Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Phương trình mặt phẳng (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; 1; 1). Phương trình mặt phẳng (P) cắt trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C (không trùng với gốc tọa độ O) sao cho I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; 1; 1). Phương trình mặt phẳng (P) cắt trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C (không trùng với gốc tọa độ O) sao cho I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2; - 3; - 1),B(4; - 1;2). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB

    Hướng dẫn:

    Gọi (\alpha) là mặt phẳng trung trực của AB.

    Tọa độ trung điểm của ABI\left( 3; - 2;\frac{1}{2}
ight)

    Vectơ pháp tuyến của (\alpha)\overrightarrow{n} = \overrightarrow{AB} =
(2;2;3)

    Phương trình mặt phẳng

    \begin{matrix}(\alpha):2(x - 3) + 2(y + 2) + 3\left( z - \dfrac{1}{2} ight) = 0 \hfill \\\Leftrightarrow 4x + 4y + 6z - 7 = 0 \hfill\\\end{matrix}

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Tìm giá trị biểu thức

    Trong không gian Oxyz cho ba điểm A(1;1;0),B( - 2;0;1),C(0;0;2) và mặt phẳng (P):x + 2y + z + 4 =
0. Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc mặt phẳng (P) sao cho S = \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MC}.\overrightarrow{MA} đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng Q = a + b + 6c.

    Hướng dẫn:

    Gọi G là trọng tâm tam giác ABC ta có: G\left( - \frac{1}{3};\frac{1}{3};1
ight)

    Lại có

    S =
\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MC}.\overrightarrow{MA}

    = 3MG^{2} + 2\overrightarrow{MG}.\left(
\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} ight)
+ \overrightarrow{GA}.\overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC}.\overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC}.\overrightarrow{GA}

    = 3MG^{2} +
\overrightarrow{GA}.\overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC}.\overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC}.\overrightarrow{GA}

    \overrightarrow{GA}.\overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC}.\overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC}.\overrightarrow{GA} là một hằng số nên S nhỏ nhất khi MG nhỏ nhất, hay M là hình chiếu của G lên (P).

    Từ đó ta tìm được M\left( - \frac{11}{9};
- \frac{13}{9};\frac{1}{9} ight)Q = a + b + 6c = - 2

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm m ?

    Với giá trị nào của thì hai mặt phẳng sau song song:

    \left( P ight):(m - 2)x - 3my + 6z - 6 = 0;\,\,\,\,\,\left( Q ight):(m - 1)x + 2y + (3 - m)z + 5 = 0

    Hướng dẫn:

    Áp dụng điều kiện để 2 mp song song, ta xét:

    {A_1}{B_2} - {A_2}{B_1} = \left( {m - 2} ight)2 + \left( {m - 1} ight)3m = 3{m^2} - m - 4 = 0

    \Leftrightarrow m =  - 1,m = \frac{4}{3}

    {B_1}{C_2} - {B_2}{C_1} =  - 3m\left( {3 - m} ight) - 2.6 = 3{m^2} - 9m - 12 = 0

    \Leftrightarrow m =  - 1,m = 4

    {C_1}{A_2} - {C_1}{A_1} = 6\left( {m - 1} ight) - \left( {3 - m} ight)\left( {m - 2} ight) = {m^2} + m = 0

    \Leftrightarrow m =  - 1,m = 0

    Với m=-1 thoả mãn cả 3 điều kiện trên \Rightarrow \left( P ight)//\left( Q ight)

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác nhất

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3;5; - 1),B(1;1;3). Tìm tọa độ điểm M thuộc (Oxy) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}
ight| ngắn nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi J(x; y; z) là điểm sao cho \overrightarrow{JA} + \overrightarrow{JB} =
\overrightarrow{0} Suy ra J(2; 3; 1).

    Khi đó \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} ight| = \left| \overrightarrow{MJ} +
\overrightarrow{JA} + \overrightarrow{MJ} + \overrightarrow{JB} ight|
= 2\left| \overrightarrow{MJ} ight|

    Vậy \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} ight| đạt GTNN khi và chỉ khi \left| \overrightarrow{MJ} ight| đạt GTNN hay M là hình chiếu của J lên mặt phẳng (Oxy).

    Vậy M(2; 3; 0).

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba mặt phẳng (P):x - 2y + z - 1 = 0,(Q):x - 2y + z + 8 =0,(R):x - 2y + z - 4 = 0. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng (P),(Q),(R) lần lượt tại A,B,C. Tìm giá trị nhỏ nhất của T = AB^{2} + \frac{144}{AC}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba mặt phẳng (P):x - 2y + z - 1 = 0,(Q):x - 2y + z + 8 =0,(R):x - 2y + z - 4 = 0. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng (P),(Q),(R) lần lượt tại A,B,C. Tìm giá trị nhỏ nhất của T = AB^{2} + \frac{144}{AC}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Thông hiểu
    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2;1; - 1)B(1;0;1) và mặt phẳng (P):x + 2y - z = 0. Viết phương trình mặt phẳng (Q) qua A;B và vuông góc với (P)?

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n_{1}} = (1;2; -
1);\overrightarrow{AB} = ( - 1; - 1;2)

    Mặt phẳng (Q) có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = \left\lbrack
\overrightarrow{n_{1}};\overrightarrow{AB} ightbrack = (3; -
1;1)

    Từ đó, phương trình mặt phẳng (Q)(Q):3x
- y + z - 4 = 0.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;0;1),B(3; - 2;0),C(1;2; - 2). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A sao cho tổng khoảng cách từ BC đến (P) lớn nhất, biết rằng (P) không cắt đoạn BC. Khi đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là:

    Hướng dẫn:

    Kiểm tra \overrightarrow{n} = (2; - 2; -
1): Mặt phẳng (P) có phương trình 2x − 2y − z − 1 = 0.

    Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B, C nằm về 2 phía (P) nên loại \overrightarrow{n} = (2; - 2; -
1).

    Kiểm tra \overrightarrow{n} =
(1;0;2): Mặt phẳng (P) có phương trình x+ 2z −3 = 0.

    Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B ∈ (P) nên loại \overrightarrow{n} = (1;0;2).

    Kiểm tra \overrightarrow{n} = ( - 1;2; -
1): Mặt phẳng (P) có phương trình −x + 2y − z + 2 = 0.

    Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B, C nằm về 2 phía (P) nên loại \overrightarrow{n} = ( - 1;2; -
1).

    Kiểm tra v: Mặt phẳng (P) có phương trình x − 2z + 1 = 0.

    Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B, C nằm về cùng phía (P) nên chọn \overrightarrow{n} = (1;0; -
2).

  • Câu 9: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba điểm A(1;1;1),B(0;1;2),C( - 2;1;4) và mặt phẳng (P):x - y + z + 2 = 0. Tìm điểm N \in (P) sao cho S = 2NA^{2} + NB^{2} + NC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba điểm A(1;1;1),B(0;1;2),C( - 2;1;4) và mặt phẳng (P):x - y + z + 2 = 0. Tìm điểm N \in (P) sao cho S = 2NA^{2} + NB^{2} + NC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD =\frac{a\sqrt{17}}{2}, hình chiếu vuông góc Hcủa S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của đoạn AB. Gọi K là trung điểm đoạn AD (tham khảo hình vẽ)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD =\frac{a\sqrt{17}}{2}, hình chiếu vuông góc Hcủa S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của đoạn AB. Gọi K là trung điểm đoạn AD (tham khảo hình vẽ)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm phương trình mặt phẳng thích hợp

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (\alpha) đi qua điểm M(1;2;3) và cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A , B , C ( khác gốc toạ độ O ) sao cho M là trực tâm tam giác ABC . Mặt phẳng (\alpha) có phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Cách 1: Gọi H là hình chiếu vuông góc của Ctrên AB, K là hình chiếu vuông góc B trên AC.M là trực tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi M = BK \cap CH

    Ta có : \left. \ \begin{matrix}
AB\bot CH \\
AB\bot CO \\
\end{matrix} \right\} \Rightarrow AB\bot(COH) \Rightarrow AB\bot OM\
(1) (1)

    Chứng minh tương tự, ta có: AC\bot
OM (2).

    Từ (1) và (2), ta có: OM\bot(ABC)

    Ta có: \overrightarrow{OM}(1;2;3).

    Mặt phẳng (\alpha)đi qua điểm M(1;2;3) và có một VTPT\overrightarrow{OM}(1;2;3) nên có phương trình là:

    (x - 1) + 2(y - 2) + 3(z
- 3) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 3z - 14 = 0.

    Cách 2:

    +) Do A,B,C lần lượt thuộc các trục Ox,Oy,Oznên A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c)(a,b,c\ \  \neq 0).

    Phương trình đoạn chắn của mặt phẳng (ABC) là: \frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} =
1.

    +) Do M là trực tâm tam giác ABC nên \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AM}.\overrightarrow{BC} = 0 \\
\overrightarrow{BM}.\overrightarrow{AC} = 0 \\
M \in (ABC) \\
\end{matrix} \right. .

    Giải hệ điều kiện trên ta được a,b,c

    Vậy phương trình mặt phẳng: x + 2y + 3z -
14 = 0.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính góc giữa hai mặt phẳng

    Cho hình vuông ABCD có cạnh a. Trên hai tia Bt,Ds vuông góc và nằm cùng phía với mặt phẳng (ABCD) lần lượt lấy hai điểm E;F sao cho BE = \frac{a}{2};DF = a. Tính góc \varphi giữa hai mặt phẳng (AEF);(CEF).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đặt hình vẽ vào hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A trùng với O(0; 0; 0), B thuộc Ox và có tọa độ B(a; 0; 0), D thuộc Oy và có thọa độ D(0; a; 0).

    Khi đó ta được E\left( a;0;\frac{a}{2}
\right),C(a;a;0),F(0;a;a).

    (AEF) có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n_{1}'} = \left\lbrack
\overrightarrow{AE};\overrightarrow{AF} \right\rbrack = \left( \frac{-
a^{2}}{2}; - a^{2};a^{2} \right)

    => \overrightarrow{n_{1}} = (1;2; -
2) cũng là vectơ pháp tuyến của (CEF)

    (CEF) có một vtơ pháp tuyến là:

    \overrightarrow{n_{2}'} =
\left\lbrack \overrightarrow{CE};\overrightarrow{CF} \right\rbrack =
\left( - a^{2};\frac{- a^{2}}{2}; - a^{2} \right)

    \Rightarrow \overrightarrow{n_{2}} =
(2;1;2)cũng là vectơ pháp tuyến của (CEF).

    \overrightarrow{n_{1}}.\overrightarrow{n_{2}} = 0
\Rightarrow \varphi = 90^{0}.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Số mặt phẳng phân biệt?

    Trong không gian với hệ tọa độ cho các điểm A(1;0;0), B(0;2;0), C(0;0;3), D(2;-2;0). Có tất cả bao nhiêu mặt phẳng phân biệt đi qua 3 trong 5 điểmO, A, B, C, D ?

    Hướng dẫn:

     Mặt phẳng (ABC) có phương trình là:

    \frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1\Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 6 = 0, do đó D \in \left( {ABC} ight).

    Lại có A là trung điểm BD.

    Ta có (Oxy) chứa các điểm O, A, B, D;

    (Oyz) chứa các điểm O, B, C;

    (Oxz) chứa các điểm O, A, C;

    (ABC) chứa các điểm A, B, C, D;

    (OCD) chứa các điểm O, C ,D.

    Vậy có mặt phẳng phân biệt thỏa mãn bài toán.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính chiều rộng bức tường

    Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường (P),(Q),(R),(T) (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: (P):2x - y - z + 1 = 0, (Q):x + 3y - z - 2 = 0,(R):4x - 2y - 2z + 9 = 0,(T):2x + 6y - 2z + 15 = 0.

    Tính chiều rộng bức tường (Q)của tòa nhà.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (P):2x - y - z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là {\overrightarrow{n}}_{P} = (2;
- 1; - 1)

    (Q):x + 3y - z - 2 = 0 có vectơ pháp tuyến là {\overrightarrow{n}}_{Q} =
(1;3; - 1)

    (R):4x - 2y - 2z + 9 = 0 có vectơ pháp tuyến là {\overrightarrow{n}}_{R}
= (4; - 2; - 2)

    (T):2x + 6y - 2z + 15 = 0 có vectơ pháp tuyến là {\overrightarrow{n}}_{T}
= (2;6; - 2)

    Ta có:

    {\overrightarrow{n}}_{R} = (4; - 2; - 2)
= 2(2; - 1; - 1) \Rightarrow {\overrightarrow{n}}_{R} =
2{\overrightarrow{n}}_{P} nên hai bức tường (P)(R)song song nhau

    {\overrightarrow{n}}_{T} = (2;6; - 2) =
2(1;3; - 1) \Rightarrow {\overrightarrow{n}}_{T} =
2{\overrightarrow{n}}_{Q} nên hai bức tường (T)(Q) song song nhau

    {\overrightarrow{n}}_{P}.{\overrightarrow{n}}_{Q}
= 2.1 + ( - 1).3 + ( - 1).( - 1) = 0 \Rightarrow
{\overrightarrow{n}}_{P}\bot{\overrightarrow{n}}_{Q} nên bức tường (Q) vuông góc với hai bức tường (P)(R)

    {\overrightarrow{n}}_{R}.{\overrightarrow{n}}_{Q}
= 4.1 + ( - 2).3 + ( - 2).( - 1) = 0 \Rightarrow
{\overrightarrow{n}}_{R}\bot{\overrightarrow{n}}_{Q} nên bức tường (R) vuông góc với hai bức tường (Q)(T)

    Do hai bức tường (P)(R)song song nhau nên chiều rộng bức tường (Q) là khoảng cách giữa hai bức tường (P)(R).

    Chọn điểm N(0;0;1) \in (P)

    Do hai bức tường (P)(R) song song nhau nên:

    d\left( (P),(R) \right) = d\left( N,(R)\right)= \frac{|4.0 - 2.0 - 2.1 + 9|}{\sqrt{4 + 1 + 1}} =\frac{7}{\sqrt{6}} \approx 2,9m

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, gọi (\alpha) là mặt phẳng qua G(1;2;3) và cắt các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A,B,C (khác gốc O) sao cho G là trọng tâm của tam giác ABC. Khi đó mặt phẳng (\alpha) có phương trình:

    Hướng dẫn:

    Phương pháp tự luận

    Gọi A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0;0;c) là giao điểm của mặt phẳng (\alpha) các trục Ox, Oy, Oz

    Phương trình mặt phẳng (\alpha) :\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} =
1 (a,b,c \neq 0) .

    Ta có G là trọng tâm tam giác ABC

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\frac{a}{3} = 1 \\
\frac{b}{3} = 2 \\
\frac{c}{3} = 3 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 3 \\
b = 6 \\
c = 9 \\
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow (\alpha):\frac{x}{3} +
\frac{y}{6} + \frac{z}{9} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 18 =
0

  • Câu 16: Vận dụng
    Viết PT mp

    Cho hai điểm A\left( { - 2,3, - 1} ight),B\left( {1, - 2, - 3} ight) và mặt phẳng \left( \beta  ight):3x - 2y + z + 9 = 0. Mặt phẳng (\alpha) chứa hai điểm A,B và vuông góc với mặt phẳng (\beta) có phương trình:

    Hướng dẫn:

    Theo đề bài, ta có: A\left( { - 2,3, - 1} ight),B\left( {1, - 2, - 3} ight) ; \left( \beta  ight):3x - 2y + z + 9 = 0.

    Suy ra \overrightarrow {AB}  = \left( {3, - 5, - 2} ight); (\beta) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow n  = \left( {3, - 2,1} ight)

    Ta có \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow n } ight] = \left( { - 9, - 9,9} ight) cùng phương với vectơ \overrightarrow p  = \left( {1,1, - 1} ight)

    Chọn \vec{p} làm 1 vectơ pháp tuyến cho mặt phẳng (\alpha) .

    Phương trình mặt phẳng (\alpha) có dạng: x + y - z + D = 0

    A \in \left( \alpha  ight) \Leftrightarrow  - 2 + 3 + 1 + D = 0 \Leftrightarrow D =  - 2

    Mặt phẳng :(\alpha): x + y - z - 2 = 0

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, \widehat{ABC} = 60^{0}, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H,M,N lần lượt là trung điểm các cạnh AB,SA,SDP là giao điểm của (HMN) với CD. Khoảng cách từ trung điểm K của đoạn thẳng SP đến mặt phẳng (HMN) bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét hình chóp S.ABCD trong hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ.

    Khi đó ta có:

    H(0;0;0),A\left( - \frac{a}{2};0;0
\right),B\left( \frac{a}{2};0;0 \right)

    S\left( 0;0;\frac{a\sqrt{3}}{2}
\right),C\left( 0;\frac{a\sqrt{3}}{2};0 \right),D\left( -
a;\frac{a\sqrt{3}}{2};0 \right)

    Có MN // AD nên suy ra P là trung điểm của CD.

    Theo công thức trung điểm, ta suy ra

    M\left( \frac{-
a}{4};0;\frac{a\sqrt{3}}{4} \right),N\left( \frac{-
a}{2};\frac{a\sqrt{3}}{4};\frac{a\sqrt{3}}{4} \right)

    P\left( \frac{-
a}{2};\frac{a\sqrt{3}}{2};0 \right),K\left( \frac{-
a}{4};\frac{a\sqrt{3}}{4};\frac{a\sqrt{3}}{4} \right)

    Ta có: \overrightarrow{MN} = \left(
\frac{a}{4};\frac{a\sqrt{3}}{4};0 \right);\overrightarrow{HM} = \left( -
\frac{a}{4};0;\frac{a\sqrt{3}}{4} \right)

    Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (HMN) là \overrightarrow{n} = \left\lbrack
\overrightarrow{MN};\overrightarrow{HM} \right\rbrack = \left(
\frac{3a^{2}}{16};\frac{a^{3}\sqrt{3}}{16};\frac{a^{3}\sqrt{3}}{16}
\right)

    Phương trình mặt phẳng (HMN) là

    \frac{3a^{2}}{16}(x - 0) +
\frac{a^{3}\sqrt{3}}{16}(y - 0) + \frac{a^{3}\sqrt{3}}{16}(z - 0) =
0

    \Leftrightarrow \sqrt{3}x + y + z =
0

    Vậy khoảng cách cần tìm là:

    d\left\lbrack K,(HMN) \right\rbrack =
\dfrac{\left| - \dfrac{a\sqrt{3}}{4} + \dfrac{a\sqrt{3}}{4} +
\dfrac{a\sqrt{3}}{4} \right|}{\sqrt{3 + 1 + 1}} =
\dfrac{a\sqrt{15}}{20}

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3;2;1). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt các trục tọa độ Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A,B,C không trùng với gốc tọa độ O sao cho M là trực tâm tam giác ABC. Viết phương trình mặt phẳng nào song song với mặt phẳng (P)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3;2;1). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt các trục tọa độ Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A,B,C không trùng với gốc tọa độ O sao cho M là trực tâm tam giác ABC. Viết phương trình mặt phẳng nào song song với mặt phẳng (P)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz,cho hai đường thẳng d_{1},d_{2}lần lượt có phương trình d_{1}:\frac{x - 2}{2} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z
- 3}{3}, d_{2}:\frac{x - 1}{2} =
\frac{y - 2}{- 1} = \frac{z - 1}{4}. Phương trình mặt phẳng (\alpha) cách đều hai đường thẳng d_{1},d_{2} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có d_{1} đi qua A(2;2;3) và có \overrightarrow{u_{d_{1}}} = (2;1;3), d_{2} đi qua B(1;2;1) và có \overrightarrow{u_{d_{2}}} = (2; -
1;4)

    \overrightarrow{AB} = ( - 1;1; -
2);\left\lbrack \overrightarrow{u_{d_{1}}};\overrightarrow{u_{d_{2}}}
\right\rbrack = (7; - 2; - 4);

    \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{u_{d_{1}}};\overrightarrow{u_{d_{2}}}
\right\rbrack\overrightarrow{AB} = - 1 \neq 0 nên d_{1},d_{2} chéo nhau.

    Do (\alpha) cách đều d_{1},d_{2} nên (\alpha) song song với d_{1},d_{2} \Rightarrow
\overrightarrow{n_{\alpha}} = \left\lbrack
\overrightarrow{u_{d_{1}}};\overrightarrow{u_{d_{2}}} \right\rbrack =
(7; - 2; - 4)

    \Rightarrow (\alpha) có dạng 7x - 2y - 4z + d = 0

    Theo giả thiết thì d\left( A,(\alpha)
\right) = d\left( B,(\alpha) \right)

    \Leftrightarrow \frac{|d -
2|}{\sqrt{69}} = \frac{|d - 1|}{\sqrt{69}} \Leftrightarrow d =
\frac{3}{2}

    \Rightarrow (\alpha):14x - 4y - 8z + 3 =
0

  • Câu 20: Vận dụng
    Xác định số mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz có bao nhiêu mặt phẳng song song với mặt phẳng (Q):x + y + z + 3 = 0, cách điểm M(3;2;1) một khoảng bằng 3\sqrt{3} biết rằng tồn tại một điểm X(a;b;c) trên mặt phẳng đó thỏa mãn a + b + c < - 2?

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng song song với (Q) có dạng (P):x
+ y + z + m = 0,(m eq 3)

    d\left( M,(P) ight) = \frac{|3 + 2 + 1
+ m|}{\sqrt{3}} = 3\sqrt{3} \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 3(ktm) \\
m = - 15 \\
\end{matrix} ight.

    Với m = −15 thì với mọi X(a;b;c) \in
(P) ta có a + b + c - 15 = 0
\Leftrightarrow a + b + c = 15 > - 2

    Do đó không có mặt phẳng nào thỏa mãn đề bài

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo