Trong không gian , hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
có tọa độ là
Ta có hình chiếu của điểm trên mặt phẳng
là điểm
.
Do đó hình chiếu của điểm trên mặt phẳng
là điểm
.
Trong không gian , hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
có tọa độ là
Ta có hình chiếu của điểm trên mặt phẳng
là điểm
.
Do đó hình chiếu của điểm trên mặt phẳng
là điểm
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
. Phương trình tham số của
là:
Nhận thấy đều thuộc (α) và (β) nên chúng cũng thuộc đường thẳng
.
Ta có là một vectơ chỉ phương của
.
Khi đó phương trình tham số của là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
. Viết phương trình đường thẳng
?
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
là:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Điểm
nằm trên đường thẳng
thì điểm M có dạng nào sau đây?
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
nên đường thẳng
có phương trình tham số là
Điểm nằm trên đường thẳng
nên điểm
có dạng
Trong không gian , đường thẳng đi qua điểm
và vuông góc với mặt phẳng
có phương trình là:
Ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là
Đường thẳng đi qua điểm và vuông góc với mặt phẳng
có một vectơ chỉ phương là
nên có phương trình là
.
Trong không gian với hệ tọa độ , phương trình chính tắc của đường thẳng
đi qua điểm
có vectơ chỉ phương
là:
Phương trình đường thẳng đi qua điểm có vectơ chỉ phương
nên có phương trình:
.
Trong không gian , cho đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
. Phương trình tham số của đường thẳng
là:
Do cũng là vectơ chỉ phương nên phương trình tham số là:
.
Trong không gian , phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm
biết tọa độ
,
là
Ta có:
.
Cho tam giác ABC có . Phương trình tổng quát của đường cao AH.
Theo đề bài, ta tính được:
Mp (ABC) có 2 VTCP là nên vecto pháp tuyến của (ABC) chính là tích có hướng của 2 VTCP trên. Ta có:
Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên ta có .
Mặt khác nên ta viết được vecto chỉ phương của đường thẳng AH là tích có hướng của 2 vecto pháp tuyến
Từ đây, ta có phương trình chính tắc của
Trong không gian , phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
và
là:
Ta có
Phương trình đường thẳng AB đi qua nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương nên có phương trình là:
.
Cho hai đường thẳng trong không gian Oxyz: ,
. Với
. Gọi
và
. (D) và (d) song song khi và chỉ khi:
Để xét điều kiện (D) và (d) cắt nhau ta cẩn kiểm tra rằnng (D) và d cùng nằm trong 1 mặt phẳng hay ta có:
và (d) cùng nằm trong một mặt phẳng
Để (D) và d song song, ta sẽ xét tỉ số chứng minh chúng cùng phương rồi kiểm tra rằng d không nằm trong (D):
và (d) cùng phương
và
và (d) song song.
Trong không gian , cho đường thẳng
. Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng
?
Thay vào
ta được:
Thay vào
ta được:
Thay vào
ta được:
hệ vô nghiệm nên
.
Thay vào
ta được:
Trong không gian với hệ tọa độ , đường thẳng đi qua điểm
và song song với trục
có phương trình tham số là:
Gọi là đường thẳng cần tìm.
Ta có nên
có vectơ chỉ phương là
.
Do đó .
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng
. Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua A(2; 1; -5) và vuông góc với
là
có vectơ pháp tuyến
Vì d vuông góc với nên d có vectơ chỉ phương
d đi qua A và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của là
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
mặt phẳng
và
. Đường thẳng
cắt
và
lần lượt tại
và
sao cho
là trung điểm của đoạn thẳng
. Phương trình đường thẳng
là.
là trung điểm
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình của là
Trong không gian , đường thẳng đi qua hai điểm
và
có phương trình tham số là:
Ta có:
Đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2; −3) và B(2; −3; 1) có phương trình tham số là
Với t = −2, ta được M(3; −8; 5) thuộc đường thẳng AB. Khi đó, đường thẳng AB có phương trình tham số .
Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
?
Gọi I là giao điểm của d và (P).
Ta có
Suy ra
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với
.
Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến là
.
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương là
Suy ra .
Trong không gian , cho đường thẳng
và đường thẳng
.
a) Đường thẳng qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
.Đúng||Sai
b) Đường thẳng qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
.Sai||Đúng
c) Đường thẳng có phương trình tham số
và đường thẳng
có phương trình tham số
.Đúng||Sai
d) Đường thẳng và đường thẳng
vuông góc và cắt nhau.Sai||Đúng
Trong không gian
, cho đường thẳng
và đường thẳng
.
a) Đường thẳng
qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
.Đúng||Sai
b) Đường thẳng
qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
.Sai||Đúng
c) Đường thẳng
có phương trình tham số
và đường thẳng
có phương trình tham số
.Đúng||Sai
d) Đường thẳng
và đường thẳng
vuông góc và cắt nhau.Sai||Đúng
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Sai |
Phương án a) đúng vì dựa vào phương trình chính tắc ta thấy đường thẳng qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
.
Phương án b) sai vì: do đó điểm N không thuộc đường thẳng
.
Phương án c) đúng vì từ phương trình suy ra
Và từ phương trình suy ra
Phương án d) sai vì
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương
và đường thẳng
có một vectơ chỉ phương
Ta có do đó
.
Gọi A là giao điểm (nếu có) của d và , tọa độ A là nghiệm hệ phương trình
Tù
Khi đó không thỏa mãn (3). Vậy hai đường thẳng
và
vuông góc nhưng không cắt nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ gọi
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
. Phương trình tham số của đường thẳng
là
Cách 1:
Đặt , ta có
Vậy phương trình tham số của là
Cách 2:
Tìm một điểm thuộc , bằng cách cho
Ta có hệ
có vectơ pháp tuyến
có vectơ pháp tuyến
d có vectơ chỉ phương
d đi qua điểm M(-2;0;2) và có vectơ chỉ phương là
Vậy phương trình tham số của d là
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: