Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Phương trình mặt phẳng (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba mặt phẳng (P):x - 2y + z - 1 = 0,(Q):x - 2y + z + 8 =0,(R):x - 2y + z - 4 = 0. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng (P),(Q),(R) lần lượt tại A,B,C. Tìm giá trị nhỏ nhất của T = AB^{2} + \frac{144}{AC}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba mặt phẳng (P):x - 2y + z - 1 = 0,(Q):x - 2y + z + 8 =0,(R):x - 2y + z - 4 = 0. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng (P),(Q),(R) lần lượt tại A,B,C. Tìm giá trị nhỏ nhất của T = AB^{2} + \frac{144}{AC}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm mặt phẳng (P) thỏa mãn điều kiện cho trước

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;2;3). Mặt phẳng(P) qua Mcắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C sao cho thể tích khối tứ diện OABC nhỏ nhất có phương trình là:

    Hướng dẫn:

    +) Mặt phẳng(P) cắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C nên 

    A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c)(a,b,c > 0).

    Phương trình mặt phẳng (P)\frac{x}{a} +
\frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1.

    +) Mặt phẳng(P) qua M nên \frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{3}{c} =
1.

    Ta có 1 = \frac{1}{a} + \frac{2}{b} +
\frac{3}{c} \geq 3\sqrt[3]{\frac{6}{abc}} \Leftrightarrow abc \geq
162

    +) Thể tích khối tứ diện OABC bằng V = \frac{1}{6}abc \geq
27.

    Thể tích khối tứ diện OABC nhỏ nhất khi \frac{1}{a} = \frac{2}{b} =
\frac{3}{c} = \frac{1}{3} suy ra a =
3,b = 6,c = 9.

    Phương trình mặt phẳng(P)\frac{x}{3} +
\frac{y}{6} + \frac{z}{9} = 1 hay 6x
+ 3y + 2z - 18 = 0.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm số điểm M thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x + y + z - 9 = 0. Hỏi có bao nhiêu điểm M(a;b;c) thuộc mặt phẳng (P) với a,b,c là các số nguyên không âm.

    Hướng dẫn:

    Ta có (P):x + y + z - 9 = 0 \Rightarrow
\frac{x}{9} + \frac{y}{9} + \frac{z}{9} = 1 nên mặt phẳng (P) đi qua các điểm A(9; 0; 0), B(0; 9; 0), C(0; 0; 9).

    Từ đó suy ra tất cả các điểm có toạ độ nguyên của mặt phẳng (P) đều nằm trong miền tam giác ABC.

    Tam giác ABC đều có các cạnh bằng 9\sqrt{2}, chiếu các điểm có toạ độ nguyên của hình tam giác ABC xuống mặt phẳng (Oxy) ta được các điểm có toạ độ nguyên của hình tam giác OAB.

    Mà số điểm có toạ độ nguyên của tam giác OAB bằng 1\  + \ 2\  + \ ...\  + \ 10\  = \ 55

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Trong không gian tọa độ (Oxyz), cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;1;4) và cắt 3 tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại 3 điểm A,B,C sao cho OB = 4OC. Khi V_{OABC} nhỏ nhất, mặt phẳng (P) có phương trình: ax + by + cz - 1 = 0. Tính \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} ?

    Hướng dẫn:

    Phương trình mặt phẳng (ABC) theo đoạn chắn: \frac{x}{m} + \frac{y}{n} + \frac{z}{p} =
1, với m,n,p > 0,n =
4p.Hay ta viết lại (P): \frac{x}{m} + \frac{y}{4p} + \frac{z}{p} =
1, mà mp(P) đi qua M nên \frac{2}{m} + \frac{1}{4p} +
\frac{4}{p} = 1.

    Ta có:

    1 = \frac{2}{m} + \frac{17}{8p} +
\frac{17}{8p} \geq 3\sqrt[3]{\frac{2.17.17}{m.64p^{2}}} \Rightarrow
\frac{1}{6}m.4p^{2} \geq \frac{1}{6.16}.27.2.17.17

    Suy ra \min V_{OABC} =
\frac{1}{6}.4mp^{2} = \frac{2601}{16} khi \frac{2}{m} = \frac{17}{8p} = \frac{1}{3}
\Rightarrow m = 6,p = \frac{51}{8}.

    Suy ra \frac{1}{a} + \frac{1}{b} +
\frac{1}{c} = m + n + p = m + 5p = 6 + \frac{255}{8} =
\frac{303}{8}.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính độ dài đoạn AM

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B(
- 1;0;4), C(0; - 1;3) và điểm M thuộc mặt cầu (S):x^{2} + y^{2} + (z - 1)^{2} = 1. Khi biểu thức MA^{2} + MB^{2} + MC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất thì độ đài đoạn AM bằng

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Phương pháp véctơ.

    Gọi I(0 ; 0 ; 1) là tâm mặt cầu, bán kính R = 1, ta có \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} = (0;0;6) = \overrightarrow{IK}.

    Ta có : MA^{2} + MB^{2} +
MC^{2}

    = 3MI^{2} + IA^{2} + IB^{2} + IC^{2} +
2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK}.

    Vậy để tổng nhỏ nhất thì \overrightarrow{MI},\overrightarrow{IK} ngược hướng nhau \Leftrightarrow
\overrightarrow{IM} = t\overrightarrow{IK} = t(0;0;6),t >
0

    Suy ra t = \frac{R}{IK} = \frac{1}{6}
\Rightarrow \overrightarrow{IM} = \frac{1}{6}(0;0;6) =
(0;0;1)

    \Rightarrow M(0;0;2) \Rightarrow AM =
\sqrt{2}.

    Cách 2. Khảo sát - BĐT.

    Gọi M(x;y;z) \in (S), từ giả thiết ta có - 1 \leq z - 1 \leq
1.

    Đặt T = MA^{2} + MB^{2} +
MC^{2}, ta có:

    T = (x - 1)^{2} + (y - 1)^{2} + (z -
2)^{2} + (x + 1)^{2}

    + y^{2} + (z - 4)^{2} + x^{2} + (y +
1)^{2} + (z - 3)^{2}

    T = 3x^{2} + 3y^{2} + 4 + 3(z - 1)^{2} -
12(z - 1)

    + 1 + 4 + 9 = 21 - 12(z - 1) \geq
9.

    Dấu bằng tại z - 1 = 1,x = y = 0
\Leftrightarrow M(0;0;2) \Rightarrow MA = \sqrt{2}.

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; 1; 1). Phương trình mặt phẳng (P) cắt trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C (không trùng với gốc tọa độ O) sao cho I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; 1; 1). Phương trình mặt phẳng (P) cắt trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C (không trùng với gốc tọa độ O) sao cho I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Vận dụng
    Tính giá trị của T

    Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(2\ ;\ 0\ ;\ 1), B(3\ ;\ 1\ ;\ 5), C(1\ ;\ 2\ ;\ 0), D(4\ ;\ 2\ ;\ 1). Gọi (\alpha) là mặt phẳng đi qua D sao cho ba điểm A, B, C nằm cùng phía đối với (\alpha) và tổng khoảng cách từ các điểm A, B, C đến mặt phẳng (\alpha) là lớn nhất. Giả sử phương trình (\alpha) có dạng: 2x + my + nz - p = 0. Khi đó, T = m + n + p bằng:

    Hướng dẫn:

    (\alpha) qua D(4\ ;\ 2\ ;\ 1) nên ta có: p = 8 + 2m + n.

    Nên (\alpha):2(x - 4) + m(y - 2) + n(z - 1) =
0.

    Tổng các khoảng cách là d = \frac{\left|
2(6 - 12) + m(3 - 6) + n(6 - 3) \right|}{\sqrt{4 + m^{2} +
n^{2}}} (Vì tử số cùng dấu).

    Hay d = \frac{3\left| 2.2 + 1.m + ( -
1).n \right|}{\sqrt{4 + m^{2} + n^{2}}} \leq \frac{3\sqrt{\left( 2^{2} +
1^{2} + ( - 1)^{2} \right)\left( 4 + m^{2} + n^{2} \right)}}{\sqrt{4 +
m^{2} + n^{2}}} = 3\sqrt{6}.

    Đẳng có khi \frac{2}{2} = \frac{m}{1} =
\frac{n}{- 1} \Leftrightarrow m = 1,n = - 1 \Rightarrow p = 9. Vậy T = m + n + p = 9.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(5;1;3),B(1;2;6),C(5;0;4),D(4;0;6). Viết phương trình mặt phẳng qua D và song song với mặt phẳng (ABC).

    Hướng dẫn:

    Phương pháp tự luận

    +)\overrightarrow{AB} = ( - 4;1;3),\ \
\overrightarrow{AC} = (0; - 1;1) \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} \right\rbrack =
(4;4;4).

    +) Mặt phẳng đi qua Dcó VTPT \overrightarrow{n} = (1;1;1)có phương trình: x + y + z - 10 =
0.

    +) Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng thấy không thỏa mãn.

    Vậy phương trình mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là: x + y + z - 10 = 0.

    Phương pháp trắc nghiệm

    Gọi phương trình mặt phẳng(ABC) có dạng Ax + By + Cz + D = 0.

    Sử dụng MTBT giải hệ bậc nhất 3 ẩn, nhập tọa độ 3 điểmA,B,Cvào hệ, chọn D = 1 ta được A = \frac{1}{9},B = \frac{1}{9},C =
\frac{1}{9}. (Trong trường hợp chọn D = 1 vô nghiệm ta chuyển sang chọn D = 0).

    Suy ra mặt phẳng(ABC) có VTPT \overrightarrow{n} = (1;1;1)

    Mặt phẳng đi qua Dcó VTPT \overrightarrow{n} = (1;1;1)có phương trình: x + y + z - 10 = 0.

    Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng thấy không thỏa mãn.

  • Câu 9: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba điểm A(1;1;1),B(0;1;2),C( - 2;1;4) và mặt phẳng (P):x - y + z + 2 = 0. Tìm điểm N \in (P) sao cho S = 2NA^{2} + NB^{2} + NC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba điểm A(1;1;1),B(0;1;2),C( - 2;1;4) và mặt phẳng (P):x - y + z + 2 = 0. Tìm điểm N \in (P) sao cho S = 2NA^{2} + NB^{2} + NC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tính tổng?

    Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;4;5), B(3;4;0), C(2;-1;0) và mặt phẳng (P): 3x-3y-2z-12=0. Gọi M(a; b; c) thuộc (P) sao cho MA^2+MB^2+3MC^2 đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng a+b+c.

    Hướng dẫn:

    Giả sử I(x;y;z) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+3\overrightarrow{IC}=\vec{0} .

    Khi đó \overrightarrow{IA}(1-x;4-y;5-z), \overrightarrow{IB}(3-x;4-y;-z), \overrightarrow{IC}(2-x;-1-y;-z) ;

    \overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+3\overrightarrow{IC}=(10-5x;5-5y;5-5z); ;

    \overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+3\overrightarrow{IC}=\overrightarrow{0} \Rightarrow \left\{\begin{matrix} x=2 \\ y=1 \\ z=1 \end{matrix}ight. \Rightarrow I (2;1;1);

    MA^2+MB^2+3MC^2 = \overrightarrow{MA}^2+\overrightarrow{MB}^2+3\overrightarrow{MC}^2

    = (\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IA})^2+(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB})^2+3(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IC})^2

    =5MI^2+2\vec{MI}(\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+3\overrightarrow{IC})+IA^2+IB^2+IC^2

    =5MI^2+IA^2+IB^2+IC^2   (vì \overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+3\overrightarrow{IC}=\vec{0})

    Vì I cố định nên MA^2+MB^2+3MC^2 đạt giá trị nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất, khi đó M là hình chiếu vuông góc của I lên (P) .

    Gọi \triangle là đường thẳng qua I và vuông góc với (P)

    Phương trình đường thẳng \triangle:\left\{\begin{matrix} x=2+3t \\ y=1-3t \\ z=1-2t \end{matrix}ight..

    Tọa độ của M là nghiệm hệ phương trình:

     \left\{\begin{matrix} x=2+3t \\ 1-3t \\ z=1-2t \\3x-3y-2z-12=0 \end{matrix}ight. \Leftrightarrow\left\{\begin{matrix} t=\dfrac{1}{2} \\ x=\dfrac{7}{2} \\ y=\dfrac{-1}{2} \\ z=0\end{matrix}ight.

    \Rightarrow M(\frac{7}{2};\frac{-1}{2};0)  \Rightarrow a+b+c=3.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm m để hai mặt phẳng vuông góc

    Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):x - my + z - 1 = 0;(m \in
R), mặt phẳng (Q) chứa trục Ox và đi qua điểm A(1; - 3;1). Tìm tham số m để hai mặt phẳng (P)(Q) vuông góc với nhau?

    Hướng dẫn:

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{OA} = (1; - 3;1) \\
\overrightarrow{i} = (1;0;0) \\
\end{matrix} ight.

    Mặt phẳng (Q) chứa trục Ox và đi qua điểm A(1; - 3;1)⇒ (Q) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{(Q)}} = \left\lbrack
\overrightarrow{OA};\overrightarrow{i} ightbrack =
(0;1;3)

    Mặt phẳng (P) có véc-tơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{(P)}} = (1; - m;1)

    Để hai mặt phẳng (P)(Q) vuông góc với nhau thì

    \overrightarrow{n_{(P)}}.\overrightarrow{n_{(Q)}}
= 0 \Leftrightarrow 0.1 + 1.( - m) + 1.3 = 0 \Leftrightarrow m =
3

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác nhất

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3;5; - 1),B(1;1;3). Tìm tọa độ điểm M thuộc (Oxy) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}
ight| ngắn nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi J(x; y; z) là điểm sao cho \overrightarrow{JA} + \overrightarrow{JB} =
\overrightarrow{0} Suy ra J(2; 3; 1).

    Khi đó \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} ight| = \left| \overrightarrow{MJ} +
\overrightarrow{JA} + \overrightarrow{MJ} + \overrightarrow{JB} ight|
= 2\left| \overrightarrow{MJ} ight|

    Vậy \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} ight| đạt GTNN khi và chỉ khi \left| \overrightarrow{MJ} ight| đạt GTNN hay M là hình chiếu của J lên mặt phẳng (Oxy).

    Vậy M(2; 3; 0).

  • Câu 13: Vận dụng
    Viết PT mp chứa BC và song song AD

    Cho tứ diện ABCD có A\left( {5,1,3} ight),B\left( {1,6,2} ight),C\left( {5,0,4} ight),D\left( {4,0,6} ight). Mặt phẳng chứa BC và song song với AD có phương trình :

    Hướng dẫn:

    Theo đề bài, từ các điểm A\left( {5,1,3} ight),B\left( {1,6,2} ight),C\left( {5,0,4} ight),D\left( {4,0,6} ight), ta tính được các vecto tương ứng là: \overrightarrow {BC}  = \left( {4, - 6,2} ight);\overrightarrow {AD}  = \left( { - 1, - 1,3} ight)

    \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {AD} } ight] = \left( { - 16, - 14, - 10} ight)cùng phương với \overrightarrow n  = \left( {8,7,5} ight)

    Chọn \vec{n} làm vectơ pháp tuyến cho mặt phẳng chứa BC và song song với AD.

    Phương trình (P) có dạng: 8x + 7y + 5z + D = 0

    Mặt khác, điểm B \in \left( P ight) \Leftrightarrow 8 + 42 + 10 + D = 0 \Leftrightarrow D =  - 60

    Vậy phương trình (P): 8x + 7y + 5z - 60 = 0.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính giá trị tích abc

    Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):x + y + z - 1 = 0 và hai điểm A(1; - 3;0), B(5; - 1; - 2). Điểm M(a;b;c) thuộc (P)|MA -
MB| lớn nhất. Giá trị abc bằng

    Hướng dẫn:

    Ghi x + y + z - 1 CALC nhập tọa độ A, kết quả - 3. CALC nhập tọa độ B, kết quả 1.

    Ta có tỉ số t = d_{a}/d_{b} = 3/1 =
3. Tìm hình chiếu H, K của A, B trên (P).

    Ghi - \frac{x + y + z - 1}{3} bấm = STO B, Bấm 🞁 CALC nhập tọa độ A STO A.

    Tọa độ M thỏa mãn \overrightarrow{OM} = \frac{\overrightarrow{OH} -
3\overrightarrow{OK}}{1 - 3}.

    Đến đây ta ghi: \frac{(A + 1) - 3(B +
5)}{1 - 3} bấm = thì a =
6, sửa thành \frac{(A - 3) - 3(B -
1)}{1 - 3} bấm = thì b = -
1, sửa thành \frac{(A + 0) - 3(B -
2)}{1 - 3} bấm = thì c = -
4. Vậy abc = 24.

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD =\frac{a\sqrt{17}}{2}, hình chiếu vuông góc Hcủa S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của đoạn AB. Gọi K là trung điểm đoạn AD (tham khảo hình vẽ)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD =\frac{a\sqrt{17}}{2}, hình chiếu vuông góc Hcủa S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của đoạn AB. Gọi K là trung điểm đoạn AD (tham khảo hình vẽ)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 16: Thông hiểu
    Viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;0; - 1),B(1; - 2;3),C(0;1;2). Viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A;B;C.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overrightarrow{AB} = ( - 1; -
2;4),\overrightarrow{AC} = ( - 2;1;3)

    \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ightbrack = ( - 1;4; -
5)

    Theo giả thiết mặt phẳng cần tìm qua A(2; 0; −1) và nhận \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ightbrack = -
5(2;1;1) làm vectơ pháp tuyến.

    Vậy phương trình mặt phẳng qua A;B;C

    2(x - 2) + (y - 0) + (z + 1) =
0

    \Leftrightarrow 2x + y + z - 3 =
0

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;-1), B(7;-2;3) và đường thẳng (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng (P):2x + 3y - 4 = 0(Q):y + z - 4 = 0. Điểm I \in (d) sao cho tam giác ABI có chu vi nhỏ nhất, giá trị nhỏ nhất đó bằng:

    Hướng dẫn:

    Gọi I \in (d) cần tìm, suy ra tọa độ I(2 + 3t; - 2t;4 + 2t) và tính tổng:

    AI + BI = \sqrt{(1 + 3t)^{2} + (2t +
2)^{2} + (2t + 5)^{2}} + \sqrt{(3t - 5)^{2} + (2 - 2t)^{2} + (1 +
2t)^{2}}.

    Dùng CASIO, thì \min(AI + BI) =
2\sqrt{30}, chu vi nhỏ nhất là 2(\sqrt{30} + \sqrt{17}).

  • Câu 18: Vận dụng
    Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho 3 điểm A(1;\ 2;\ 3),\ B(0;\ 1;\ 1),\ C(1;\ 0;\  - \
2) và mặt phẳng (P):\ x\  + \ y\  +
\ z\  + \ 2\  = \ 0. Gọi M là điểm thuộc mặt phẳng (P) sao cho giá trị của biểu thức T\  = \ MA^{2}\  + \ 2MB^{2}\  + \
3MC^{2} nhỏ nhất. Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Q):\ 2x\  - \ y\  - \ 2z\  + \ 3\  = \
0?

    Hướng dẫn:

    Gọi I\left(
\frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{- 1}{6} \right) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} +
3\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}. Ta tìm hình chiếu của I trên(P). Ghi - \frac{x + y + z + 2}{3} CALC (nhập tọa độ I) \frac{2}{3} = \frac{2}{3} =
\frac{- 1}{6} = \ \  = STO M.

    Ghi \frac{\left| 2(M + x) - (M + y) - 2(M
+ z) + 3 \right|}{3} bấm = kết quả \frac{91}{54}.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm H(2;1;1). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua H và cắt các trục tọa độ tại A;B;C sao cho H là trực tâm tam giác ABC. Hãy viết trình mặt phẳng (P).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left| \begin{matrix}
AB\bot OC \\
AB\bot CH \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow AB\bot OH

    Chứng minh tương tự BC ⊥ OH.

    Do đó OH\bot(ABC) \Rightarrow
\overrightarrow{n_{ABC}} = \overrightarrow{OH} = (2;;1)

    Suy ra (P):2x + y + z - 6 =
0.

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 - t \\
y = 2 + t \\
z = - t
\end{matrix} \right. và ba điểm A(6;0;0),B(0;3;0),C(0;0;4). Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc d sao cho biểu thức P = MA^{2} + 2MB^{2} + 3MC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất, khi đó a + b + c bằng

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Tâm tỉ cự.

    Gọi I(1;1;2) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} +
3\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}. Ta tìm hình chiếu của I trên(d).

    Ghi \frac{- x + y - z}{3} CALC (nhập tọa độ \overrightarrow{M_{0}I}) 0 = - 1 = 2 = \ \  = STO M.

    (Chú ý a + b + c = 3 - t nên ) ghi 3 - M bấm = kết quả 4.

    Cách 2. Khảo sát.

    Giả sử M(1 - t;2 + t; - t) \in
d.

    Ta có: P = (t + 5)^{2} + (t + 2)^{2} +
t^{2} + 2\left\lbrack 2(t - 1)^{2} + t^{2} \right\rbrack

    + 3\left\lbrack (t - 1)^{2} + (t + 2)^{2}
+ (t + 4)^{2} \right\rbrack là Parabol.

    Nên P đạt giá trị nhỏ nhất tại t = - \frac{10 + 4 - 8 + 30}{2.18} = -
1, khi đó M(2;1;1) \Rightarrow a +
b + c = 4.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo