Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) qua và song song với mặt phẳng (Q):
Vì mp nên ta có PTTQ mp
sẽ có dạng là:
Mặt khác, (P) qua
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) qua và song song với mặt phẳng (Q):
Vì mp nên ta có PTTQ mp
sẽ có dạng là:
Mặt khác, (P) qua
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho điểm và mặt phẳng
. Gọi
thuộc
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
.
Giả sử là điểm thỏa mãn
.
Khi đó ,
,
;
;
;
(vì
)
Vì I cố định nên đạt giá trị nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất, khi đó M là hình chiếu vuông góc của I lên
.
Gọi là đường thẳng qua I và vuông góc với
Phương trình đường thẳng .
Tọa độ của M là nghiệm hệ phương trình:
.
Cho hình vuông có cạnh
. Trên hai tia
vuông góc và nằm cùng phía với mặt phẳng
lần lượt lấy hai điểm
sao cho
. Tính góc
giữa hai mặt phẳng
.
Hình vẽ minh họa

Đặt hình vẽ vào hệ trục tọa độ sao cho
trùng với O(0; 0; 0), B thuộc Ox và có tọa độ B(a; 0; 0), D thuộc Oy và có thọa độ D(0; a; 0).
Khi đó ta được .
(AEF) có một vectơ pháp tuyến là
=> cũng là vectơ pháp tuyến của (CEF)
(CEF) có một vtơ pháp tuyến là:
cũng là vectơ pháp tuyến của (CEF).
.
Cho và
. Điểm
sao cho
và đoạn
bằng 3 lần khoảng cách từ
đến
. Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Mặt phẳng (P) có một véc-tơ pháp tuyến .
Ta có nên
không cùng phương với
.
Suy ra không là vectơ pháp tuyến của (P).
Vậy khẳng định sai là: “Vectơ là một véc-tơ pháp tuyến của
”.
Trong không gian , cho mặt phẳng
và hai điểm
,
. Điểm
thuộc
và
lớn nhất. Giá trị
bằng
Ghi CALC nhập tọa độ A, kết quả
. CALC nhập tọa độ B, kết quả
.
Ta có tỉ số . Tìm hình chiếu H, K của A, B trên (P).
Ghi bấm = STO B, Bấm 🞁 CALC nhập tọa độ A STO A.
Tọa độ M thỏa mãn .
Đến đây ta ghi: bấm = thì
, sửa thành
bấm = thì
, sửa thành
bấm = thì
. Vậy
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
. Điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất là:
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.
Ta có:
Dễ thấy nhỏ nhất khi MG nhỏ nhất, suy ra M là hình chiếu vuông góc của G trên mặt phẳng (Oxy).
Dễ thấy .
Trong không gian , cho điểm
và mặt phẳng
. Điểm
thay đổi thuộc
; điểm
thay đổi thuộc mặt phẳng
. Biết rằng tam giác
có chu vi nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm
.
Trong không gian
, cho điểm
và mặt phẳng
. Điểm
thay đổi thuộc
; điểm
thay đổi thuộc mặt phẳng
. Biết rằng tam giác
có chu vi nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm
.
Cho tứ giác ABCD có . Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (Q) song song với mặt phẳng (BCD) và chia tứ diện thành hai khối AMNF và MNFBCD có tỉ số thể tích bằng
.
Tỷ số thể tích hai khối AMNE và ABCD:
M chia cạnh BA theo tỷ số -2
Vecto pháp tuyến của
Trong không gian , cho ba điểm
,
,
và mặt phẳng
. Gọi
thuộc
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
.
Gọi là điểm thỏa mãn
.
Đặt , ta có:
nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên (P).
Ghi CALC nhập tọa độ I, STO M bấm AC
Ghi kết quả bằng 3.
Trong không gian với hệ toạ độ , mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt các tia
các đoạn bằng nhau có phương trình là:
Gọi là giao điểm của mặt phẳng
và các tia
.
Phương trình mặt phẳng qua A, B, C là:
.
Mặt phẳng qua điểm
Ta có
Trong không gian với hệ trục toạ độ , cho hai mặt phẳng
,
. Lập phương trình mặt phẳng
đi qua
và chứa giao tuyến của hai mặt phẳng
?
Gọi là các điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng
.
thỏa hệ phương trình :
Cho .
Cho .
Lúc đó mặt phẳng chứa 3 điểm
.
Trong không gian tọa độ , mặt phẳng
đi qua
và chắn trên tia
một đoạn thẳng dài gấp đôi các đoạn thẳng mà nó chắn trên các tia
và
. Giả sử
, với
. Tính
.
Từ giả thiết, ta suy ra các giao điểm của (α) với các tia lần lượt là
.
Suy ra phương trình (đoạn chắn) của (α) là .
Do (α) đi qua M nên .
Suy ra .
Từ đó, ta tính được: .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
, 2 điểm
. Viết phương trình mặt phẳng
vuông với mặt phẳng
, song song với đường thẳng
, đồng thời cắt mặt cầu
theo đường tròn có bán kính bằng
?
Mặt cầu có tâm
và bán kính
Gọi là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Ta có :
Lúc đó mặt phẳng có dạng:
Gọi là hình chiếu của
lên mặt phẳng
Ta có :
hoặc
Vậy phương trình mặt phẳng :
hoặc
Trong không gian với hệ toạ độ , cho điểm
. Viết phương trình mặt phẳng
cắt các trục
lần lượt tại
(không trùng với gốc tọa độ
) sao cho
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
?
Gọi lần lượt là giao điểm của
với các trục
Ta có:
Cho hình vuông có cạnh
. Trên hai tia
vuông góc và nằm cùng phía với mặt phẳng
lần lượt lấy hai điểm
sao cho
. Tính góc
giữa hai mặt phẳng
.
Cho hình vuông
có cạnh
. Trên hai tia
vuông góc và nằm cùng phía với mặt phẳng
lần lượt lấy hai điểm
sao cho
. Tính góc
giữa hai mặt phẳng
.
Trong không gian , biết mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt các tia dương
lần lượt tại ba điểm
khác gốc tọa độ
, sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Khẳng định nào sau đây đúng?
Vì mặt phẳng cắt các tia dương của trục
nên ta có
Ta có
Khi đó, áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có:
Dấu bằng xảy ra khi:
Suy ra độ dài ba cạnh theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.
Trong không gian cho 3 điểm
. Điểm
sao cho giá trị của biểu thức
nhỏ nhất. Khi đó điểm
cách
một khoảng bằng
Gọi là điểm thỏa mãn
. Ta tìm M là hình chiếu của I trên
Ghi CALC (nhập tọa độ I)
STO M.
Ghi CALC nhập
kết quả
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho các điểm
,
,
. Gọi
là điểm thay đổi sao cho đường thẳng
,
,
hợp với mặt phẳng
các góc bằng nhau;
là điểm thay đổi nằm trên mặt cầu
. Tính giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn
.
Vào MENU 9 1 2 viết phương trình .
Mặt phẳng trung trực của AB là .
Mặt phẳng trung trực của CA là . Giải hệ ba ẩn ta có tâm đường tròn
là
.
Trục đường tròn là .
Mọi đều thỏa mãn giả thiết đã cho. Tính khoảng cách từ tâm mặt cầu
đến
, ta có
. Khi đó
.
Trong không gian , cho đường thẳng
và ba điểm
,
,
. Gọi
là điểm thuộc
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất, khi đó
bằng
Cách 1. Tâm tỉ cự.
Gọi là điểm thỏa mãn
. Ta tìm hình chiếu của I trên
Ghi CALC (nhập tọa độ
)
STO M.
(Chú ý nên ) ghi
bấm
kết quả
.
Cách 2. Khảo sát.
Giả sử .
Ta có:
là Parabol.
Nên đạt giá trị nhỏ nhất tại
, khi đó
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: