Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 14 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cách đều 4 mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;0;0),B(0;1;0),C(0;0;1). Số điểm cách đều bốn mặt phẳng (ABC),(BCO),(COA),(OAB)

    Hướng dẫn:

    Gọi I(m; n; p) là điểm cách đều bốn mặt phẳng đã cho.

    Dễ thấy các mặt phẳng (OAB), (OBC), (OCA) lần lượt là các mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Ozx).

    Mặt phẳng (ABC) có phương trình tổng quát là x + y + z = 1.

    Do I cách đều các mặt phẳng này nên ta có:

    |m| = |n| = |p| = \frac{|m + n + p -
1|}{\sqrt{3}}\ \ \ (1)

    Ta có các trường hợp

    Trường hợp 1. m = n = p. Khi đó (1) tương đương:

    |m| = \frac{|3m - 1|}{\sqrt{3}}
\Leftrightarrow m = \frac{3 \pm \sqrt{3}}{6}

    Ta được hai điểm thỏa mãn bài toán.

    Trường hợp 2. Trong ba số m, n, p có hai số bằng nhau và bằng số đối của số còn lại.

    Khi đó, không mất tính tổng quát ta có thể giả sử m = n = − p (các trường hợp còn lại tương tự) và (1) tương đương:

    |m| = \frac{|m - 1|}{\sqrt{3}}
\Leftrightarrow m = \frac{- 1 \pm \sqrt{3}}{2}

    Ta được hai điểm thỏa mãn bài toán.

    Vậy số điểm cách đều bốn mặt phẳng đã cho là 2 + 2.3 = 8.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm tọa độ điểm M

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3;2;1), B( - 1;4; - 3). Lấy điểm M(a;b;c) thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho |MA - MB| lớn nhất. Tọa độ M

    Hướng dẫn:

    Ta có tỉ số t = \frac{d_{a}}{d_{b}} =
\frac{|1|}{| - 3|} = \frac{1}{3} nên gọi C là điểm thỏa mãn \overrightarrow{CA} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{CB} \Leftrightarrow C\left( 5;1;\frac{5}{2}
\right). Khi đó điểm M cần tìm là hình chiếu của C trên (Oxy)nên tọa độ M(5;1;0).

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 - t \\
y = 2 + t \\
z = - t
\end{matrix} \right. và ba điểm A(6;0;0),B(0;3;0),C(0;0;4). Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc d sao cho biểu thức P = MA^{2} + 2MB^{2} + 3MC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất, khi đó a + b + c bằng

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Tâm tỉ cự.

    Gọi I(1;1;2) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} +
3\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}. Ta tìm hình chiếu của I trên(d).

    Ghi \frac{- x + y - z}{3} CALC (nhập tọa độ \overrightarrow{M_{0}I}) 0 = - 1 = 2 = \ \  = STO M.

    (Chú ý a + b + c = 3 - t nên ) ghi 3 - M bấm = kết quả 4.

    Cách 2. Khảo sát.

    Giả sử M(1 - t;2 + t; - t) \in
d.

    Ta có: P = (t + 5)^{2} + (t + 2)^{2} +
t^{2} + 2\left\lbrack 2(t - 1)^{2} + t^{2} \right\rbrack

    + 3\left\lbrack (t - 1)^{2} + (t + 2)^{2}
+ (t + 4)^{2} \right\rbrack là Parabol.

    Nên P đạt giá trị nhỏ nhất tại t = - \frac{10 + 4 - 8 + 30}{2.18} = -
1, khi đó M(2;1;1) \Rightarrow a +
b + c = 4.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Trong không gian Oxyz, biết mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;4;9) và cắt các tia dương Ox,Oy,Oz lần lượt tại ba điểm A,B,C khác gốc tọa độ O, sao cho OA
+ OB + OC đạt giá trị nhỏ nhất. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Vì mặt phẳng (P) cắt các tia dương của trục Ox,Oy,Oz nên ta có

    \frac{x}{OA} + \frac{y}{OB} +
\frac{z}{OC} = 1

    Ta có M \in (P) \Rightarrow \frac{1}{OA}
+ \frac{4}{OB} + \frac{9}{OC} = 1

    Khi đó, áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có:

    (OA + OB + OC)\left( \frac{1}{OA} +
\frac{4}{OB} + \frac{9}{OC} ight)

    \geq \left(
\sqrt{OA}.\frac{1}{\sqrt{OA}} + \sqrt{OB}.\frac{2}{\sqrt{OB}} +
\sqrt{OC}.\frac{3}{\sqrt{OC}} ight)^{2} = 36

    \Rightarrow OA + OB + OC \geq
36

    Dấu bằng xảy ra khi: \left\{\begin{matrix}\dfrac{1}{OA} + \dfrac{4}{OB} + \dfrac{9}{OC} = 1 \\OA = \dfrac{OB}{2} = \dfrac{OC}{3} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}OA = 6 \\OB = 12 \\OC = 18 \\\end{matrix} ight.

    Suy ra độ dài ba cạnh OA;OB;OC theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz,cho hai đường thẳng d_{1},d_{2}lần lượt có phương trình d_{1}:\frac{x - 2}{2} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z
- 3}{3}, d_{2}:\frac{x - 1}{2} =
\frac{y - 2}{- 1} = \frac{z - 1}{4}. Phương trình mặt phẳng (\alpha) cách đều hai đường thẳng d_{1},d_{2} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có d_{1} đi qua A(2;2;3) và có \overrightarrow{u_{d_{1}}} = (2;1;3), d_{2} đi qua B(1;2;1) và có \overrightarrow{u_{d_{2}}} = (2; -
1;4)

    \overrightarrow{AB} = ( - 1;1; -
2);\left\lbrack \overrightarrow{u_{d_{1}}};\overrightarrow{u_{d_{2}}}
\right\rbrack = (7; - 2; - 4);

    \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{u_{d_{1}}};\overrightarrow{u_{d_{2}}}
\right\rbrack\overrightarrow{AB} = - 1 \neq 0 nên d_{1},d_{2} chéo nhau.

    Do (\alpha) cách đều d_{1},d_{2} nên (\alpha) song song với d_{1},d_{2} \Rightarrow
\overrightarrow{n_{\alpha}} = \left\lbrack
\overrightarrow{u_{d_{1}}};\overrightarrow{u_{d_{2}}} \right\rbrack =
(7; - 2; - 4)

    \Rightarrow (\alpha) có dạng 7x - 2y - 4z + d = 0

    Theo giả thiết thì d\left( A,(\alpha)
\right) = d\left( B,(\alpha) \right)

    \Leftrightarrow \frac{|d -
2|}{\sqrt{69}} = \frac{|d - 1|}{\sqrt{69}} \Leftrightarrow d =
\frac{3}{2}

    \Rightarrow (\alpha):14x - 4y - 8z + 3 =
0

  • Câu 6: Thông hiểu
    Lập phương trình mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông và SA vuông góc với đáy. Biết B(2;3;7),D(4;1;3), lập phương trình mặt phẳng (SAC).

    Hướng dẫn:

    Dễ dàng chứng minh được (SAC) là mặt phẳng trung trực của BD.

    Chọn vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (SAC)\overrightarrow{BD} = (2; - 2; - 4).

    Mặt phẳng (SAC) đi qua trung điểm I(3;2;5) của BD và có vtcp \overrightarrow{BD} nên có phương trình: x - y - 2z + 9 = 0.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức T

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;2; - 2),B(2;2; - 4). Giả sử I(a;b;c) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB. Tính T = a^{2} + b^{2} + c^{2}.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overrightarrow{OA} = (0;2; -
2),\overrightarrow{OB} = (2;2; - 4)

    \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{OA},\overrightarrow{OB} ightbrack = ( - 4; - 4; -
4)

    Mặt phẳng (OAB) đi qua O và có vec-tơ pháp tuyến \overrightarrow{n} = - \frac{1}{4}\left\lbrack
\overrightarrow{OA},\overrightarrow{OB} ightbrack = (1;1;1) nên có phương trình x + y + z =
0.

    Ta xác định được \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AI} = (a;b - 2;c + 2) \\
\overrightarrow{BI} = (a - 2;b - 2;c + 4) \\
\overrightarrow{OI} = (a;\ b;\ c) \\
\end{matrix} ight.

    Theo giả thiết\left\{ \begin{matrix}
AI = BI \\
AI = OI \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a^{2} + (c + 2)^{2} = (a - 2)^{2} + (c + 4)^{2} \\
(b - 2)^{2} + (c + 2)^{2} = b^{2} + c^{2} \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a - c = 4\ \ \ (1) \\
- b + c = - 2\ \ \ (2) \\
\end{matrix} ight.

    Mặt khác I \in (OAB) \Rightarrow a + b +
c = 0\ (3)

    Giải hệ gồm (1), (2) và (3) ta được a =
2,b = 0,c = - 2.

    Vậy I(2;0; - 2) \Rightarrow T = a^{2} +
b^{2} + c^{2} = 8.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính tổng S

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;\  - 1;\  - 1),\ B( -
1;\  - 3;\ 1). Giả sử C,\
D là hai điểm di động trên mặt phẳng (P):\ 2x + y - 2z - 1 = 0 sao cho CD = 4A,\
C,\ D thẳng hàng. Gọi S_{1},\
S_{2} lần lượt là diện tích lớn nhất và nhỏ nhất của tam giác BCD. Khi đó tổng S_{1} + \ S_{2} có giá trị bằng

    Hướng dẫn:

    Do CD = 4 không đổi nên ta tìm h = d(B,CD) lớn nhất và nhỏ nhất.

    Ta có \max h = BA = 3\min h = d\left( B,(P) \right) =
\frac{8}{3}.

    Khi đó S_{1} + S_{2} = \frac{1}{2}.CD.(BA
+ BH) = \frac{34}{3}.

  • Câu 9: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(2; - 3;7),B(0;4;1), C(3;0;5),D(3;3;3). Gọi M là điểm nằm trên mặt phẳng (Oyz) sao cho biểu thức \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} ight| đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(2; - 3;7),B(0;4;1), C(3;0;5),D(3;3;3). Gọi M là điểm nằm trên mặt phẳng (Oyz) sao cho biểu thức \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} ight| đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;4;1),\ B( - 1;1;3) và mặt phẳng (P):x - 3y + 2z - 5 = 0. Một mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A;B và vuông góc với (P) có dạng ax + by + cz - 11 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Vì (Q) vuông góc với (P) nên (Q) nhận véc-tơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{(P)}} = (1; - 3;2) làm véc-tơ chỉ phương.

    Mặt khác do (Q) đi qua hai điểm A, B nên nhận \overrightarrow{n_{AB}} = ( - 3; - 3;2) làm véc-tơ chỉ phương.

    Vậy (Q) có véc-tơ pháp tuyến là \overrightarrow{n_{(Q)}} = \left\lbrack
\overrightarrow{n_{(P)}};\overrightarrow{n_{AB}} ightbrack =
(0;8;12)

    Vậy phương trình mặt phẳng (Q) là:

    0(x - 2) + 8(y - 4) + 12(z - 1) =
0

    \Leftrightarrow 2y + 3z - 11 =
0

    Vậy a + b + c = 5.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2; −1; 3), B(4; 0; 1), C(−10; 5; 3). Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (2;1; - 2) \\
\overrightarrow{AC} = ( - 12;6;0) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{AB};\overrightarrow{AC} ightbrack = (12;24;24) =
12(1;2;2)

    Vậy \overrightarrow{n_{(ABC)}} =
(1;2;2) là đáp án cần tìm.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

    Cho tứ diện OABC, có OA,OB,OC đôi một vuông góc và OA = 5,OB = 2,OC = 4. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của OBOC. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Khoảng cách từ G đến mặt phẳng (AMN) là:

    Hướng dẫn:

    Chọn hệ trục tọa độ Oxyznhư hình vẽ.

    Ta có O(0;0;0), A \in Oz,\ \ B \in Ox,\ \ C \in Oy sao cho AO = 5,\ \ OB = 2,\ \ OC = 4

    \Rightarrow A(0;0;5),\ \ B(2;0;0),\ \
C(0;4;0).

    Khi đó: G là trọng tâm tam giácABC nên G\left( \frac{2}{3};\frac{4}{3};\frac{5}{3}
\right)

    Mlà trung điểm OBnên M(1;0;0)

    Nlà trung điểm OCnên N(0;2;0).

    Phương trình mặt phẳng (AMN) là: \frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{5} =
1 hay 10x + 5y + 2z - 10 =
0

    Vậy khoảng cách từ G đến mặt phẳng (AMN) là:

    d\left( G,(AMN) \right) = \dfrac{\left|
\dfrac{20}{3} + \dfrac{20}{3} + \dfrac{10}{3} - 10 \right|}{\sqrt{100 + 25
+ 4}} = \dfrac{20}{3\sqrt{129}}.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tính giá trị của T

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'AB = 1,BC = 2,AA' = 3. Mặt phẳng (P) thay đổi và luôn đi qua C', mặt phẳng (P) cắt các tia AB,AD,AA' lần lượt tại E,F,G (khác A). Tính tổng T = AE + AF + AG sao cho thể tích khối tứ diện AEFG nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A ≡ O(0; 0; 0),B(1; 0; 0), D(0; 2; 0), A0 (0; 0; 3)

    Khi đó E(AE; 0; 0), F(0; AF, 0),G(0; 0; AG), C0 (1; 2; 3).

    Phương trình mặ phẳng (P):\frac{x}{AE} +
\frac{y}{AF} + \frac{z}{AG} = 1

    C'(1;2;3) \in (P) \Rightarrow
\frac{1}{AE} + \frac{2}{AF} + \frac{3}{AG} = 1

    Thể tích khối đa diện AEFG là:

    V_{AEFG} = \dfrac{1}{6}AE.AF.AG =\dfrac{1}{\dfrac{1}{AE}.\dfrac{2}{AF}.\dfrac{3}{AG}} \geq \dfrac{1}{\dfrac{\left( \dfrac{1}{AE} +\dfrac{2}{AF} + \dfrac{3}{AG} ight)^{3}}{27}} = 27

    Do dó thể tích khối tứ diện AEFG nhỏ nhất bằng 27 khi và chỉ khi:

    \frac{1}{AE} = \frac{2}{AF} =
\frac{3}{AG} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
AE = 3 \\
AF = 6 \\
AG = 9 \\
\end{matrix} ight.

    Khi đó T = AE + AF + AG = 3 + 6 + 9 =
18

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm vectơ chỉ phương của d

    Trong không gian Oxyz, gọi d là đường thẳng đi quaA(2;1;0), song song với mặt phẳng (P):x - y - z = 0 và có tổng khoảng cách từ các điểm M(0;2;0),N(4;0;0) tới đường thẳng d có giá trị nhỏ nhất. Vecto chỉ phương \overrightarrow{u} của d có tọa độ là

    Hướng dẫn:

    Gọi mp(Q)qua A và song song với (P), có phương trình x - y - z - 1 = 0.

    MH,NK là các khoảng cách từ M, N đến d.

    Ta có MH + NK \geq d\left( M,(Q) \right)
+ d\left( N,(Q) \right).

    Hạ ME\bot(Q) suy ra đường thẳng d cần tìm đi qua AE.

    Tọa độ của E trên (Q)E(1;1; - 1) \Rightarrow \overrightarrow{u} =
\overrightarrow{EA} = (1;0;1).

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính P

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1;0;1), B(3;2;1), C(5;3;7). Điểm M(a;b;c) thỏa mãn MA = MB sao cho MB + MC nhỏ nhất. Tính P = a + b + c

    Hướng dẫn:

    M thuộc mặt phẳng trung trực của AB có phương trình (P): 2x + y - 3 = 0.

    Ghi 2x + y - 3 CALC nhập tọa độ B, kết quả là 5, CALC nhập tọa độ C, kết quả là 10.

    Gọi I là điểm sao cho 2\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} =
\overrightarrow{0} \Leftrightarrow I\left( \frac{11}{3};\frac{7}{3};3
\right). M là hình chiếu của I trên (P).

    Ghi - \frac{2x + y + 0z - 3}{5} CALC (nhập tọa độ I) STO M, bấm AC

    Ghi 2M + x + M + y + 0M + z bấm = ta được 5.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm giá trị nhỏ nhất diện tích tam giác

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;4;3) và mặt phẳng (P):2y - z = 0. Biết điểm B thuộc (P), điểm C thuộc (Oxy) sao cho chu vi tam giác ABC nhỏ nhất. Hỏi giá trị nhỏ nhất đó là

    Hướng dẫn:

    Gọi A'(1;4; - 3) đối xứng với A(1;4;3) qua mp(Oxy). K là hình chiếu vuông góc của A trên (P), tọa độ K(1;2;4). Lấy A''(1;0;5) đối xứng với A qua (P). Khi đó:

    AC + CB + BA = A'C + CB +
BA'' \geq A'A'', dấu bằng có khi A',C,B,A'' thẳng hàng.

    Ta có A'A'' = \sqrt{4^{2} +
8^{2}} = 4\sqrt{5}.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tìm tọa độđiểm M thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian Oxyz, cho A(4; - 2;6);\ B(2;4;2);\ M \in (\alpha):x + 2y -
3z - 7 = 0 sao cho \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} nhỏ nhất, khi đó tọa độ của M

    Hướng dẫn:

    Gọi M(x;y;z) \in (\alpha) \Rightarrow x +
2y - 3z = 7 (1).

    \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}
= MO^{2} + \overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{MO}.\left( \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB}
\right)

    = x^{2} + y^{2} + z^{2} + 12 - 6x - 2y -
8z

    = (x - 3)^{2} + (y - 1)^{2} + (z -
4)^{2} - 14

    = \frac{1}{14}(1 + 4 + 9)\left\lbrack (x
- 3)^{2} + (y - 1)^{2} + (z - 4)^{2} \right\rbrack - 14.

    Suy ra \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}\overset{B.C.S}{\geq}\frac{1}{14}(x
+ 2y - 3z - 3 - 2 + 12)^{2} - 14\overset{(1)}{=}\frac{1}{14}.14^{2} - 14
= 0.

    Dấu bằng có khi và chỉ khi (x;y;z) \in
(\alpha)\&\frac{x - 3}{1} = \frac{y - 1}{2} = \frac{z - 4}{- 3}
\Leftrightarrow M(4;3;1).

    Cách 2. Tâm tỉ cự

    Gọi I(3;1;4) là trung điểm của AB.

    Ta có \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = MI^{2} +
\overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{MI}.\left(
\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} \right) hay

    \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} =
MI^{2} - \frac{1}{4}AB^{2} nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên (\alpha).

    Ghi - \frac{x + 2y - 3z - 7}{14} CALC (nhập tọa độ I ) STO M bấm AC

    Ghi M + x:2M + y: - 3M + z bấm = = = ta được M(4;3;1).

  • Câu 18: Vận dụng
    Tính tổng a + b +c

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1\ ;\ 4\ ;\ 5), B(3\ ;\ 4\ ;\ 0), C(2\ ;\  - 1\ ;\ 0) và mặt phẳng (P):3x - 3y - 2z - 12 = 0. Gọi M(a\ ;\ b\ ;\ c) thuộc (P) sao cho MA^{2} + MB^{2} + 3MC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng a + b + c.

    Hướng dẫn:

    Gọi I(2;1;1) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
3\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}.

    Đặt T = MA^{2} + MB^{2} +
3MC^{2}, ta có:

    T = 5MI^{2} + IA^{2} + IB^{2} +
3IC^{2} nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên (P).

    Ghi - \frac{3x - 3y - 2z -
12}{22} CALC nhập tọa độ I, STO M bấm AC

    Ghi (3M + x) + ( - 3M + y) + ( - 2M + z)
= kết quả bằng 3.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Tìm GTNN của biểu thức

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho bốn điểm điểm A( - 4;4;0),B(2;0;4), C(1;2; - 1)D(7; - 2;3). Giả sử M là điểm di động trên đường thẳng AB. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức MC + MD.

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Khảo sát - BĐT

    Ta có phương trình (AB): x = 2 + 3t,y = -
2t,z = 4 + 2t.

    Lấy điểm M thuộc AB và tính CM + DM = \sqrt{(1 + 3t)^{2} + (2t + 2)^{2} + (2t
+ 5)^{2}} + \sqrt{(5 - 3t)^{2} + (2 - 2t)^{2} + ( - 1 -
2t)^{2}}.

    CM + DM = \sqrt{17t^{2} + 34t + 30} +
\sqrt{17t^{2} - 34t + 30}.

    CM + DM = \sqrt{(\sqrt{17}t +
\sqrt{17})^{2} + {\sqrt{13}}^{2}} + \sqrt{(\sqrt{17} - \sqrt{17}t)^{2} +
{\sqrt{13}}^{2}}

    \geq \sqrt{\left( 2\sqrt{17} \right)^{2}
+ \left( 2\sqrt{13} \right)^{2}} = 2\sqrt{30}.

    Đẳng thức xảy ra khi: \frac{\sqrt{17} +
\sqrt{17}t}{\sqrt{17} - \sqrt{17}t} = \frac{\sqrt{13}}{\sqrt{13}} = 1
\Leftrightarrow t = 0.

    Cách 2. Xét vị trí tương đối.

    Ta có \overrightarrow{AB} = (6; - 4;4) =
\overrightarrow{CD} \Rightarrow ABDC là hình bình hành. Gọi I(4;0;1) là trung điểm CD, vị trí M cần tìm là hình chiếu vuông góc của I trên AB.

    Ghi \frac{3(x - 2) - 2y + 2(z - 4)}{9 + 4
+ 4} CALC nhập tọa độ I ta có t = 0 do đó điểm M(2;0;4) \equiv B.

    Tính được \min(CM + DM) = 2BD =
2\sqrt{30}.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Viết PT mp song song

    Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) qua M (-2, 1, 3) và song song với mặt phẳng (Q): 2x\,\, + \,\,5y\,\, - \,\,3z\,\, + \,\,7 = \,\,0.

    Hướng dẫn:

    Vì mp (P) // (Q) nên ta có PTTQ mp (P) sẽ có dạng là:

    \left( P ight):2x + 5y - 3z + D = 0

    Mặt khác, (P) qua M\left( { - 2,1,3} ight) \Rightarrow D = 8

    \Rightarrow \left( P ight):2x + 5y - 3z + 8 = 0

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (55%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo