Cho mẫu số liệu ghép nhóm thống kê cân nặng của học sinh lớp 12A như sau:
|
Nhóm số liệu |
|||||
|
Số học sinh |
3 |
12 |
9 |
7 |
9 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
.
Phương sai:
Cho mẫu số liệu ghép nhóm thống kê cân nặng của học sinh lớp 12A như sau:
|
Nhóm số liệu |
|||||
|
Số học sinh |
3 |
12 |
9 |
7 |
9 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
.
Phương sai:
Phương sai của một mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng thống kê dưới đây là:

Ta có chiều cao trung bình:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Biểu đồ dưới đây mô tả kết quả điều tra về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của một số công nhân ở hai khu vực và
.

Tổng độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm ở 2 khu vực gần bằng với số nào sau đây nhất.
Ta có

» Xét mẫu số liệu của khu vực
Cỡ mẫu là .
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là .
» Xét mẫu số liệu của khu vực B
Cỡ mẫu là .
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Tổng: khoảng .
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
|
Nhóm |
[14; 15) |
[15; 16) |
[16; 17) |
[17; 18) |
[18; 19) |
|
Tần số |
1 |
3 |
8 |
6 |
2 |
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Giá trị đại diện của nhóm [15;16) là 15,5. Đúng||Sai
b) Số trung bình của mẫu số liệu trên là 16,25. Sai||Đúng
c) Phương sai của mẫu số liệu trên là 0,9875. Đúng||Sai
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là . Đúng||Sai
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
|
Nhóm |
[14; 15) |
[15; 16) |
[16; 17) |
[17; 18) |
[18; 19) |
|
Tần số |
1 |
3 |
8 |
6 |
2 |
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Giá trị đại diện của nhóm [15;16) là 15,5. Đúng||Sai
b) Số trung bình của mẫu số liệu trên là 16,25. Sai||Đúng
c) Phương sai của mẫu số liệu trên là 0,9875. Đúng||Sai
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là . Đúng||Sai
a) Đúng: Giá trị đại diện của nhóm [15;16) là
b) Sai: Số trung bình của mẫu số liệu trên là:
c) Đúng: Phương sai của mẫu số liệu trên là
d) Đúng: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là .
Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
|
Quãng đường (km) |
|||||
|
Số ngày |
3 |
6 |
5 |
4 |
2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)
+ Cỡ mẫu: .
|
Quãng đường (km) |
|||||
|
Giá trị đại diện |
2,85 |
3,15 |
3,45 |
3,75 |
4,05 |
|
Số ngày |
3 |
6 |
5 |
4 |
2 |
+ Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
+ Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Thống kê doanh thu (đơn vị: triệu đô la) của 20 công ty sản xuất ô tô trong năm 2023, người ta có bảng sau:

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có:

Điểm trung bình là:
.
Phương sai là:
.
Độ lệch chuẩn: .
Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư và hai lĩnh vực A, B cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:
a. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là: (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai
b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là: (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai
c. Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A. Sai||Đúng
d. Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B. Sai||Đúng
Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư và hai lĩnh vực A, B cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:
a. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là: (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai
b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là: (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai
c. Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A. Sai||Đúng
d. Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B. Sai||Đúng
Từ biểu đồ ta có bảng thống kê sau:

(a) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là: (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xét mẫu số liệu của số nhà đầu tư vào lĩnh vực A:
Cỡ mẫu là
Số trung bình:
Phương sai:
Chọn ĐÚNG.
(b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là: (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xét mẫu số liệu của số nhà đầu tư vào lĩnh vực B:
Cỡ mẫu là
Số trung bình:
Chọn ĐÚNG.
(c) Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A.
Số trung bình:
Số trung bình:
Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực A đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực B.
Chọn SAI.
(d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B.
Ta có:
Vậy nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A.
Chọn SAI.
Anh An đầu tư số tiền bằng nhau vào hai lĩnh vực kinh doanh . Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo mỗi lĩnh vực cho kết quả như sau:

Đáp án nào sau đây đúng?
Ta có

Số tiền trung bình thu được khi đầu tư vào các lĩnh vực tương ứng là:
;
Độ lệch chuẩn của số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào các lĩnh vực tương ứng là
;
Như vậy, về trung bình đầu tư vào các lĩnh vực số tiền thu được hàng tháng như nhau tuy nhiên độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực
cao hơn khi đầu tư vào lĩnh vực
. Người ta nói rằng, đầu tư vào lĩnh vực
là "rủi ro" hơn.
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Độ dài quãng đường (km)Số ngày510942
|
Độ dài quãng đường (km) |
|||||
|
Số ngày |
5 |
10 |
9 |
4 |
2 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)
+ Cỡ mẫu: .
|
Độ dài quãng đường (km) |
|||||
|
Giá trị đại diện |
75 |
125 |
175 |
225 |
275 |
|
Số ngày |
5 |
10 |
9 |
4 |
2 |
+ Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
+ Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
+ Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: .
Thống kê lợi nhuận hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) trong 20 tháng của hai nhà đầu tư được cho như sau:

Đáp án nào dưới đây đúng nhất?
Chọn điểm đại diện cho các nhóm số liệu ta tính được các số đặc trưng như sau Lợi nhuận trung bình một tháng của các nhà đầu tư tương ứng là
Độ lệch chuẩn của lợi nhuận hàng tháng của hai nhà đầu tư tương ứng là
Độ lệch chuẩn cho lợi nhuận hàng tháng của nhà đầu tư lớn cao hơn của nhà đầu tư nhỏ. Lợi nhuận trung bình của hai nhà đầu tư khác nhau rất nhiều, do đó ta không nên dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của hai nhà đầu tư này
Thống kê điểm trắc nghiệm môn Tiếng Anh của 40 học sinh, người ta có bảng sau:

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có:

Điểm trung bình là:
.
Phương sai là:
Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực cho kết quả như sau

Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro đầu tư các lĩnh vực có giá trị trung bình tiền lãi gần bằng nhau. Lĩnh vực nào có phương sai, độ lệch chuẩn tiền lãi cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn.
Theo quan điểm trên, độ rủi ro của cổ phiếu nào cao hơn?
Lĩnh vực

Lĩnh vực

Giá trị trung bình của hai lĩnh vực và
là
Về độ trung bình đầu tư vào lĩnh vực lãi hơn lĩnh vực
.
Độ lệch chuẩn của hai lĩnh vực và
là
Như vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thu tiền được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực cao hơn lĩnh vực
nên đầu tư vào lĩnh vực
rủi ro hơn.
Điểm kiểm tra khảo sát môn Tiếng Anh của lớp 11A được ghi trong bảng số liệu ghép nhóm như sau:
|
Điểm |
[0; 20) |
[20; 40) |
[40; 60) |
[60; 80) |
[80; 100) |
|
Số học sinh |
5 |
9 |
12 |
10 |
6 |
Phương sai của mẫu số liệu là:
Ta có:
|
Điểm |
[0; 20) |
[20; 40) |
[40; 60) |
[60; 80) |
[80; 100) |
|
Giá trị đại diện |
10 |
30 |
50 |
70 |
90 |
|
Số học sinh |
5 |
9 |
12 |
10 |
6 |
Số trung bình:
Phương sai:
Số đặc trưng nào sau đây thay đổi khi ta cộng tất cả các giá trị của mẫu số liệu với 1 số không đổi ?
Giả sử mẫu số liệu có n giá trị được sắp xếp theo thứ tự không giảm là . Khi đó:
Giá trị trung bình
Khoảng biến thiên .
Khoảng tứ phân vị .
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Khi cộng tất cả các giá trị với số không đổi ta được dãy số liệu
Giá trị trung bình
Khoảng biến thiên .
Khoảng tứ phân vị .
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Từ đó suy ra giá trị trung bình sẽ thay đổi khi ta cộng tất cả các giá trị của dãy số liệu với một số không đổi .
Cho bảng thống kê kết quả đo cân nặng của một số trẻ em như sau:
|
Cân nặng (kg) |
[4; 6) |
[6; 8) |
[8; 10) |
[10; 12) |
[12; 14) |
|
Số trẻ em |
6 |
12 |
19 |
9 |
4 |
Xác định phương sai của mẫu số liệu đã cho?
Ta có:
Suy ra số trung bình của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Kết quả thống kê điểm trung bình năm học của hai lớp 12C và 12D như sau:
Điểm trung bình | [5; 6) | [6; 7) | [7; 8) | [8; 9) | [9; 10) |
Số học sinh lớp 12C | 4 | 5 | 3 | 4 | 2 |
Số học sinh lớp 12D | 2 | 5 | 4 | 3 | 1 |
Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh của lớp nào có điểm đồng đều hơn?
Kết quả thống kê điểm trung bình năm học của hai lớp 12C và 12D như sau:
Điểm trung bình | [5; 6) | [6; 7) | [7; 8) | [8; 9) | [9; 10) |
Số học sinh lớp 12C | 4 | 5 | 3 | 4 | 2 |
Số học sinh lớp 12D | 2 | 5 | 4 | 3 | 1 |
Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh của lớp nào có điểm đồng đều hơn?
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
|
Đối tượng |
[3; 5) |
[5; 7) |
[7; 9) |
[9; 11) |
[11; 13) |
|
Tần số |
6 |
7 |
6 |
6 |
5 |
Kết luận nào dưới đây đúng?
Ta có:
|
Đối tượng |
[3; 5) |
[5; 7) |
[7; 9) |
[9; 11) |
[11; 13) |
|
Giá trị đại diện |
4 |
6 |
8 |
10 |
12 |
|
Tần số |
6 |
7 |
6 |
6 |
5 |
Giá trị trung bình là:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Vậy kết luận đúng là: .
Cân nặng của các học sinh lớp trường Trung học phổ thông
như sau.
|
Cân nặng |
||||||
|
Số học sinh lớp |
1 |
2 |
5 |
15 |
9 |
6 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây.
Cân nặng trung bình của học sinh lớp là.
Độ lệch chuẩn về nhóm cân nặng của học sinh lớp
Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng và
.

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:
a. Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên

Đúng||Sai
b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng bằng
. Sai||Đúng
c. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng bằng
. Sai||Đúng
d. Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng cao hơn ngân hàng
. Sai||Đúng
Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng và
.

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:
a. Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên

Đúng||Sai
b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng bằng
. Sai||Đúng
c. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng bằng
. Sai||Đúng
d. Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng cao hơn ngân hàng
. Sai||Đúng
(a) Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên:

Chọn ĐÚNG.
(b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng bằng
.
Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng bằng
Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng bằng
.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng bằng
.
Chọn SAI.
(c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng bằng
.
Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng bằng
Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng bằng
.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng bằng
.
Chọn SAI.
(d) Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng cao hơn ngân hàng
Vì nên rủi ro của ngân hàng
thấp hơn rủi ro của ngân hàng
khi cho khách hàng vay nợ.
Chọn SAI.
Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu và
trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.

Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn.
Theo quan điểm trên, độ rủi ro của cổ phiếu nào cao hơn?
Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện

- Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
- Xét mẫu số liệu của cổ phiếu
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Vậy nếu đánh giá độ rủi ro theo phương sai và độ lệch chuẩn thì cổ phiếu có độ rủi ro thấp hơn cồ phiếu
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: