Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
và mặt phẳng
. Điểm
nằm trên mặt phẳng
thỏa mãn
. Tính
?
Ta có
Với , ta có
Với , ta có
Từ (1); (2); (3) ta có hệ phương trình:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
và mặt phẳng
. Điểm
nằm trên mặt phẳng
thỏa mãn
. Tính
?
Ta có
Với , ta có
Với , ta có
Từ (1); (2); (3) ta có hệ phương trình:
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai mặt phẳng có phương trình
và mặt cầu
. Mặt phẳng
vuông với mặt phẳng
đồng thời tiếp xúc với mặt cầu
.
Mặt cầu có tâm
và bán kính
Gọi là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Ta có :
Lúc đó mặt phẳng có dạng :
.
Do mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu
Vậy phương trình mặt phẳng :
hoặc
.
Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh
,
, mặt bên
là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh
và
là giao điểm của
với
. Khoảng cách từ trung điểm
của đoạn thẳng
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
Cho hình chóp
có đáy là hình thoi cạnh
,
, mặt bên
là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh
và
là giao điểm của
với
. Khoảng cách từ trung điểm
của đoạn thẳng
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho điểm
. Mặt phẳng
qua
cắt chiều dương của các trục
lần lượt tại
thỏa mãn
. Tính giá trị nhỏ nhất của thể tích khối chóp
?
Giả sử với
.
Khi đó mặt phẳng có dạng:
.
Vì (P) đi qua M nên
Vì
Thể tích khối chóp là:
Ta có:
khi
.
Cho tứ giác ABCD có . Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (Q) song song với mặt phẳng (BCD) và chia tứ diện thành hai khối AMNF và MNFBCD có tỉ số thể tích bằng
.
Tỷ số thể tích hai khối AMNE và ABCD:
M chia cạnh BA theo tỷ số -2
Vecto pháp tuyến của
Trong không gian , cho điểm
. Phương trình mặt phẳng
cắt trục
lần lượt tại
(không trùng với gốc tọa độ
) sao cho
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
?
Trong không gian
, cho điểm
. Phương trình mặt phẳng
cắt trục
lần lượt tại
(không trùng với gốc tọa độ
) sao cho
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
?
Trong hệ trục cho 3 điểm
và mặt phẳng
Gọi
là điểm di động trên
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
là:
Gọi là trọng tâm tam giác
Ta có nhỏ nhất khi MG là khoảng cách từ G đến (P).
Ghi CALC nhập tọa độ G, kết quả bằng 14.
Trong không gian , cho ba điểm
với
là những số thực dương sao cho
. Tính
sao cho khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là lớn nhất
Phương trình mặt phẳng
Xét ta có:
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi
⇒ , khi đó
.
Trong không gian , cho mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt các tia
lần lượt tại
sao cho độ dài
theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội bằng
. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ
đến mặt phẳng
.
Giả sử với
.
Phương trình mặt phẳng có dạng
Ta có đi qua điểm
nên ta có
(∗)
Vì theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội bằng 2 nên
.
Thay vào (∗), ta được
Suy ra phương trình mặt phẳng (α) là hay
.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm và
. Đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại điểm
. Tính tỉ số
.
Cách 1. (Tâm tỉ cự)
Gọi tọa độ , ta có ba điểm A, B, M thẳng hàng khi và chỉ khi:
Khi đó .
Cách 2. (Vị trí tương đối – Tổng quát)

Xét tam giác đồng dạng, ta có .
Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường
(như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình:
,
,
,
.

Tính chiều rộng bức tường của tòa nhà.
Ta có:
có vectơ pháp tuyến là
có vectơ pháp tuyến là
có vectơ pháp tuyến là
có vectơ pháp tuyến là
Ta có:
nên hai bức tường
và
song song nhau
nên hai bức tường
và
song song nhau
nên bức tường
vuông góc với hai bức tường
và
nên bức tường
vuông góc với hai bức tường
và
Do hai bức tường và
song song nhau nên chiều rộng bức tường
là khoảng cách giữa hai bức tường
và
.
Chọn điểm
Do hai bức tường và
song song nhau nên:
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho điểm và mặt phẳng
. Gọi
thuộc
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
.
Giả sử là điểm thỏa mãn
.
Khi đó ,
,
;
;
;
(vì
)
Vì I cố định nên đạt giá trị nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất, khi đó M là hình chiếu vuông góc của I lên
.
Gọi là đường thẳng qua I và vuông góc với
Phương trình đường thẳng .
Tọa độ của M là nghiệm hệ phương trình:
.
Trong không gian cho các điểm
,
,
và điểm
thỏa mãn
lớn nhất. Tính
Gọi .
Khi đó .
Để S lớn nhất thì nhỏ nhất, suy ra
. Vậy
.
Trong không gian với hệ tọa độ có bao nhiêu mặt phẳng song song với mặt phẳng
, cách điểm
một khoảng bằng
biết rằng tồn tại một điểm
trên mặt phẳng đó thỏa mãn
?
Mặt phẳng song song với (Q) có dạng mà
Với m = −15 thì với mọi ta có
Do đó không có mặt phẳng nào thỏa mãn đề bài
Trong không gian , cho hai điểm
,
và mặt cầu
. Khi điểm M thay đổi thuộc (S), tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
.
Cách 1. Phương pháp véc tơ.
Gọi là tâm mặt cầu, ta có
.
Ta có :
.
Vậy để tổng lớn nhất thì cùng hướng.
Nên .
Cách 2. Khảo sát – Khử bậc hai đưa về mặt phẳng.
Gọi , ta có:
.
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) qua và song song với mặt phẳng (Q):
Vì mp nên ta có PTTQ mp
sẽ có dạng là:
Mặt khác, (P) qua
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm và mặt phẳng
. Gọi M là điểm thuộc (P) sao cho
vuông tại M . Khoảng cách từ M đến (Oxy) bằng:
Ta có: suy ra M thuộc mặt cầu (S) đường kính AB.
Gọi I là trung điểm AB , khi đó và
.
Ta tính được suy ra (P) và mặt cầu (S) tiếp xúc nhau hay M là tiếp điểm của (P) và (S). Vậy M là hình chiếu của I trên (P) .
Phương trình đường thẳng qua I và vuông góc với (P) là:
Tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:
suy ra .
Suy ra .
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai mặt phẳng
và
. Có bao nhiêu điểm
trên trục
thỏa mãn
cách đều hai mặt phẳng
và
?
Vì nên
Ta có: .
Theo giả thiết:
Vậy có 1 điểm thỏa mãn bài.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
,
. Lấy điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
lớn nhất. Tọa độ
là
Ta có tỉ số nên gọi C là điểm thỏa mãn
. Khi đó điểm M cần tìm là hình chiếu của C trên
nên tọa độ
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho ba điểm
và mặt phẳng
. Tìm điểm
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Trong không gian với hệ tọa độ
cho ba điểm
và mặt phẳng
. Tìm điểm
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: