Trong không gian hệ trục tọa độ , cho các điểm
. Biết rằng tứ giác
là hình bình hành, khi đó tọa độ điểm
là:
Giả sử điểm ta có
là hình bình hành nên
. Vậy tọa độ điểm
.
Trong không gian hệ trục tọa độ , cho các điểm
. Biết rằng tứ giác
là hình bình hành, khi đó tọa độ điểm
là:
Giả sử điểm ta có
là hình bình hành nên
. Vậy tọa độ điểm
.
Trong không gian , cho tam giác
với
,
,
. Gọi
là trọng tâm tam giác
và
là điểm thay đổi trên
. Độ dài
ngắn nhất bằng
Do là trọng tâm tam giác
.
Gọi là hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng
, khi đó
là khoảng cách từ
đến mặt phẳng
, ta có:
Với là điểm thay đổi trên mặt phẳng
, ta có
, do đó
ngắn nhất
. Vậy độ dài
ngắn nhất bằng
.
Trong không gian hệ trục tọa độ , cho hình hộp
có tọa độ các điểm
với
. Độ dài đoạn thẳng
là:
Hình vẽ minh họa
Ta có:
Theo quy tắc hình hộp ta có:
Suy ra
Vậy độ dài AC’ bằng .
Trong không gian vói hệ trục tọa độ , cho hình thang cân
có hai đáy
,
thỏa mãn
và diện tích bằng
, đỉnh
, phương trình đường thẳng chứa cạnh
là
. Tìm tọa độ điểm
biết
.
Hình vẽ minh họa
Gọi điểm là hình chiếu vuông góc của
lên đường thẳng
.
Khi đó .
Đường thẳng có vtcp là:
.
Ta có:
.
Đường thẳng đi qua
và song song với
phương trình
là:
Theo bài ra ta có:
Với .
Với
Ta có:
Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên từ một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông và về phía Nam
, đồng thời cách mặt đất
. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc
và về phía Tây
, đồng thời cách mặt đất
. Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng.
Xác định khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó.
Đáp án: 20,8
Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên từ một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông
và về phía Nam
, đồng thời cách mặt đất
. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc
và về phía Tây
, đồng thời cách mặt đất
. Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng.

Xác định khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó.
Đáp án: 20,8
Chọn hệ trục tọa độ , với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng
trùng với mặt đất, trục
hướng về phía Bắc, trục
hướng về phía Tây, trục
hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).
Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ .
Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ .
Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ .
Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:
.
Sự chuyển động của máy bay A được thể hiện trong không gian như sau: Máy bay khởi hành từ
chuyển động thẳng đều (Tính theo phút) với vận tốc được biểu thị theo véc tơ
. Sau khi khởi hành được 30 phút, máy bay ở vị trí
. Tính
Đáp án: 362
Sự chuyển động của máy bay A được thể hiện trong không gian
như sau: Máy bay khởi hành từ
chuyển động thẳng đều (Tính theo phút) với vận tốc được biểu thị theo véc tơ
. Sau khi khởi hành được 30 phút, máy bay ở vị trí
. Tính ![]()
Đáp án: 362
Ta có:
Quãng đường máy bay di chuyển là:
Khi đó:
Trong không gian , cho tọa độ các điểm
. Cho các khẳng định sau:
(I) .
(II) .
(III) Ba điểm tạo thành một tam giác.
(IV) Ba điểm thẳng hàng.
Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng.
Ta có: nên
là trung điểm của
và ba điểm
thẳng hàng.
Vậy có 2 khẳng định sai và 2 khẳng định đúng.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho các vectơ
và
. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Ta có:
không cùng phương vì
Vậy mệnh đề đúng là
Trong không gian cho hai điểm
. Xác định tính đúng sai của từng phương án dưới đây:
a) Hình chiếu của điểm M trên trục Oy có tọa độ là (−2;3;1). Sai||Đúng
b) Gọi E là điểm đối xứng của điểm M qua N. Tọa độ của điểm E là . Đúng||Sai
c) Cho , tam giác MNP vuông tại N khi và chỉ khi m = 1. Đúng||Sai
d) Điểm nằm trên mặt phẳng (Oxy) thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó
. Sai||Đúng
Trong không gian
cho hai điểm
. Xác định tính đúng sai của từng phương án dưới đây:
a) Hình chiếu của điểm M trên trục Oy có tọa độ là (−2;3;1). Sai||Đúng
b) Gọi E là điểm đối xứng của điểm M qua N. Tọa độ của điểm E là
. Đúng||Sai
c) Cho
, tam giác MNP vuông tại N khi và chỉ khi m = 1. Đúng||Sai
d) Điểm
nằm trên mặt phẳng (Oxy) thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó
. Sai||Đúng
a) Sai: Hình chiếu của điểm trên trục
có tọa độ là
b) Đúng: Vì là trung điểm của
.
c) Đúng: Ta có .
vuông tại
.
d) Sai.
Gọi thỏa
Suy ra .
Khi đó .
đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
là hình chiếu của
trên
.
Vậy .
Suy ra
Trong không gian hệ trục tọa độ , cho
. Gọi
là trọng tâm tam giác
. Tính độ dài đoạn thẳng
?
Vì là trọng tâm tam giác
nên tọa độ điểm
hay
Vậy .
Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm . Gọi các điểm
lần lượt ở trên các trục tọa độ
sao cho
là trực tâm của tam giác
. Khi đó hoành độ điểm
là:
Giả sử .
Khi đó mặt phẳng
Ta có:
Vì là trực tâm của tam giác
nên
Vậy
Trong không gian tọa độ cho ba điểm
. Tìm tọa độ điểm
để tứ giác
là hình bình hành
Minh họa bằng hình vẽ sau:
Ta có .
là hình bình hành
.
Vậy .
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hình hộp với các điểm
,
,
và
. Tìm tọa độ đỉnh
.
Quy tắc hình hộp: .
Hình vẽ minh họa
.
Theo quy tắc hình hộp ta có: .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
có phương trình
và hai điểm
. Khi đó:
a) [NB] Mặt phẳng có vec tơ pháp tuyến
.Đúng||Sai
b) [TH] . Đúng||Sai
c) [TH] Khoảng cách từ điểm A đến là
. Đúng||Sai
d) [VD] Cho điểm di động trên
. Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
. Sai||Đúng
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho mặt phẳng
có phương trình
và hai điểm
. Khi đó:
a) [NB] Mặt phẳng
có vec tơ pháp tuyến
.Đúng||Sai
b) [TH]
. Đúng||Sai
c) [TH] Khoảng cách từ điểm A đến
là
. Đúng||Sai
d) [VD] Cho điểm
di động trên
. Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
. Sai||Đúng
a) Đúng.
Ta có: .
b) Đúng.
Ta có: .
c) Đúng.
Khoảng cách từ điểm A đến là:
.
d) Sai.
Gọi là điểm sao cho
ta có
.
Ta có:
nhỏ nhất khi
nhỏ nhất
là hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng
.
giá trị nhỏ nhất của biểu thức
là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho véc tơ
. Tìm tất cả giá trị của
để góc giữa
,
bằng
.
Ta có:
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho ba vectơ
. Tọa độ vectơ
là:
Ta có:
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình vuông ,
. Biết đỉnh
thuộc mặt phẳng (Oxy) và có tọa độ là những số nguyên, khi đó
bằng:
- Tham số hóa điểm A
- Sử dụng điều kiện ABCD là hình vuông để tìm A.
- Tính
Ta có trung điểm BD là và điểm
thuộc mặt phẳng
nên
. Lại có: ABCD là hình vuông
hoặc
Trong không gian có điểm
. Tìm tọa độ điểm
thỏa mãn đẳng thức
?
Ta có: . Khi đó
Vậy giá trị cần tìm là .
Phòng khách của một ngôi nhà được thiết kế có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài , chiều rộng
và cao
. Người ta trang trí một chiếc đèn chùm
ngay tại chính giữa trần nhà. Để đảm bảo độ sáng cho căn phòng, chủ nhà còn thiết kế thêm một bóng đèn tròn
treo chính giữa bức tường
và cách trần nhà
. Hỏi hai chiếc bóng đèn
cách nhau bao nhiêu
? (Làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 5,1
Phòng khách của một ngôi nhà được thiết kế có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài
, chiều rộng
và cao
. Người ta trang trí một chiếc đèn chùm
ngay tại chính giữa trần nhà. Để đảm bảo độ sáng cho căn phòng, chủ nhà còn thiết kế thêm một bóng đèn tròn
treo chính giữa bức tường
và cách trần nhà
. Hỏi hai chiếc bóng đèn
cách nhau bao nhiêu
? (Làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 5,1
Hình vẽ minh họa
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Khi đó ta có tọa độ các điểm .
Từ đó ta suy ra tọa độ các điểm .
Đèn chùm được đặt tại vị trí chính giữa trần nhà có dạng hình chữ nhật nên vị trí đặt là trung điểm của hai đường chéo
và
nên ta có
Gọi là hình chiếu của bóng đèn
lên nền nhà. Khi đó
là trung điểm của
nên
, do đó
.
Vậy ta tính được
Trong không gian hệ trục tọa độ , cho hai vectơ
và
. Xác định tích vô hướng
?
Ta có: nên
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: