Cho hai đường thẳng :
và
Tìm câu đúng?
Chuyển đường thẳng và
về dạng tham số:
có vectơ chỉ phương
và qua
.
có vectơ chỉ phương
và hệ phương trình
vô nghiệm.
//
Cho hai đường thẳng :
và
Tìm câu đúng?
Chuyển đường thẳng và
về dạng tham số:
có vectơ chỉ phương
và qua
.
có vectơ chỉ phương
và hệ phương trình
vô nghiệm.
//
Trong mặt phẳng tọa độ , cho bốn điểm
,
,
,
. Gọi
là tập hợp tất cả các điểm
trong không gian thỏa mãn đẳng thức
. Biết rằng
là một đường tròn, đường tròn đó có bán kính
bằng bao nhiêu?
Gọi là trung điểm AB,
là trung điểm của CD. Ta có:
.
Suy ra M thuộc mặt cầu tâm I bán kính .
Tương tự M thuộc mặt cầu tâm K, bán kính .
Do đó M thuộc đường tròn giao tuyến, bán kính .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại điểm
. Khi đó
bằng:
Ta có suy ra
Vì nên tọa độ của I có dạng
.
Vì nên ta có phương trình:
Vậy suy ra
.
Trong không gian , cho hai đường thẳng
. Gọi
là tập hợp tất cả các số
sao cho
chéo nhau và khoảng cách giữa chúng bằng
. Tính tổng tất cả các phần tử của
.
Vectơ chỉ phương của là
Khi đó: .
Gọi là mặt phẳng chứa
song song với
.
Tức là, qua
và nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Ta có phương trình
Xét điểm . Do
chéo nhau nên
.
Lại có:
Vậy tổng các phần tử của S là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
,
,
và đường thẳng
. Gọi
là mặt phẳng chứa
sao cho
,
,
ở cùng phía đối với mặt phẳng
. Gọi
,
,
lần lượt là khoảng cách từ
,
,
đến
. Tìm giá trị lớn nhất của
.
Gọi mp, trong đó
(1).
Ta có , vì A, B, C cùng phía với
nên
(2).
Thay (1) vào (2), ta có:
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai điểm
và đường thẳng
. Phương trình đường thẳng đi qua điểm
, đồng thời vuông góc với hai đường thẳng
và
là
Gọi là đường thẳng cần tìm và có vectơ chỉ phương
có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình chính tắc của là
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng
và
. Trên đường thẳng
lấy hai điểm A; B sao cho
. Trên đường thẳng
lấy hai điểm
sao cho
. Tính thể tích V của khối tứ diện
.
Ta có đường thẳng đi qua điểm
và có vec tơ chỉ phương
Ta có đường thẳng đi qua điểm
và có vec tơ chỉ phương
Ta có khoảng cách giữa là
Nhận xét rằng
Thể tích khối tứ diện cần tìm là .
Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm
Khoảng cách từ A đến trục Ox bằng
Trục Ox có véc-tơ chỉ phương và đi qua
.
Áp dụng công thức, ta có .
Cho hai đường thẳng trong không gian Oxyz:,
. Với
. Gọi
và
. (D) và (d) cắt nhau khi và chỉ khi:
Ta có:
và
cùng nằm trong một mặt phẳng
và
cắt nhau.
Trong không gian cho
,
,
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó
bằng
Gọi .
Khi đó .
Để S nhỏ nhất thì nhỏ nhất, suy ra
. Vậy
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho tam giác nhọn
có
;
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên các cạnh
. Đường thẳng
đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
có phương trình là:
Cách 1: . Gọi I là trực tâm tam giác ABC
Ta có:
Suy ra
Cách 2: VTPT của là
.
Vì .
Gọi là mặt phẳng đi qua
.
Gọi là mặt phẳng đi qua
.
Ta có , đối chiếu
phương án
thấy
thỏa mãn.
Cho hai đường thẳng
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) qua (d’)và song song với (d’’).
Vì (P) đi qua (d’) nên (P) nhận VTCP của (d’) làm 1 VTCP
Vì (P) song song với (d’’) nên (P) có VTCP thứ hai là :
Từ đây, ta suy ra VTPT của (P) chính là tích có hướng của 2 VTCP và :
Lấy điểm A(3,1,-2) trên đường thẳng (d’) mà (d’) nằm trong (P) nên ta có được A cũng phải thuộc (P):
Trong không gian , cho hai đường thẳng cắt nhau
. Trong mặt phẳng
, hãy viết phương trình đường phân giác
của góc nhọn tạo bởi
Hai đường thẳng đã cho cùng đi qua điểm I(−1; 2; −1) và có các vectơ chỉ phương tương ứng là
Ta có , suy ra góc giữa hai vectơ
và
là góc tù.
Lại có
Kết hợp hai điều này, ta suy ra d có một vectơ chỉ phương là
Tóm lại, đường thẳng cần tìm đi qua điểm I(−1; 2; −1) và có một vectơ chỉ phương là
Vậy phương trình đường thẳng d là:
Trong không gian , cho đường thẳng
và hai điểm
. Gọi
là điểm thuộc đường thẳng
sao cho diện tích tam giác
bằng
. Giá trị của tổng
bằng:
Phương trình tham số của đường thẳng
Vì C thuộc d nên tọa độ của C có dạng
Ta có
Suy ra
Diện tích tam giác ABC là
Theo bài ra ta có
Với t = 1 thì C (1; 1; 1) nên
Vậy giá trị của tổng
Trong không gian , cho
,
,
với
là các số thực thay đổi, khác 0 và thỏa mãn
. Gọi tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
là
Giá trị nhỏ nhất của
bằng:
Gọi là tâm mặt cầu ngoại tiếp
, nếu dựng thêm hình hộp chữ nhật có ba cạnh OA, OB, OC thì I là tâm của hình hộp, hay ta có
.
Suy ra
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu
có tâm thuộc mặt phẳng
và đi qua hai điểm
,
. Bán kính nhỏ nhất của mặt cầu
bằng
Phương trình trung trực của AB là . Suy ra tâm I mặt cầu thuộc đường thẳng d là giao tuyến của (P) và (Q).
Phương trình .
Ta có , ghi
CALC nhập 3 = 2 = -8 = kết quả
.
Trong không gian , cho hai điểm
,
và mặt cầu
. Xét đường thẳng
đi qua
và tiếp xúc với
sao cho khoảng cách từ
đến
nhỏ nhất. Phương trình của đường thẳng
là
Mặt cầu có tâm , bán kính
. Ta lại có
.
Khi đó là tiếp điểm và
nằm trong tiếp diện của mặt cầu tại
.
Phương trình tiếp diện là .
Hạ thì
do đó
cần tìm là đường thẳng
.
Ghi CALC nhập
STO M,
ghi M + x – 2 : 2M + y – 1 : 2M + z + 2 bấm = = = suy ra .
Hai đường thẳng và
cắt nhau tại
. Tọa độ của
là:
Viết phương trình thành dạng tham số:
Thế theo
vào phương trình
được
.
cắt
tại
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho ba điểm
và mặt phẳng
. Tìm điểm
sao cho
dạt giá trị nhỏ nhất.
Gọi là điểm sao cho
.
Từ đó:
với là hình chiếu của
trên mặt phẳng
.
Từ đó suy ra dạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
.
Phương trình đường thẳng đi qua và vuông góc với mặt phẳng
là:
.
Tọa độ diểm là nghiệm
của hệ
Suy ra .
Vậy, tọa độ điểm cần tìm là
.
Trong không gian cho hai đường thẳng
và
. Xét điểm
thay đổi trong không gian, gọi
lần lượt là khoảng cách từ M đến
và
. Biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
. Khi đó giá trị
bằng
Ta có và
chéo nhau, gọi
sao cho
là đoạn vuông góc chung.
Tính cùng phương
, suy ra:
và
.
Lấy thuộc đoạn
thì
.
Khi đó . Chọn
thỏa mãn:
. Vậy
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: