Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 3 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang

    Đồ thị hàm số y = \frac{x - 3}{6 -
3x} có bao nhiêu tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{x - 3}{6 - 3x} = -
\frac{1}{3} nên đường thẳng y = -
\frac{1}{3} là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 3}}{{6 - 3x}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x - 3}}{{6 - 3x}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số có số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là 2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hàm số có 3 đường tiệm cận

    Đồ thị hàm số nào sau đây có ba đường tiệm cận?

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Ta có: Đồ thị hàm số y = \frac{1}{{4 - {x^2}}} có 3 đường tiệm cận trong đó

    Tiệm cận đứng là x = 2 và x = -2

    Tiệm cận ngang là y = 0

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = \frac{x - 1}{x^{2} +
1} có bao nhiêu đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \dfrac{1}{{{x^2}}}}} = 0 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \dfrac{{\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \dfrac{1}{{{x^2}}}}} = 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. suy ra y =
0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \lim_{x ightarrow - 2^{+}}y = - \infty
\Rightarrow x = - 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    \lim_{x ightarrow 0^{-}}y = + \infty
\Rightarrow x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = 0
\Rightarrow y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có tổng đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là 3.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} f\left( x ight) =  - \infty, suy ra đường thẳng x = -
2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 0^{-}}f(x) = +
\infty, suy ra đường thẳng x =
0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) =0, suy ra đường thẳng y =
0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x + 1}{x^{2} + 4x
+ m} có duy nhất một đường tiệm cận là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 0 nên đồ thị hàm số luôn có một đường tiệm cận ngang là y =
0.

    Vậy để đồ thị hàm số y = \frac{x +
1}{x^{2} + 4x + m} có duy nhất một đường tiệm cận thì đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng, hay phương trình x^{2} + 4x + m vô nghiệm

    \Leftrightarrow \Delta' < 0 \Leftrightarrow
4 - m < 0 \Leftrightarrow m > 4

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm số đường tiệm cận tối đa của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = \frac{mx + n}{ax^{2} + bx
+ c} (với m,n,a,b,c\mathbb{\in
R}). Hỏi đồ thị hàm số có tối đa bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Phương trình ax^{2} + bx + c = 0 có tối đa 2 nghiệm

    Nên đồ thị hàm số có nhiều nhất hai đường tiệm cận đứng.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{mx + n}}{{a{x^2} + bx + c}} = 0 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{mx + n}}{{a{x^2} + bx + c}} = 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên y =
0 là đường tiệm cận ngang.

    Vậy đồ thị hàm số có nhiều nhất 3 đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Xác định số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{2} + 1}}{x + 1}?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 1 ight\}

    \lim_{x ightarrow - 1^{+}}f(x) = +
\infty nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = - 1 làm đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =\lim_{x ightarrow - \infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 1}}{x + 1} = \lim_{xightarrow - \infty}\dfrac{- \sqrt{1 + \dfrac{1}{x^{2}}}}{1 +\dfrac{1}{x}} = - 1 nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = - 1 làm đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) =\lim_{x ightarrow + \infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 1}}{x + 1} = \lim_{xightarrow + \infty}\dfrac{\sqrt{1 + \dfrac{1}{x^{2}}}}{1 + \dfrac{1}{x}}= 1 nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 1 làm đường tiệm cận ngang.

    vậy đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận bằng 3.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
\frac{x + 1}{x + 3}

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x ightarrow - 3^{+}}y = -\infty\lim_{x ightarrow -3^{-}}y = + \infty nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = - 3 làm tiệm cận đứng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{3x + 2}{|x| + 1}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D\mathbb{= R} suy ra đồ thị không có tiệm cận đứng.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}\frac{3x +
2}{|x| + 1} = - 3\overset{}{ightarrow}\ \ y = - 3 là TCN

    \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{3x +
2}{|x| + 1} = 3\overset{}{ightarrow}\ \ y = 3 là TCN.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định số tiệm cận của hàm số

    Đồ thị hàm số f(x) = \frac{x + 1}{\sqrt{2
- x}.\sqrt{3 - x}} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \left\{ \begin{matrix}
2 - x > 0 \\
3 - x > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x < 2 \\
x < 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x < 2

    Tập xác định D = ( -
\infty;2)

    Ta có: \lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) = +
\infty suy ra x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =
\lim_{x ightarrow - \infty}\frac{x + 1}{\sqrt{2 - x}.\sqrt{3 - x}} =
\lim_{x ightarrow - \infty}\frac{x + 1}{\sqrt{x^{2} - 5x +
6}}

    = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{x\left( 1 + \dfrac{1}{x} ight)}{- x\sqrt{1 - \dfrac{5}{x} +\dfrac{6}{x^{2}}}} = \lim_{x ightarrow - \infty}\dfrac{1 +\dfrac{1}{x}}{- \sqrt{1 - \dfrac{5}{x} + \dfrac{6}{x^{2}}}} = -1

    Suy ra y = - 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định đường tiệm cận

    Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{2} - 4}}{x - 1}.

    Gợi ý:

    Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    Hướng dẫn:

    Tập xác định của hàm số: D = ( - \infty;
- 2brack \cup \lbrack 2; + \infty).

    +) Ta có: \lim_{x ightarrow
1^{+}}y\lim_{x ightarrow
1^{-}}y không tồn tại nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.

    +) Ta có: \lim_{x ightarrow + \infty}y
= \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{x^{2} - 4}}{x - 1} = \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{1 - \frac{4}{x^{2}}}}{1 - \frac{1}{x}}
= 1

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =\lim_{x ightarrow - \infty}\frac{\sqrt{x^{2} - 4}}{x - 1}= \lim_{xightarrow - \infty}\frac{- \sqrt{1 - \frac{4}{x^{2}}}}{1 -\frac{1}{x}} = - 1 \Rightarrow y = 1,y = - 1 là các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm tiệm cận đứng của hàm số

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
\frac{2x + 3}{x - 1} là đường thẳng có phương trình

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow 1^{+}}y = \lim_{x
ightarrow 1^{+}}\frac{2x + 3}{x - 1} = + \infty \Rightarrow x =
1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}y = \lim_{xightarrow 1^{-}}\frac{2x + 3}{x - 1} = - \infty \Rightarrow x =1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = \frac{\sqrt{4 -
x}}{\sqrt{x + 1}}. Hỏi đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = ( - 1;4brack suy ra đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang và đường tiệm cận xiên

    \lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}y = +
\infty suy ra đồ thị nhận đường thẳng x = - 1 làm tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị hàm số y = \sqrt{x^{2} + 2x + 3} -
x có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    * \lim_{x ightarrow + \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 2x + 3} - x ight) = \lim_{x ightarrow + \infty}\left(
\frac{2x + 3}{\sqrt{x^{2} + 2x + 3} + x} ight)

    = \lim_{x ightarrow + \infty}\left(
\frac{2 + \frac{3}{x}}{\sqrt{1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{x^{2}}} + 1}
ight) = 1

    * \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 2x + 3} - x ight) = \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2}\left( 1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{x^{2}} ight)} - x
ight)

    = \lim_{x ightarrow - \infty}x\left( -
\sqrt{1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{x^{2}}} - 1 ight) = +
\infty

    Vậy đồ thị có một đường tiệm cận ngang là y = 1.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận theo yêu cầu

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x + 2}{x^{2} - 4x + m} có đúng một tiệm cận ngang và đúng một tiệm cận đứng.

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{x + 2}{x^{2} - 4x + m} = 0 ightarrow y = 0 là tiệm cận ngang với mọi m.

    Để đồ thị hàm số y = \frac{x + 2}{x^{2} -
4x + m} có đúng một tiệm cận ngang và đúng một tiệm cận đứng \Leftrightarrow Phương trình x^{2} - 4x + m = 0 có nghiệm kép hoặc có hai nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm bằng - 2

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\Delta' = 4 - m = 0 \\
\left\{ \begin{matrix}
\Delta' = 4 - m > 0 \\
( - 2)^{2} - 4( - 2) + m = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 4 \\
m = - 12 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 17: Nhận biết
    Xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{x - 2}{x + 1}

    Hướng dẫn:

    Ta thấy \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Do đó đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 1.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Hướng dẫn:

    “Đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận ngang y = 1 khi và chỉ khi \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) =
1\lim_{x ightarrow -
\infty}f(x) = 1“ sai vì chỉ cần một trong hai giới hạn \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = 1 hoặc \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) =
1 tồn tại thì đã suy ra được tiệm cận ngang là y = 1.

    “Nếu hàm số y = f(x) không xác định tại x_{0} thì đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng x = x_{0}“ sai, ví dụ hàm số y = \sqrt{x^{3} - 1} không xác định tại x = - 2 nhưng \lim_{x ightarrow \ ( - 2)^{-}}f(x)\lim_{x ightarrow \ ( -
2)^{+}}f(x) không tiến đến vô cùng nên x = - 2 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    “Đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng x = 2 khi và chỉ khi \lim_{x ightarrow 2^{+}}f(x) = + \infty\lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) = +
\infty“ sai vì chỉ cần tồn tại một trong bốn giới hạn sau:

    \lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) = -
\infty,\lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) = + \infty,\lim_{x ightarrow \
2^{+}}f(x) = - \infty,\lim_{x ightarrow \ 2^{+}}f(x) = +
\infty.

    “Đồ thị hàm số y = f(x) bất kì có nhiều nhất hai đường tiệm cận ngang.“ đúng vì chỉ có hai giới hạn \lim_{x ightarrow - \infty}f(x),\ \
\lim_{x ightarrow + \infty}f(x).

  • Câu 19: Nhận biết
    Xác định số tiệm cận đứng của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Quan sát bảng biến thiên đã cho ta thấy:

    Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng là hai đường thẳng có phương trình: x = - 2;x = 0.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm tổng số đường tiệm cận

    Cho hàm số có bảng biến thiên như hình sau

    Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số 0

    Hướng dẫn:

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =4,\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 1 \RightarrowĐồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y = - 1y = 4.

    \lim_{x ightarrow - 1^{-}}y = +\infty;\lim_{x ightarrow - 1^{+}}y = - \infty \RightarrowĐồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1.

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}y = -
\infty,\lim_{x ightarrow 1^{+}}y = + \infty \Rightarrow Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x =
1.

    Nên đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo