Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 4 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = - x^{3} + 3x^{2} -
1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số có 2 cực trị. Đúng||Sai

    b) Điểm cực đại của hàm số là x = 2. Đúng||Sai

    c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1; 3).Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số là 3. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = - x^{3} + 3x^{2} -
1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số có 2 cực trị. Đúng||Sai

    b) Điểm cực đại của hàm số là x = 2. Đúng||Sai

    c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1; 3).Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số là 3. Sai||Đúng

    Hàm số y = - x^{3} + 3x^{2} - 1 có đồ thị như sau:

    a) Đúng. Từ đồ thị, ta khẳng định hàm số có 2 cực trị.

    b) Đúng. Từ đồ thị, ta khẳng định hàm số có điểm cực đại là x = 2.

    c) Sai. Trên khoảng (−1; 3) hàm số có đồng biến và nghịch biến.

    d) Sai. Trên R không tồn tại giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn phương án đúng

    Hình vẽ sau đây là đồ thị của một trong bốn hàm số cho ở các đáp án A,\ B,\ C,\ D. Hỏi đó là hàm số nào?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị, ta có \lim_{x ightarrow
+ \infty}y = + \infty, loại phương án y = - x^{3} + 2x + 1.

    Xét phương án y = x^{3} + 2x + 1y' = 3x^{2} + 2 > 0,\ \ \forall
x\mathbb{\in R}, hàm số không có cực tri, loại phương án y = x^{3} + 2x + 1.

    Xét phương án y = x^{3} - 2x^{2} +
1y' = 3x^{2} - 6xy' đổi dấu khi đi qua các điểm x = 0,\ \ x = 2 nên hàm số đạt cực tri tại x = 0x = 2, loại phương án y = x^{3} - 2x^{2} + 1.

    Vậy phương án đúng là y = x^{3} - 2x +
1.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn hàm số tương ứng với hình vẽ

    Cho hình vẽ:

    Biết rằng đường trong trong hình vẽ trên là đồ thị của một trong các hàm số nào dưới đây, đó là hàm số nào?

    Hướng dẫn:

    Đây là đồ thị hàm số bậc ba có dạng y =
ax^{3} + bx^{2} + cx + d với hệ số a > 0

    Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm (3;0) nên hàm số thích hợp là y = x^{3} - 5x^{2} + 6x.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{2}{3}x^{3} - mx^{2}
- 2\left( 3m^{2} - 1 \right)x + \frac{2}{3} (m là tham số) (1) .

    a) Khi m = 1 thì hàm số có 2 điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khi m = 1 thì hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;2). Sai||Đúng

    c) Hàm số (1) có hai điểm cực trị \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m > 2\sqrt{13} \\
m < - 2\sqrt{13}
\end{matrix} \right.. Sai||Đúng

    d) Co đúng một giá trị của tham số m để hàm số (1) có 2 điểm cực trị x_{1}, x_{2} sao cho x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2} \right) =
1. Khi đó giá trị biểu thức S =
a^{2} + b^{2} = 13. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{2}{3}x^{3} - mx^{2}
- 2\left( 3m^{2} - 1 \right)x + \frac{2}{3} (m là tham số) (1) .

    a) Khi m = 1 thì hàm số có 2 điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khi m = 1 thì hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;2). Sai||Đúng

    c) Hàm số (1) có hai điểm cực trị \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m > 2\sqrt{13} \\
m < - 2\sqrt{13}
\end{matrix} \right.. Sai||Đúng

    d) Co đúng một giá trị của tham số m để hàm số (1) có 2 điểm cực trị x_{1}, x_{2} sao cho x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2} \right) =
1. Khi đó giá trị biểu thức S =
a^{2} + b^{2} = 13. Đúng||Sai

    c) Tập xác định: D\mathbb{=
R}.

    Đạo hàm y' = 2x^{2} - 2mx - 6m^{2} +
2.. Hàm số có hai điểm cực trị

    \Leftrightarrow \Delta' > 0
\Leftrightarrow m^{2} - 2\left( - 6m^{2} + 2 \right) > 0
\Leftrightarrow 13m^{2} - 4 > 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
m > \frac{2\sqrt{13}}{13} \\
m < - \frac{2\sqrt{13}}{13}
\end{matrix} \right.

    d) Theo định lý Viet thì \left\{
\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = m \\
x_{1}x_{2} = - 3m^{2} + 1
\end{matrix} \right.

    Ta có x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2}\right) = 1 \Leftrightarrow - 3m^{2} + 1 + 2m = 1

    \Leftrightarrow 3m^{2}- 2m = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m = 0 \\m = \frac{2}{3}\end{matrix} \right.

    Chỉ có giá trị m = \frac{2}{3} thỏa mãn điều kiện, khi đó S = a^{2} + b^{2}
= 2^{2} + 3^{2} = 13.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm số giao điểm của (C) với trục hoành

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x có đồ thị (C). Tìm số giao điểm của (C) và trục hoành.

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm của (C) và trục hoành:x^{3} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight.

    Vậy số giao điểm của (C) và trục hoành là 3.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có 4 nghiệm

    Cho hàm số y = f\left( x ight) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ. Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình \left| {f\left( {\cos x} ight)} ight| =  - 2m + 3 có bốn nghiệm thuộc đoạn \left[ {0;2\pi } ight] là:

    Tìm m để phương trình có 4 nghiệm

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \cos x;t \in \left[ { - 1;1} ight]

    Ta có: \left| {f\left( t ight)} ight| =  - 2m + 3\left( * ight);t \in \left[ { - 1;1} ight]

    Ta có đồ thị hình vẽ như sau:

    Tìm m để phương trình có 4 nghiệm

    Dựa vào đồ thị hàm số, phương trình đã cho có 4 nghiệm thuộc đoạn \left[ {0;2\pi } ight] khi phương trình (*) có hai nghiệm t \in \left[ { - 1;1} ight]

    \Leftrightarrow 0 < 2m + 3 \leqslant 1 \Leftrightarrow 1 \leqslant m < \frac{3}{2}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm tất cả các giá trị nguyên của m

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình x^{4} - 3x^{2} + m = 0 có 4 nghiệm thực phân biệt?

    Hướng dẫn:

    Đặt t = x^{2};(t \geq 0). Ta được phương trình 3t^{2} - 3t + m =
0(*)

    Phương trình đã cho có 4 nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta > 0 \\
S > 0 \\
P > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
9 - 4m > 0 \\
3 > 0 \\
m > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 < m <
\frac{9}{4}

    Do m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ 1;2 ight\}

    Vậy có 2 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{ax^{2} + bx +
c}{mx + n} với a eq 0;\ m eq
0, có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên dưới.

    Với m = 1 thì giá trị S = a + b + c là bao nhiêu?

    Đáp án: 7

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{ax^{2} + bx +
c}{mx + n} với a eq 0;\ m eq
0, có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên dưới.

    Với m = 1 thì giá trị S = a + b + c là bao nhiêu?

    Đáp án: 7

    Với m = 1, ta có y = f(x) = \frac{ax^{2} + bx + c}{x +
n}.

    Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = -
2 nên n = 2.

    Khi đó f(x) = \frac{ax^{2} + bx + c}{x +
2}.

    Thực hiện phép chia đa thức lấy tử chia mẫu ta được thương là ax + b - 2a, nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y = ax + b - 2a, mặt khác nhìn vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y = x + 1.

    Nên ta có phương trình:

    ax + b - 2a = x + 1 \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
a = 1 \\
b - 2a = 1 \\
\end{matrix} ight. hay \left\{
\begin{matrix}
a = 1 \\
b = 3 \\
\end{matrix} ight..

    Khi đó f(x) = \frac{x^{2} + 3x + c}{x +
2}.

    Vì đồ thị hàm số đi qua điểm ( - 3; -
3) nên ta được c = 3.

    Suy ra f(x) = \frac{x^{2} + 3x + 3}{x +
2}.

    Vậy S = 1 + 3 + 3 = 7.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các mệnh đề

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} + ax^{2} + bx
+ c có đồ thị như Hình 2.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây:

    a) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là 02. Đúng||Sai

    b) Giá trị b bằng 0. Đúng||Sai

    c) Giá trị c = - 2. Sai||Đúng

    d) f(x) = x^{3} - 6x^{2} + 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} + ax^{2} + bx
+ c có đồ thị như Hình 2.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây:

    a) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là 02. Đúng||Sai

    b) Giá trị b bằng 0. Đúng||Sai

    c) Giá trị c = - 2. Sai||Đúng

    d) f(x) = x^{3} - 6x^{2} + 2. Sai||Đúng

    Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.

    Ta có: f'(x) = 3x^{2} + 2ax +
b. 0,2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0

    nên b = 0,\ \ a = - 3. Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0\ \ ;\ \
2)nên c = 2.

    Suy ra f(x) = x^{3} - 2x^{2} + 2.

    Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính tổng các phần tử tập S

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi S là tập hợp tất cả giá trị nguyên của tham số m để phương trình f\left( \sin x \right) - m +
2 = 2sinx có nghiệm thuộc khoảng (0;\pi). Tổng các phần tử của S bằng

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \sin x, với \ \ x \in (0;\pi) \Rightarrow t \in
(0;1brack.

    Ta được phương trình: f(t) - 2t = m - 2
\Leftrightarrow f(t) = 2t + m - 2 (1)

    Số nghiệm của phương trình bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(t) và đường thẳng y = 2t + m - 2\ \ \ \ (r).

    Gọi (p):y = 2x + 1 song song với đường thẳng (\Delta):y = 2t và đi qua điểm A(0;1).

    Gọi q:y = 2x - 3 song song với đường thẳng (\Delta):y = 2t và đi qua điểm B(1; - 1).

    Để phương trình f\left( \sin x ight) -
m + 2 = 2sinx có nghiệm thuộc khoảng (0;\pi) thì phương trình (1) phải có nghiệm t \in (0;1brack, suy ra đường thẳng r nằm trong miền nằm giữa hai đường thẳng qp( có thể trùng lên q và bỏ p)

    \Rightarrow - 3 \leq m - 2 < 1
\Leftrightarrow - 1 \leq m < 3 \Rightarrow m \in \left\{ - 1;0;1;2
ight\} \Rightarrow S = \left\{ - 1;0;1;2 ight\}.

    Do đó tổng các phần tử là: - 1 + 0 + 1 +
2 = 2.

  • Câu 11: Nhận biết
    Xác định hàm số

    Đường cong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hình vẽ là đồ thị hàm số bậc ba có hệ số a > 0 nên chỉ có hàm số \mathbf{y
=}\mathbf{x}^{\mathbf{3}}\mathbf{-}\mathbf{3}\mathbf{x
+}\mathbf{2} thỏa mãn điều kiện trên.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Số nghiệm của phương trình

    Cho hàm số y = f\left( x ight) = a{x^4} + b{x^2} + c có đồ thị như hình dưới đây:

    Số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình 2f\left( x ight) =  - 1 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: 2f\left( x ight) =  - 1 \Rightarrow f\left( x ight) = \frac{{ - 1}}{2}

    Số nghiệm của phương trình 2f\left( x ight) =  - 1 chính là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f\left( x ight) với đường thẳng y =  - \frac{1}{2}

    Quan sát đồ thị ta thấy đường thẳng y =  - \frac{1}{2} cắt đồ thị tại hai điểm

    => Phương trình 2f\left( x ight) =  - 1 có 2 nghiệm.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tìm hàm số tương ứng với đồ thị đã cho

    Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào hình dáng đồ thị ta suy ra đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có hệ số a < 0 nên loại đáp án y = x^{4} - 2x^{2} - 1

    Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; -1) nên loại đáp án y = - x^{4} +2x^{2}

    Lại có đồ thị hàm số có các điểm cực trị (1;1),( - 1,1) nên loại đáp án y = - x^{4} + 2x^{2} - 1

    Vậy hàm số cần tìm là y = - 2x^{4} +4x^{2} - 1.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho đồ thị hàm số (C):y = \frac{2x + 1}{x
+ 2}. Giả sử M(a;b) \in
(C) có khoảng cách đến đường thẳng d:y = 3x + 6 nhỏ nhất. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: M\left( a;\frac{2a + 1}{a + 2}
ight);(a eq - 2)

    Khoảng cách từ M đến đường thẳng (d) bằng:

    d(M;d) = \dfrac{\left| 3a - \dfrac{2a +1}{a + 2} + 6 ight|}{\sqrt{3^{2} + 1}}= \frac{1}{\sqrt{10}}.\left| 3a+ 6 - \frac{2a + 1}{a + 2} ight|= \frac{1}{\sqrt{10}}.\left|\frac{3a^{2} + 10a + 11}{a + 2} ight|

    Xét hàm số f(a) = \frac{3a^{2} + 10a +
11}{a + 2};(a eq - 2)

    f'(a) = \frac{3\left( a^{2} + 4a + 3
ight)}{(a + 2)^{2}} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a = - 1 \\
a = - 3 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên

    Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \left|
f(a) ight| = 4 tại a = -
1

    Vậy \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow a + b = - 2

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm hàm số theo yêu cầu

    Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta thấy đây là hình ảnh đồ thị của hàm số bậc ba nên loại đáp án \mathbf{y =
-}\mathbf{x}^{\mathbf{4}}\mathbf{+}\mathbf{2}\mathbf{x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+}\mathbf{1}\mathbf{y
=}\mathbf{x}^{\mathbf{4}}\mathbf{-}\mathbf{2}\mathbf{x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+}\mathbf{1}

    Mặt khác dựa vào đồ thị ta có \lim_{x
ightarrow + \infty}y = + \infty nên hệ số của x^{3} dương nên ta chọn đáp án y = x^{3} - 3x^{2} + 3

  • Câu 16: Nhận biết
    Tìm hàm số tương ứng với đồ thị

    Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Từ hình vẽ suy ra đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có hệ số a > 0

    Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; -
4) nên hàm số cần tìm là y = x^{4}
- 2x^{2} - 3.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} -3x.

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}. Đúng||Sai

    b) f'(x) = 3x^{2} + 3. Sai||Đúng

    c) f'(x) < 0 khi x \in ( - \infty; - 1) \cup (1; +\infty), f'(x) > 0 khi x \in ( - 1;1). Sai||Đúng

    d) Hàm số đã cho có đồ thị như hình vẽ.

    Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} -3x.

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}. Đúng||Sai

    b) f'(x) = 3x^{2} + 3. Sai||Đúng

    c) f'(x) < 0 khi x \in ( - \infty; - 1) \cup (1; +\infty), f'(x) > 0 khi x \in ( - 1;1). Sai||Đúng

    d) Hàm số đã cho có đồ thị như hình vẽ.

    Đúng||Sai

    Tập xác định: \mathbb{R}.

    Sự biến thiên

    Giới hạn tại vô cực: lim_{x ightarrow +\infty}y = + \infty,lim_{x ightarrow - \infty}y = -\infty.

    y' = 3x^{2} - 3y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1 hoặc x = 1

    Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng ( -\infty; - 1)(1; +\infty), nghịch biến trên khoảng (- 1;1).

    Hàm số đạt cực đại tại x = - 1,y_{CD} =2; hàm số đạt cực tiểu tại x =1,y_{CT} = - 2.

    Đồ thị:

    Giao điểm của đồ thị với trục tung: (0;0).

    Giao điểm của đồ thị với trục hoành tại x= 0 hoặc x = \pm \sqrt{3}. Vậy đồ thị hàm số giao với trục hoành tại ba điểm (0;0),\left( - \sqrt{3};0 ight)\left( \sqrt{3};0 ight).

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) = x^{3} -3x được cho ở hình vẽ.

  • Câu 18: Nhận biết
    Xác định hàm số thỏa mãn đồ thị đã cho

    Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong trong hình bên?

    Hướng dẫn:

    Quan sát đồ thị của hàm số thấy đồ thị trên là đồ thị của hàm số trùng phương và \lim_{x ightarrow \pm
\infty}f(x) = - \infty suy ra hệ số a < 0.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm điều kiện của m để hàm số có ba nghiệm

    Hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Phương trình f(x) = m có ba nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi:

    Hướng dẫn:

    Số nghiệm của phương trình f(x) =
m bằng số giao điểm của hai đồ thị hàm số \left\{ \begin{matrix}
y = f(x) \\
y = m \\
\end{matrix} ight..

    Dựa vào bảng biến thiên ta có phương trình f(x) = m có ba nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi - 2 < m < 2.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} + ax^{2} + bx
+ c có đồ thị như Hình 2.

    a) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là x = 0x = 2. Đúng||Sai

    b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên R là 2. Sai||Đúng

    c) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
2;0). Sai||Đúng

    d) c = 2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} + ax^{2} + bx
+ c có đồ thị như Hình 2.

    a) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là x = 0x = 2. Đúng||Sai

    b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên R là 2. Sai||Đúng

    c) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
2;0). Sai||Đúng

    d) c = 2. Đúng||Sai

     

    Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số y =
f(x) có hai điểm cực trị là x =
0x = 2.

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên R không tồn tại.

    Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 2;0)

    Dựa vào đồ thị ta có f(0) = 2
\Rightarrow c = 2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo