Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai vectơ
. Gọi
là vectơ cùng hướng với vectơ
(tích có hướng của hai vectơ
và
. Biết
, tìm tọa độ vectơ
.
Ta thấy
Vì là vectơ cùng hướng với vectơ
nên
.
Mặt khác
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai vectơ
. Gọi
là vectơ cùng hướng với vectơ
(tích có hướng của hai vectơ
và
. Biết
, tìm tọa độ vectơ
.
Ta thấy
Vì là vectơ cùng hướng với vectơ
nên
.
Mặt khác
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
,
. Lấy điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
lớn nhất. Tọa độ
là
Ta có tỉ số nên gọi C là điểm thỏa mãn
. Khi đó điểm M cần tìm là hình chiếu của C trên
nên tọa độ
.
Trong không gian với hệ trục toạ độ , cho hai mặt phẳng
,
. Lập phương trình mặt phẳng
đi qua
và chứa giao tuyến của hai mặt phẳng
?
Gọi là các điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng
.
thỏa hệ phương trình :
Cho .
Cho .
Lúc đó mặt phẳng chứa 3 điểm
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và
. Viết phương trình của mặt phẳng
đi qua
và vuông góc với đường thẳng
.
Mặt phẳng đi qua
và nhận vecto
là vectơ pháp tuyến
.
Trong không gian với hệ toạ độ , mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
. Tính tổng
.
Từ giả thiết ta có hệ phương trình:
Chọn khẳng định sai
Câu sai: “Nếu hai đường thẳng song song thì vectơ
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
”.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho
. Viết phương trình mặt phẳng trung trực của
.
Mặt phẳng trung trực nhận
làm vectơ pháp tuyến và đi qua trung điểm
của
nên ta có phương trình mặt phẳng
là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
. Tìm tọa độ điểm
thuộc
sao cho
ngắn nhất.
Gọi là điểm sao cho
Suy ra J(2; 3; 1).
Khi đó
Vậy đạt GTNN khi và chỉ khi
đạt GTNN hay M là hình chiếu của J lên mặt phẳng (Oxy).
Vậy M(2; 3; 0).
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai mặt phẳng
và
. Tìm
để hai mặt phẳng
và
song song với nhau.
Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến
Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến
Để thì
Vậy không tồn tại giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
,
. Lấy điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
bé nhất. Tính
.
Tổng quát - Tâm tỉ cự.
Ta có tỉ số . Hình chiếu
,
của A và B trên
.
Điểm M thuộc thỏa mãn
.
Đến đây ta tìm được ,
.
Vậy .
Trong không gian với hệ toạ độ ,
là mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với hai mặt phẳng
và
. Phương trình mặt phẳng
là:
Mặt phẳng (P) có một VTPT là
Mặt phẳng (Q) có một VTPT là
Mặt phẳng vuông góc với
mặt phẳng
,
nên có một VTPT là
.
Phương trình mặt phẳng là:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
. Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
?
Ta có:
Vậy là đáp án cần tìm.
Cho hai mặt phẳng và
. Với
cho biết
và cặp vectơ chỉ phương
. Với
cho PTTQ
. Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) chứa giao tuyến của
và
, qua điểm
là:
Trước tiên, ta cần đưa phương trình về dạng tổng quát.
Theo đề bài, ta có và cặp vectơ chỉ phương
nên vecto pháp tuyến của mp
là tích có hướng của 2 vecto chỉ phương.
Ta có .
Chọn làm vectơ pháp tuyến cho
thì phương trình tổng quát của
có dạng
.
Vậy phương trình
Để tìm phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) chứa giao tuyến của và
ta xét chùm mặt phẳng :
Mặt khác, ta có
Thế vào (*) ta được:
Trong không gian , hãy tính
và
lần lượt là khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
và mặt phẳng
?
Do mặt phẳng có phương trình y = 0 nên
Do mặt phẳng (P) có phương trình 3x − 4z + 5 = 0 nên
Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường
(như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình:
,
,
.

Tính khoảng giữa hai bức tường và
của tòa nhà.
Trước hết thực hiện kiểm tra tính song song hoặc vuông góc giữa các bức tường của tòa nhà.
có vectơ pháp tuyến là
có vectơ pháp tuyến là
. có vectơ pháp tuyến là
Ta có nên hai bức tường
và
song song nhau
nên bức tường
vuông góc với hai bức tường
và
,
Chọn điểm
Do hai bức tường và
song song nhau nên:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
có phương trình
. Gọi
lần lượt là giao điểm của mặt phẳng
với các trục tọa độ
. Tính thể tích
của khối chóp
.
Ta có:
cắt các trục tọa độ tại
Do đôi một vuông góc nên
Trong không gian với hệ tọa độ , cho các điểm
. Mặt phẳng
đi qua
, trực tâm
của tam giác
và vuông góc với mặt phẳng
có phương trình là:
Ta có
Phương trình mặt phẳng (ABC) là: .
Phương trình mặt phẳng qua B và vuông góc với AC là: .
Phương trình mặt phẳng qua C và vuông góc với AB là: .
Giao điểm của ba mặt phẳng trên là trực tâm H của tam giác ABC nên .
Mặt phẳng (P) đi qua A, H nên
Mặt phẳng (P) ⊥ (ABC) nên .
Vậy là một vectơ pháp tuyến của (P).
Chọn nên phương trình mặt phẳng (P) là
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai mặt phẳng
. Viết phương trình của mặt phẳng
song song với trục
và chứa giao tuyến của
và
?
Mặt phẳng chứa giao tuyến của hai mặt phẳng
và
nên có dạng:
Mặt phẳng song song với trục
nên
.
Chọn n = 1 ta có
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm . Tọa độ điể M thỏa mãn đẳng thức
là
Ta có:
.
Trong không gian , đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là:
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: