Đường thẳng là giao tuyến của 2 mặt phẳng:
và
thì có phương trình là
Ta có:
có 1 vtpt
có 1 vtpt
Gọi là giao tuyến của 2 mặt phẳng thì
có 1 vtcp
.
Vậy đáp án cần tìm là:
Đường thẳng là giao tuyến của 2 mặt phẳng:
và
thì có phương trình là
Ta có:
có 1 vtpt
có 1 vtpt
Gọi là giao tuyến của 2 mặt phẳng thì
có 1 vtcp
.
Vậy đáp án cần tìm là:
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai mặt phẳng
và
. Phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(1;3;-1), song song với hai mặt phẳng đã cho là
có vectơ chỉ phương
có vectơ chỉ phương
d đi qua M và có vecto chỉ phương
Vậy phương trình tham số của d là
Trong không gian với hệ tọa độ , hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
là điểm nào dưới đây?
Gọi ∆ là đường thẳng đi qua M và vuông góc mặt phẳng (P).
Khi đó phương trình tham số của ∆ là
Gọi M’ là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (M).
Tọa độ điểm M’ là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với
.
Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến là
.
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương là
Suy ra .
Trong không gian , cho mặt phẳng
:
và hai điểm
,
. Điểm
sao cho tam giác
có diện tích nhỏ nhất. Tính
.
Gọi , ta có:
.
Từ đó diện tích ABC là :
.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
. Viết phương trình đường thẳng
?
Vectơ chỉ phương của đường thẳng là
. Suy ra phương trình đường thẳng
là:
Trong không gian với hệ toạ độ , cho bốn đường thẳng
. Số đường thẳng trong không gian cắt cả bốn đường thẳng trên là:
Kiểm tra vị trí tương đối giữa hai đường thẳng ta thấy (d1) // (d2); (d4) cắt (d2), (d3).
Gọi (P) là mặt phẳng chứa (d1) và (d2); (Q) là mặt phẳng chứa (d3) và (d4).
Gọi (∆) là đường thẳng cắt cả 4 đường thẳng trên.
Ta thấy, (∆) cắt cả (d1), (d2) suy ra (∆) ⊂ (P).
(∆) cắt cả (d3),(d4) suy ra (∆) ⊂ (Q).
Mà (d2), (d4) có điểm chung nên (∆) là giao tuyến của (P) và (Q), do đó có duy nhất một đường thẳng thỏa mãn.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng
. Phương trình đường thẳng
đi qua điểm
song song với (P) và vuông góc với trục tung là
Oy có vectơ chỉ phương
(P) có vectơ pháp tuyến
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương là
Vậy phương của là
Trong không gian với hệ toạ độ , cho tam giác
có phương trình đường phân giác trong góc
là
. Biết rằng điểm
thuộc đường thẳng
và điểm
thuộc đường thẳng
. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng
.
Hình chiếu H của M trên đường phân giác trong góc A có tọa độ:
M’ là điểm đối xứng của M qua H. Từ đây ta tìm được tọa độ M’(1; 3; 6).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng AC chính là vecto .
Suy ra, đường thẳng AC có một vectơ chỉ phương là (0; 1; 3)
Cho hai điểm và mặt phẳng
Đường thẳng d nằm trên
sao cho mọi điểm của d và cách đều hai điểm A, B có phương trình là
Gọi K là điểm bất kì trên . Theo giả thiết:
tức là tam giác KAB cân, điều này chỉ xảy ra khi
nằm trên mặt phẳng
là mặt phẳng trung trực của AB. Ta đi xác định
:
Gọi M là trung điểm AB thì:
Mặt phẳng đi qua M và vuông góc với AB tức là nhận
là vectơ pháp tuyến. Dó đó:
Do đó, là giao tuyến của
và
nên là nghiệm của hệ:
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng :
và
:
qua
có vtcp
,
qua
có vtcp
.
,
.
.
Cho hai đường thẳng
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) qua (d’)và song song với (d’’).
Vì (P) đi qua (d’) nên (P) nhận VTCP của (d’) làm 1 VTCP
Vì (P) song song với (d’’) nên (P) có VTCP thứ hai là :
Từ đây, ta suy ra VTPT của (P) chính là tích có hướng của 2 VTCP và :
Lấy điểm A(3,1,-2) trên đường thẳng (d’) mà (d’) nằm trong (P) nên ta có được A cũng phải thuộc (P):
Trong không gian , cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Viết lại đường thẳng d ở dạng tham số
Xét phương trình
Kết luận phương trình có vô số nghiệm
Trong không gian , cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
Ta có:
∆ có vectơ chỉ phương là
(α) có vectơ pháp tuyến là
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và đường thẳng
. Biết điểm
thuộc đường thẳng d sao cho tam giác MAB có diện tích nhỏ nhất. Khi đó giá trị
bằng:
Vì nên SMAB nhỏ nhất khi d(M, AB) nhỏ nhất. Phương trình của
Dễ dàng kiểm tra AB và d chéo nhau.
Gọi H là hình chiếu của M lên đường thẳng AB.
Khi đó nhỏ nhất khi MH là đoạn vuông góc chung của d và AB.
Ta có:
Vectơ chỉ phương của d và AB theo thứ tự là
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại điểm
. Khi đó
bằng:
Ta có suy ra
Vì nên tọa độ của I có dạng
.
Vì nên ta có phương trình:
Vậy suy ra
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm
Khoảng cách từ A đến trục Ox bằng
Trục Ox có véc-tơ chỉ phương và đi qua
.
Áp dụng công thức, ta có .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
. Đường thẳng
đi qua
và song song với
có phương trình là:
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là
Vậy phương trình tham số của đường thẳng ∆ là .
Trong không gian với hệ toạ độ , phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
và
là
Vectơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm là và đường thẳng đi qua điểm
.
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho đường thẳng
có phương trình tham số là
Gọi vectơ chỉ phương của đường thẳng
, ta chọn
Giả sử , chọn
suy ra phương trình tham số d là:
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: