy của
có phương trình dạng
Giá trị của
bằng

Gọi , r là bán kính đáy nón,
là bán kính mặt cầu.
Ta có và thể tích khối nón là:
.
Ta có : .
Dấu bằng có khi .
Mặt phẳng (P) chứa đường tròn đáy của nón có .
Đặt suy ra
.
Phương trình (P) là: Vậy
Cho điểm và mặt phẳng
Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua (P).Tọa độ điểm A’ là :
Phương trình tham số của đường thẳng (d) qua A vuông góc với (P): .
Thế x, y, z theo t vào phương trình của (P), ta được:
Thế tiếp vào phương trình của (d) được giao điểm I của (d) và (P):
Mặt khác, I là trung điểm của AA' nên suy ra được:
Cho . Khi đó khoảng cách giữa
và
là
Ta có và
lần lượt là vectơ chỉ phương của
Ta có:
Viết phương trình tham số của đường thẳng
Theo đề bài, đường thẳng d là giao của 2 mặt phẳng, ta gọi 2 mặt phẳng (P) và (Q) tương ứng lần lượt là:
Mp (P) và (Q) có 2 vecto pháp tuyến tương ứng là:
Từ đây ta suy ra vecto chỉ phương của đường thẳng (d) là tích có hướng của 2 VTPT:
Cho y = 0, ta có:
Đường thẳng (d) đi qua A( 1, 0, 2) và nhận vecto (1,2,4) làm 1 VTCP có PTTS là:
Trong không gian cho
và
. Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình là
Gọi là đường thẳng đi qua
và vuông góc với
Ta có .
Mặt phẳng có vec tơ pháp tuyến là
Gọi là vec tơ chỉ phương của đường thẳng
.
Vì nên
.
Đáp và
có VTCP
nên loại
và
.
Ta thấy điểm thuộc đáp án
nên loại
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và mặt phẳng
. Biết rằng tồn tại điểm
thuộc
sao cho
đạt giá trị lớn nhất. Tính
.
Thay tọa độ điểm M và N vào vế trái phương trình mặt phẳng (P), ta có nên hai điểm M, N nằm cùng phía đối với mặt phẳng (P).
Khi đó ta có và đẳng thức xảy ra khi
Phương trình tham số của đường thẳng MN là
Tọa độ giao điểm của MN và (P) là nghiệm hệ phương trình
Vậy
Trong không gian , cho điểm
, mặt phẳng
, với
là tham số. Biết khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
lớn nhất. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Cách 1. Khảo sát.
Ta có . Vào MENU 8 khảo sát hàm số, ta có
khi
Cách 2. Quỹ tích - Vị trí tương đối.
Ta có luôn chứa đường thẳng
cố định.
Kẻ lần lượt vuông góc với
và
thì ta có
, do đó
, khi đó
là một véc tơ pháp tuyến của
.
Ghi CALC nhập
STO M, bấm AC ghi
bấm
ta được
, suy ra
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng
và hai điểm
Trong các đường thẳng đi qua
và song song với
, đường thẳng mà khoảng cách từ
đến đường thẳng đó là nhỏ nhất có phương trình là.
Gọi là đường thẳng cần tìm
Gọi mặt phẳng qua
và song song với
. Khi đó:
Gọi lần lượt là hình chiếu của
lên
. Ta có
. Do đó
là đường thẳng cần tìm.
có vectơ pháp tuyến
qua
và có vectơ chỉ phương
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình của là
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
. Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm
, cắt và vuông góc với
là:
Gọi là đường thẳng cần tìm
Gọi
có vectơ chỉ phương
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình của là
Trong không gian , gọi
đi qua
, cắt
, sao cho góc giữa
và
nhỏ nhất. Phương trình đường thẳng
là
Giả sử cắt
tại
và ta có:
.
Suy ra tại
. Suy ra
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: