Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 3 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm tiệm cận của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} - 3x +
2}{\sqrt[3]{x^{4}} - 1} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D\mathbb{= R}\backslash\left\{ - 1\
;1 ight\}. Ta có:

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}\frac{x^{2} -
3x + 2}{\sqrt[3]{x^{4}} - 1} = \lim_{x ightarrow 1^{+}}\frac{x^{2} -
3x + 2}{\sqrt[3]{x^{4}} - 1} = - \frac{3}{4} ightarrow x = 1 không là TCĐ.

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{+}}\frac{x^{2} - 3x + 2}{\sqrt[3]{x^{4}} -
1} = - \infty \\
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{-}}\frac{x^{2} - 3x + 2}{\sqrt[3]{x^{4}} -
1} = + \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{x}{|x| - 1} là:

    Hướng dẫn:

    Khi x \geq 0;x eq 1 \Rightarrow f(x) =
\frac{x}{x - 1}

    Suy ra đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang y = 1 và 1 tiệm cận đứng x = 1

    Khi x < 0;x eq - 1 \Rightarrow f(x)
= \frac{x}{- x - 1}

    Suy ra đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang y = - 1 và 1 tiệm cận đứng x = - 1

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{x}{|x|
- 1} có tất cả 4 đường tiệm cận.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính tổng số tiệm cận đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên từng khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

    Hướng dẫn:

    +) Ta có \lim_{x\  \rightarrow \
0^{+}}f(x) = - \ \ \infty \Rightarrow x = 0là đường TCĐ của đồ thị hàm số

    +) \lim_{x\  \rightarrow \  - \
\infty}f(x) = 3 \Rightarrow \y = 3 là đường TCN của đồ thị hàm số

    +) \lim_{x\  \rightarrow \  + \
\infty}f(x) = 2 \Rightarrow y = 2 là đường TCN của đồ thị hàm số.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{\sqrt{x^{2} -
x + 2}}{x - 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 1 ight\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là y = 1,\ y = - 1. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số đã cho có tất cả 2 đường tiệm cận. Sai||Đúng

    d) Các đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục Oy tạo thành 1 đa giác có diện tích bằng 1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{\sqrt{x^{2} -
x + 2}}{x - 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 1 ight\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là y = 1,\ y = - 1. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số đã cho có tất cả 2 đường tiệm cận. Sai||Đúng

    d) Các đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục Oy tạo thành 1 đa giác có diện tích bằng 1. Sai||Đúng

    a) Điều kiện xác định của hàm số \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - x + 2 > 0;\forall x \\
x - 1 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x eq 1.

    Vậy tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
ight\}.

    b) Ta có: \lim_{x ightarrow -
\infty}f(x) = - 1 nên y = −1 là đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) =
1 nên y = 1 là đường tiệm cận ngang.

    c) Do \lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) = +
\infty nên x = 1 là đường tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số có tất cả 3 đường tiệm cận (2 TCN và 1 TCĐ).

    d) Minh họa miền giới hạn của các đường tiệm cận và trục Oy như sau:


    Miền giới hạn là hình chữ nhật có diện tích là S = 2.1 = 2

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Hỏi đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} -
\sqrt{2 - x}}{x - 1} - x có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = ( -
\infty;2)\backslash\left\{ 1 ight\}

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\frac{x^{2} - \sqrt{2 - x}}{x - 1} - x ight) = \lim_{x ightarrow -
\infty}\frac{x^{2} - \sqrt{2 - x}}{x - 1}

    = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{x\left( 1 + \sqrt{\dfrac{2}{x^{2}} - \dfrac{1}{x}}ight)}{x\left( 1 - \dfrac{1}{x} ight)} = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{1 + \sqrt{\dfrac{2}{x^{2}} - \dfrac{1}{x}}}{1 - \dfrac{1}{x}}= 1

    Suy ra y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 1}\left( \frac{x^{2}
- \sqrt{2 - x}}{x - 1} - x ight) = \lim_{x ightarrow 1}\frac{x^{2} -
\sqrt{2 - x}}{x - 1}

    = \lim_{x ightarrow 1}\frac{x^{2} - 2
+ x}{(x - 1)\left( x + \sqrt{2 - x} ight)} = \lim_{x ightarrow
1}\frac{x + 2}{x + \sqrt{2 - x}} = \frac{3}{2}

    Suy ra hàm số không có tiệm cận đứng

    Vậy hàm số có 1 đường tiệm cận.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định số tiệm cận của hàm số

    Số tiệm cận của hàm số y = \frac{{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}}{{\sqrt {{x^2} - 9}  - 4}} là:

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x^2} - 9 \geqslant 0} \\   {\sqrt {{x^2} - 9}  e 4} \end{array}} ight. \Rightarrow x \in \left( { - \infty ; - 3} ight] \cup \left[ {3; + \infty } ight)\backslash \left\{ { \pm 5} ight\}

    Khi đó \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = 2

    => Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang

    Mặt khác \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm {5^ + }} f\left( x ight) =  \mp \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm {5^ - }} f\left( x ight) =  \pm \infty

    => Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{3x^{2} - 4x + 1}{x^{2} - 1} là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định của hàm số x^{2} - 1
eq 0 \Leftrightarrow x eq \pm 1

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ \pm 1 ight\}

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{3x^{2} - 4x + 1}{x^{2} - 1} =
3 suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 3.

    \lim_{x ightarrow ( - 1)^{\pm}}y =
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{\pm}}\frac{3x^{2} - 4x + 1}{x^{2} - 1} = \mp
\infty suy ra x = - 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    \lim_{x ightarrow 1}y = \lim_{x
ightarrow 1}\frac{(x - 1)(3x + 1)}{(x - 1)(x + 1)} = \lim_{x
ightarrow 1}\frac{3x + 1}{x + 1} = 1 suy ra x = 1 không là tiệm cận đứng.

    Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hám số là 2.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm số đường tiệm cận của hàm số

    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y =
\frac{x}{x^{2} - 1} là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ \pm 1 ight\}

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{x}{x^{2} - 1} = \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{\frac{1}{x}}{1 - \frac{1}{x^{2}}} = 0 suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{x}{x^{2} - 1}y =
0.

    Lại có \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{x}{x^{2} - 1} = + \infty;\lim_{x ightarrow
1^{-}}\frac{x}{x^{2} - 1} = - \infty suy ra x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow ( -
1)^{+}}\frac{x}{x^{2} - 1} = - \infty;\lim_{x ightarrow ( -
1)^{-}}\frac{x}{x^{2} - 1} = + \infty suy ra x = - 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy có tất cả 3 đường tiệm cận.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Kết luận nào sau đây đầy đủ về đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = f(x)?

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x ightarrow - 1}f(x) =
\sqrt{2} eq \pm \infty nên đồ thị hàm số không có TCĐ.

    Ta có \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =
- 1 ightarrow y = - 1 là TCN; \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = 1 ightarrow
y = 1 là TCN.

    Vậy câu đúng là: “Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang y = \pm 1”.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= \frac{- x - 1}{x + 3} cắt đường thẳng y = 2021x tại điểm có tung độ bằng:

    Hướng dẫn:

    Do \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{- x- 1}{x + 3} = \lim_{x ightarrow + \infty}\dfrac{- 1 - \dfrac{1}{x}}{1 +\dfrac{3}{x}} = - 1\lim_{xightarrow - \infty}\frac{- x - 1}{x + 3} = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{- 1 - \dfrac{1}{x}}{1 + \dfrac{3}{x}} = - 1 nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y = -
1.

    Xét phương trình có hoành độ giao điểm 2021x = - 1 \Leftrightarrow x = \frac{-
1}{2021}

    Vậy tung độ giao điểm là y = -
1.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y =
\frac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 2 ight\}

    \lim_{x ightarrow 2}\frac{\sqrt{x^{2}
+ 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow 2}\frac{x^{2} - 4}{(x - 2)\left(
\sqrt{x^{2} + 5} + 3 ight)}

    = \lim_{x ightarrow 2}\frac{x +
2}{\sqrt{x^{2} + 5} + 3} = \frac{2}{3} nên x = 2 không phải tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{- \sqrt{1 + \dfrac{5}{x^{2}}} - \dfrac{3}{x}}{1 -\dfrac{2}{x}} = - 1 suy ra y = -
1 là một tiệm cận ngang

    \lim_{x ightarrow +\infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow +\infty}\dfrac{\sqrt{1 + \dfrac{5}{x^{2}}} - \dfrac{3}{x}}{1 - \dfrac{2}{x}}= 1 suy ra y = 1 là một tiệm cận ngang

    Vậy số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y
= \frac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} là 2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d có đồ thị như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 2x \right)\sqrt{1 - x}}{(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện hàm số có nghĩa \left\{
\begin{matrix}
1 - x \geq 0 \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 1\ \ \ \ (*) \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    Xét phương trình (x - 3)\left\lbrack
f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = - 3
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra f(x) = 0 có 3 nghiệm - 1 < x_{1} < x_{2} < 1 <
x_{3}

    f(x) = - 3 có hai nghiệm x_{4} < 1x_{5} = 2

    Kết hợp với điều kiện (*) phương trình (x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack = 0 có nghiệm x_{1},x_{2},x_{5}.

    x_{1}, x_{2}, x_{5} không là nghiệm của tử nên hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ -
1 \right\}, có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{-}}f(x) = + \infty \\
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = - \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow - \infty}y = - 2 \\
\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow y = - 2 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1 và tiệm cận ngang y = -
2..

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    ho hàm số y = \frac{{x - 9{x^4}}}{{{{\left( {3{x^2} - 3} ight)}^2}}}. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Gợi ý:

     Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = \frac{{x - 9{x^4}}}{{{{\left( {3{x^2} - 3} ight)}^2}}} có hai đường tiệm cận đứng là x = 1 và x = -1 và một tiệm cận ngang là y = -1

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x -
7}}{x^{2} + 3x - 4} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ D = \lbrack 7\ ; + \infty)\
.

    x^{2} + 3x - 4 eq 0,\ \ \forall x
\in D.

    Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tìm m thỏa mãn yêu cầu

    Hàm số y = f(x) liên tục trên các khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới

    đây

    Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = x_{o} và tiệm cận ngang y = y_{o} sao cho x_{o}y_{o} < 30.

    Hướng dẫn:

    \lim_{x\  \rightarrow \  + \infty}\
f(x)\  = m + 2 suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = m +2. Ta có y_{o} = m + 2.

    \lim_{x\  \rightarrow \ 3^{+}}\ f(x)\  =
- \infty suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 3. Ta có x_{o} = 3.

    x_{o}y_{o} < 30 \Leftrightarrow 3(m +
2) < 30 \Leftrightarrow m < 8.

  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là:

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x = - 1.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{16 -
x^{2}}}{x^{2} - 16} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = ( - 4;4) suy ra không tồn tại \ \lim_{x\  ightarrow \  - \
\infty}y\lim_{x\  ightarrow
\  + \ \infty}y\ .

    Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow -
4^{+}}\frac{\sqrt{16 - x^{2}}}{x^{2} - 16} = \lim_{x ightarrow -
4^{+}}\left( \frac{- 1}{\sqrt{16 - x^{2}}} ight) = - \infty
ightarrow x = - 4 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow 4^{-}}\frac{\sqrt{16
- x^{2}}}{x^{2} - 16} = \lim_{x ightarrow 4^{-}}\left( \frac{-
1}{\sqrt{16 - x^{2}}} ight) = - \infty ightarrow x = 4 là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng hai tiệm cận.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\} có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Do \lim_{x ightarrow 1^{+}}y = -
\infty;\ \lim_{x ightarrow 1^{-}} = + \infty \Rightarrow TCĐ: x = 1.

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = - 1;\
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 1 \Rightarrowđồ thị có 2 tiệm cận ngang là y = \pm 1

    Vậy, đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang bằng:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm số ta có: \lim_{x
ightarrow \pm \infty}f(x) = - 1.

    Do đó, đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận ngang là y = -
1.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo