Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 CTST Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

    Khoảng tuổi

    \lbrack 20;30) \lbrack 40;50) \lbrack 30;40) \lbrack 50;60) \lbrack 60;70)

    Số khách hàng nữ

    3 9 6 4 2

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40)35. Đúng||Sai

    b. Cỡ mẫu là n = 20. Sai||Đúng

    c. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,08 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    d. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

    Khoảng tuổi

    \lbrack 20;30) \lbrack 40;50) \lbrack 30;40) \lbrack 50;60) \lbrack 60;70)

    Số khách hàng nữ

    3 9 6 4 2

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40)35. Đúng||Sai

    b. Cỡ mẫu là n = 20. Sai||Đúng

    c. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,08 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    d. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm). Sai||Đúng

    Khoảng tuổi

    \lbrack 20;30) \lbrack 40;50) \lbrack 30;40) \lbrack 50;60) \lbrack 60;70)

    Giá trị đại diện

    25 35 45 55 65

    Số khách hàng nữ

    3 9 6 4 2

    (a) Giá trị đại diện của nhóm \lbrack 30;40)35.

    Giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40)35.

    Ta có giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40) là: \frac{30 + 40}{2} =
35.

    Chọn ĐÚNG.

    (b) Cỡ mẫu là n = 20.

    Cỡ mẫu là: n = 3 + 9 + 6 + 4 + 2 =
24.

    Chọn SAI.

    (c) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,08 (làm tròn đến hàng phần trăm).

    \overline{x} = \frac{25.3 + 35.9 + 45.6
+ 55.4 + 65.2}{24} = \frac{1010}{24} \approx 42,08

    Chọn ĐÚNG.

    (d) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm).

    S^{2} = \frac{1}{24}\left( 3.25^{2} +
9.35^{2} + 6.45^{2} + 4.55^{2} + 2.65^{2} \right) - \left(
\frac{1010}{24} \right)^{2} \approx 128,99

    Chọn SAI.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Bạn Trang thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn học sinh nữ lớp 12C và lớp 12D ở bảng sau:

    Chiều cao (cm)

    [155; 160) [160; 165) [165; 170) [170; 175) [175; 180) [180; 185)

    Số học sinh nữ lớp 12C

    2

    7

    12

    3

    1

    1

    Số học sinh nữ lớp 12D

    5

    9

    8

    2

    2

    0

    Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

    a) [NB] Giá trị đại điện của nhóm \lbrack
165;\ 170)167,5. Đúng||Sai

    b) [TH] Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12D là 30. Sai|||Đúng

    c) [VD, VDC] Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh nữ lớp 12C có chiều cao trung bình đồng đều hơn học sinh nữ lớp 12D. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh nữ lớp 12D có chiều cao trung bình đồng đều hơn. Sai|||Đúng

    Đáp án là:

    Bạn Trang thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn học sinh nữ lớp 12C và lớp 12D ở bảng sau:

    Chiều cao (cm)

    [155; 160) [160; 165) [165; 170) [170; 175) [175; 180) [180; 185)

    Số học sinh nữ lớp 12C

    2

    7

    12

    3

    1

    1

    Số học sinh nữ lớp 12D

    5

    9

    8

    2

    2

    0

    Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

    a) [NB] Giá trị đại điện của nhóm \lbrack
165;\ 170)167,5. Đúng||Sai

    b) [TH] Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12D là 30. Sai|||Đúng

    c) [VD, VDC] Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh nữ lớp 12C có chiều cao trung bình đồng đều hơn học sinh nữ lớp 12D. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh nữ lớp 12D có chiều cao trung bình đồng đều hơn. Sai|||Đúng

    a) Đúng

    Giá trị đại điện của nhóm \left\lbrack
\mathbf{165}\mathbf{}\mathbf{;}\mathbf{\ }\mathbf{170} ight)\frac{165 + 170}{2} = 167,5.

    b) Sai

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12D là 180 - 155 = 25.

    c) Đúng

    Xét mẫu số liệu của lớp 12C:

    Cỡ mẫu n_{C} = 2 + 7 + 12 + 3 + 1 + 1 =
26.

    Gọi x_{1}\ ;\ ...\ ;\ x_{26}là mẫu số liệu gốc về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12C được xếp theo thứ tự không giảm.

    Ta có

    x_{1}\ ;\ x_{2} \in \lbrack 155\ ;\
160),

    x_{3}\ ;\ ...\ ;\ x_{9} \in \lbrack 160\
;\ 165),

    x_{10}\ ;\ ...\ ;\ x_{21} \in \lbrack
165\ ;\ 170),

    x_{22}\ ;\ x_{23}\ ;x_{24} \in \lbrack
170\ ;\ 175),

    x_{25} \in \lbrack 175\ ;\
180),

    x_{26} \in \lbrack 180\ ;\
185).

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x_{7} \in \lbrack 160\ ;\ 165).

    Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: 

    Q_{1} = 160 + \frac{\frac{26}{4} - 2}{7}(165 -
160) \approx 163,214.

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x_{20} \in \lbrack 165\ ;\ 170).

    Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: 

    Q_{3} = 165 + \frac{\frac{3.26}{4} - (2 +
7)}{12}(170 - 165) = 169,375

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    \Delta_{C} = Q_{3} - Q_{1} \approx 169,375 -
163,214 \approx 6,161.

     Xét mẫu số liệu của lớp 12D:

    Cỡ mẫu n_{D} = 5 + 9 + 8 + 2 + 2 + 0 =
26.

    Gọi x_{1}\ ;\ ...\ ;\ x_{26}là mẫu số liệu gốc về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12D được xếp theo thứ tự không giảm.

    Ta có

    x_{1}\ ;\ ...\ ;x_{5} \in \lbrack 155\ ;\
160),

    x_{6}\ ;\ ...\ ;\ x_{14} \in \lbrack 160\
;\ 165),

    x_{15}\ ;\ ...\ ;\ x_{22} \in \lbrack
165\ ;\ 170),

    x_{23}\ ;\ x_{24} \in \lbrack 170\ ;\
175),

    x_{25}\ ;\ x_{26} \in \lbrack 175\ ;\
180).

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x_{7} \in \lbrack 160\ ;\ 165). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: {Q'}_{1} = 160 + \frac{\frac{26}{4} -
5}{9}(165 - 160) \approx 160,833.

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x_{20} \in \lbrack 165\ ;\ 170).

    Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: {Q'}_{3} = 165 + \frac{\frac{3.26}{4} - (5 +
9)}{8}(170 - 165) = 168,4375

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \Delta_{D} = {Q'}_{3} - {Q'}_{1} \approx
168,4375 - 160,833 \approx 7,6045.

    \Delta_{C} < \Delta_{D} nên nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh nữ lớp 12C có chiều cao trung bình đồng đều hơn học sinh nữ lớp 12D.

    d) Sai

    Ta có bảng giá trị đại diện của nhóm:

    Chiều cao (cm)

    [155; 160) [160; 165) [165; 170) [170; 175) [175; 180) [180; 185)

    Giá trị đại diện

    157,5

    162,5

    167,5

    172,5

    177,5

    182,5

    Số học sinh nữ lớp 12C

    2

    7

    12

    3

    1

    1

    Số học sinh nữ lớp 12D

    5

    9

    8

    2

    2

    0

    Xét mẫu số liệu của lớp 12C:

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: 

    {\overline{x}}_{C} = \frac{2.157,5 +
7.162,5 + 12.167,5 + 3.172,5 + 1.177,5 + 1.182,5}{26} =
\frac{2170}{13}.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S_{C}^{2} = \frac{1}{26}[
2.(157,5)^{2} + 7.(162,5)^{2} + 12.(167,5)^{2}+ 3.(172,5)^{2} +
1.(177,5)^{2} + 1.(182,5)^{2} ] - \left( \frac{2170}{13}
ight)^{2} \approx 29,475

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: S_{C} = \sqrt{S_{C}^{2}} = \sqrt{29,475} \approx
5,429.

    Xét mẫu số liệu của lớp 12D:

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: 

    {\overline{x}}_{D} = \frac{5.157,5 +
9.162,5 + 8.167,5 + 2.172,5 + 2.177,5 + 0.182,5}{26} = 165.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S_{D}^{2} = \frac{1}{26}[
5.(157,5)^{2} + 9.(162,5)^{2} + 8.(167,5)^{2}+ 2.(172,5)^{2} +
2.(177,5)^{2} + 0.(182,5)^{2} ]- (165)^{2} =
31,25

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: S_{D} = \sqrt{S_{D}^{2}} = \sqrt{31,25} \approx
5,59.

    S_{C} < S_{D} nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh nữ lớp 12C có chiều cao trung bình đồng đều hơn.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

    Thống kê thời gian làm bài test ngắn của học sinh hai lớp 12A và 12B ghi lại trong bảng sau:

    Thời gian (phút)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    [10; 11)

    Học sinh lớp 12A

    8

    10

    13

    10

    9

    Học sinh lớp 12B

    4

    12

    17

    14

    3

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12A và lớp 12B lần lượt là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Thời gian (phút)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    [10; 11)

    Giá trị đại diện

    6,5

    7,5

    8,5

    9,5

    10,5

    Học sinh lớp 12A

    8

    10

    13

    10

    9

    Học sinh lớp 12B

    4

    12

    17

    14

    3

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12A:

    \overline{x_{A}} = \frac{6.6,5 + 10.7,5
+ 13.8,5 + 10.9,5 + 9.10,5}{50} = 8,54

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12A là:

    {S_{A}}^{2} = \frac{1}{50}\left(
6.6,5^{2} + 10.7,5^{2} + 13.8,5^{2} + 10.9,5^{2} + 9.10,5^{2} ight) -
8,54^{2} = 1,7584

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12B:

    \overline{x_{B}} = \frac{4.6,5 + 12.7,5
+ 17.8,5 + 14.9,5 + 3.10,5}{50} = 8,5

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12B là:

    {S_{B}}^{2} = \frac{1}{50}\left( 4.6,5^{2} +
12.7,5^{2} + 17.8,5^{2} + 14.9,5^{2} + 3.10,5^{2} ight) - 8,5^{2} =
1,08

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng nhất

    Thống kê lợi nhuận hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) trong 20 tháng của hai nhà đầu tư được cho như sau:

    A white paper with black text and numbersDescription automatically generated

    Đáp án nào dưới đây đúng nhất?

    Hướng dẫn:

    Chọn điểm đại diện cho các nhóm số liệu ta tính được các số đặc trưng như sau Lợi nhuận trung bình một tháng của các nhà đầu tư tương ứng là

    \begin{matrix}
{\overline{x}}_{A} = \frac{1}{20}(2 \cdot 15 + \ldots + 2 \cdot 55) = 35
\\
{\overline{x}}_{B} = \frac{1}{20}(4 \cdot 515 + \ldots + 4 \cdot 555) =
535 \\
\end{matrix}

    Độ lệch chuẩn của lợi nhuận hàng tháng của hai nhà đầu tư tương ứng là

    \begin{matrix}
s_{A} = \sqrt{\frac{1}{20}\left( 2 \cdot 15^{2} + \ldots + 2 \cdot
55^{2} \right) - (35)^{2}} \approx 10,95 \\
s_{B} = \sqrt{\frac{1}{20}\left( 4 \cdot 515^{2} + \ldots + 4 \cdot
555^{2} \right) - (535)^{2}} \approx 13,78. \\
\end{matrix}

    Độ lệch chuẩn cho lợi nhuận hàng tháng của nhà đầu tư lớn cao hơn của nhà đầu tư nhỏ. Lợi nhuận trung bình của hai nhà đầu tư khác nhau rất nhiều, do đó ta không nên dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của hai nhà đầu tư này

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu AB trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.

    A white rectangular box with black numbersDescription automatically generated

    Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn.

    Theo quan điểm trên, độ rủi ro của cổ phiếu nào cao hơn?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện

    A grid of numbers with black textDescription automatically generated

    - Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: {\overline{x}}_{1} = \frac{8.121 + 9.123 + 12.125
+ 10.127 + 11.129}{50} = 125,28.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S_{1}^{2} = \frac{1}{50}8.121^{2} +
9.123^{2} + 12.125^{2} + 10.127^{2}

    + 11.129^{2}) - 125,28^{2} =
7,5216.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S_{1} = \sqrt{7,5216}

    - Xét mẫu số liệu của cổ phiếu B

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

    {\overline{x}}_{2} = \frac{1}{50}(16.121
+ 4.123 + 3.125 + 6.127 + 21.129) = 125,48.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S_{2}^{2} = \frac{1}{50}(16.121^{2} +
4.123^{2} + 3.125^{2} + 6.127^{2}

    + 21.129^{2}) - 125,48^{2} =
12,4096.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S_{2} = \sqrt{12,4096}.

    Vậy nếu đánh giá độ rủi ro theo phương sai và độ lệch chuẩn thì cổ phiếu A có độ rủi ro thấp hơn cồ phiếu B.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu AB trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.

    Giá đóng cửa

    \lbrack 120;122) \lbrack 122;124) \lbrack 124;126) \lbrack 126;128) \lbrack 128;130)

    Số ngày giao dịch

    của cổ phiếu A

    8 9 12 10 11

    Số ngày giao dịch

    của cổ phiếu B

    16 4 3 6 21

    Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Chọn khẳng định đúng.

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng thống kê theo giá trị đại diện

    Giá đóng cửa

     121 123  125  127  129 

    Số ngày giao dịch

    của cổ phiếu A

    8 9 12 10 11

    Số ngày giao dịch

    của cổ phiếu B

    16 4 3 6 21

    Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A

    Số trung bình của mẫu số liệu là

    {\overline{x}}_{A} = \frac{1}{50}.(8.121
+ 9.123 + 12.125 + 10.127 + 11.129) = 125,28

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    {S_{A}}^{2} = \frac{1}{50}.\left(
8.121^{2} + 9.123^{2} + 12.125^{2} + 10.127^{2} + 11.129^{2} \right) -
125,28^{2} = 7,5216

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S_{A} = \sqrt{7,5216}

    Xét mẫu số liệu của cổ phiếu B

    Số trung bình của mẫu số liệu là

    {\overline{x}}_{B} =\frac{1}{50}.(16.121 + 4.123 + 3.125 + 6.127 + 21.129)= 125,48

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    {S_{B}}^{2} = \frac{1}{50}.\left(
16.121^{2} + 4.123^{2} + 3.125^{2} + 6.127^{2} + 21.129^{2} \right) -
125,48^{2} = 12,4096

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S_{B} = \sqrt{12,4096}

    Ta có S_{A} < S_{B} nên giá đóng cửa của cổ phiếu A ít phân tán hơn giá đóng cửa của cổ phiếu B.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trưởng Câu lạc bộ Thể thao đã tiến hành điều tra tuổi thọ (đơn vị: năm) của máy chạy bộ do hai hãng X,Y sản xuất và thu được hai mẫu số liệu sau đây:

    a) [NB] Tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng Y có độ phân tán lớn hơn tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng X sản xuất. Sai||Đúng

    b) [TH] Tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất lớn hơn tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng X sản xuất. Đúng||Sai

    c) [TH] Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng X sản xuất là 2,5. Sai||Đúng

    d) [VD] Tuổi thọ máy chạy bộ do hãng X sản xuất đồng đều hơn tuổi thọ máy chạy bộ do hãng Y sản xuất. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trưởng Câu lạc bộ Thể thao đã tiến hành điều tra tuổi thọ (đơn vị: năm) của máy chạy bộ do hai hãng X,Y sản xuất và thu được hai mẫu số liệu sau đây:

    a) [NB] Tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng Y có độ phân tán lớn hơn tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng X sản xuất. Sai||Đúng

    b) [TH] Tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất lớn hơn tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng X sản xuất. Đúng||Sai

    c) [TH] Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng X sản xuất là 2,5. Sai||Đúng

    d) [VD] Tuổi thọ máy chạy bộ do hãng X sản xuất đồng đều hơn tuổi thọ máy chạy bộ do hãng Y sản xuất. Sai||Đúng

    a) Khoảng biến thiên của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng X sản xuất là R_{X} = 12 - 2 = 10

    Khoảng biến thiên của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng Y sản xuất là R_{Y} = 12 - 4 = 8

    R_{X} > R_{Y} nên tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng X có độ phân tán lớn hơn tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất suy ra mệnh đề sai.

    b) Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có bảng thống kê sau:

    Tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng X sản xuất là

    {\overline{x}}_{X} = \frac{3.7 + 5.20 +
7.36 + 9.20 + 11.17}{100} = 7,4

    Tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất là

    {\overline{x}}_{Y} = \frac{3.0 + 5.20 +
7.35 + 9.35 + 11.10}{100} = 7,7

    Như vậy, tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất lớn hơn tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng X sản xuất suy ra mệnh đề đúng.

    c) Tính các tần số tích lũy của mẫu số liệu về tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng X sản xuất, ta có bảng thống kê sau:

    Ta có \frac{n_{X}}{4} = 257 < 25 < 27 nên nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 25.

    Xét nhóm 2 là nhóm \lbrack 4;6)s = 4;h = 2;n_{2} = 20 và nhóm 1 là nhóm [2;4) có cf_{1} = 7.

    Ta có tứ phân vị thứ nhất là Q_{1} = 4 +
\left( \frac{25 - 7}{20} ight).2 = 5,8

    Ta có \frac{3n_{X}}{4} = 7563 < 75 < 83 nên nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 75.

    Xét nhóm 4 là nhóm \lbrack 8;10)s = 8;l = 2;n_{4} = 20 và nhóm 3 là nhóm \lbrack 6;8)cf_{3} = 63.

    Ta có tứ phân vị thứ ba là Q_{3} = 8 +
\left( \frac{75 - 63}{20} ight).2 = 9,2

    Vậy khoảng tứ phân vị là \Delta_{Q} =
Q_{3} - Q_{1} = 3,4 suy ra mệnh đề sai.

    d) Độ lệch chuẩn của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng X sản xuất là

    s_{X} = \sqrt{\frac{7.(3 - 7,4)^{2} +
20.(5 - 7,4)^{2} + 36.(7 - 7,4)^{2} + 20.(9 - 7,4)^{2} + 17(11 -
7,4)^{2}}{100}} \approx 2,3

    Độ lệch chuẩn của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng Y sản xuất là

    s_{Y} = \sqrt{\frac{20.(5 - 7,7)^{2} +
35.(7 - 7,7)^{2} + 35(9 - 7,7)^{2} + 10(11 - 7,7)^{2}}{100}} \approx
1,82

    Vậy tuổi thọ máy chạy bộ do hãng Y sản xuất đồng đều hơn tuổi thọ máy chạy bộ do hãng X sản xuất suy ra mệnh đề sai.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Thống kê mức lương (đơn vị: triệu đồng) của nhân viên hai phân xưởng A và B được ghi lại trong bảng sau:

    Mức lương

    [5; 6)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    Phân xưởng A

    4

    5

    5

    4

    2

    Phân xưởng B

    3

    6

    5

    5

    1

    Chọn kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Mức lương

    [5; 6)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

     

    Giá trị đại diện

    5,5

    6,5

    7,5

    8,5

    9,5

     

    Phân xưởng A

    4

    5

    5

    4

    2

    N = 20

    Phân xưởng B

    3

    6

    5

    5

    1

    N’ = 20

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm của đối tượng A là:

    \overline{x_{A}} = \frac{4.5,5 + 5.6,5 +
5.7,5 + 4.8,5 + 2.9,5}{20} = 7,25

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    {S_{A}}^{2} = \frac{1}{20}.\left(
4.5,5^{2} + 5.6,5^{2} + 5.7,5^{2} + 4.8,5^{2} + 2.9,5^{2} ight) -
7,25^{2} = 1,5875

    Suy ra độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S_{A} = \sqrt{1,5875} \approx
1,26

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm của đối tượng B là:

    \overline{x_{B}} = \frac{3.5,5 + 6.6,5 +
5.7,5 + 5.8,5 + 1.9,5}{20} = 7,25

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    {S_{B}}^{2} = \frac{1}{20}.\left(
3.5,5^{2} + 6.6,5^{2} + 5.7,5^{2} + 5.8,5^{2} + 1.9,5^{2} ight) -
7,25^{2} = 1,2875

    Suy ra độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S_{B} = \sqrt{1,2875} \approx
1,13

    Vậy kết luận đúng là: S_{A} \approx
1,26;S_{B} \approx 1,13.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho bảng thống kê số bước chân đi trong 1 tháng của A và B như sau:

    Số bước (nghìn bước)

    [3; 5)

    [5; 7)

    [7; 9)

    [9; 11)

    [11; 13)

    A

    6

    7

    6

    6

    5

    B

    2

    5

    13

    8

    2

    Giả sử so sánh theo độ lệch chuẩn, em có nhận xét gì về số lượng bước chân đi mỗi ngày của hai người?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho bảng thống kê số bước chân đi trong 1 tháng của A và B như sau:

    Số bước (nghìn bước)

    [3; 5)

    [5; 7)

    [7; 9)

    [9; 11)

    [11; 13)

    A

    6

    7

    6

    6

    5

    B

    2

    5

    13

    8

    2

    Giả sử so sánh theo độ lệch chuẩn, em có nhận xét gì về số lượng bước chân đi mỗi ngày của hai người?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

    Thống kê tổng số giờ nắng trong tháng 9 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau trong các năm từ 2002 đến 2021 được thống kê như sau:

    Số giờ nắng

    \lbrack 80;98) \lbrack 98;116) \lbrack 116;134) \lbrack 134;152) \lbrack 152;170)

    Số năm

    3

    6

    3

    5

    3

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng sau:

    Số giờ nắng

    \lbrack 80;98) \lbrack 98;116) \lbrack 116;134) \lbrack 134;152) \lbrack 152;170)

    Giá trị đại diện

     89 107  125 143  161 

    Số năm

    3

    6

    3

    5

    3

    Số trung bình của mẫu số liệu là

    \overline{x} = \frac{1}{20}.(3.89 +
6.107 + 3.125 + 5.143 + 3.161) = 124,1

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S^{2} = \frac{1}{20}.\left( 3.89^{2} +
6.107^{2} + 3.125^{2} + 5.143^{2} + 3.161^{2} \right) - 124,1^{2} =
566,19

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S = \sqrt{566,19} \approx 23,795

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu

    Năng suất lúa (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được ghi lại trong bảng sau:

    Năng suất

    [5,5; 5,7)

    [5,7; 5,9)

    [5,9; 6,1)

    [6,1; 6,3)

    [6,3; 6,5)

    [6,5; 6,7)

    Số thửa ruộng

    3

    4

    6

    5

    5

    2

    Xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Năng suất

    [5,5; 5,7)

    [5,7; 5,9)

    [5,9; 6,1)

    [6,1; 6,3)

    [6,3; 6,5)

    [6,5; 6,7)

    Số thửa ruộng

    3

    4

    6

    5

    5

    2

    Tần số tích lũy

    3

    7

    13

    18

    23

    25

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

    \overline{x} = \frac{3.5,6 + 4.5,8 +
6.6,0 + 5.6,2 + 5.6,4 + 2,6,6}{25} = 6,088

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S^{2} = \frac{1}{25}\left( 3.5,6^{2} +
4.5,8^{2} + 6.6,0^{2} + 5.6,2^{2} + 5.6,4^{2} + 2,6,6^{2} ight) -
6,088^{2} \approx 0,086656

    Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S = \sqrt{S^{2}} \approx 0,3

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty bất động sản Đất Vàng thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xẹm họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào để tiến hành dự án xây nhà ở Thăng Long group sắp tới. Kết quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:

    Độ lệch chuẩn của mức giá đất là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 4,6

    Đáp án là:

    Một công ty bất động sản Đất Vàng thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xẹm họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào để tiến hành dự án xây nhà ở Thăng Long group sắp tới. Kết quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:

    Độ lệch chuẩn của mức giá đất là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 4,6

    Bảng phân bố tần số tần suất của bảng số liệu của công ty bất động sản Đất Vàng

    Mức giá trung bình của công ty là \overline{x} = 19,448

    Phương sai của mức giá là: s^{2} =
21,5

    Độ lệch chuẩn của mức giá \sqrt{s^{2}} =
4,6

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức P

    Một giống xoan đào được trồng tại hai địa điểm AB. Người ta thống kê đường kính thân cây của một số cây xoan đào 5 tuổi ở bảng sau:

    Đường kính (cm)

    \lbrack 30;\
32) \lbrack 32;\
34) \lbrack 34;\
36) \lbrack 36;\
38) \lbrack 38;\
40)

    Số cây trồng ở điểm A

    25

    38

    20

    10

    7

    Số cây trồng ở điểm B

    22

    27

    19

    18

    14

    Gọi ab là phương sai về đường kính cây trồng ở hai địa điểm AB. Tính giá trị biểu thức P = \frac{a}{b} (làm tròn đến hàng phần trăm).

    Hướng dẫn:

    Cỡ mẫu n = 25 + 38 + 20 + 10 + 7= 22 +27 + 19 + 18 + 14 = 100

    Đường kính thân cây trung bình của một số cây xoan đào trồng ở hai địa điểm A B tương ứng là

    \overline{x_{A}} = \frac{1}{100}(25.31 +
38.33 + 20.35 + 10.37 + 7.39) = 33,72

    \overline{x_{B}} = \frac{1}{100}(22.31 +
27.33 + 19.35 + 18.37 + 14.39) = 34,5

    Phương sai đường kính của cây ở hai địa điểm A, B lần lượt là

    S_{x_{A}}^{2} = \dfrac{1}{100}[ 25.(31 - 33,72)^{2} + 38.(33 -33,72)^{2}+ 20.(35 - 33,72)^{2} + 10.(37 - 33,72)^{2} + 7.(39 -33,72)^{2} ]  = 5,4016

    S_{x_{B}}^{2} = \dfrac{1}{100}ơ 22.(31 - 34,5)^{2} + 27.(33 -34,5)^{2}+ 19.(35 - 34,5)^{2} + 18.(37 - 34,5)^{2} + 14.(39 - 34,5)^{2}] = 7,31.

    Khi đó P = \frac{a}{b} \approx
0,74.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Anh An đầu tư số tiền bằng nhau vào hai lĩnh vực kinh doanh A,B. Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo mỗi lĩnh vực cho kết quả như sau:

    A white grid with black numbersDescription automatically generated

    Đáp án nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có

    A table with numbers and lettersDescription automatically generated

    Số tiền trung bình thu được khi đầu tư vào các lĩnh vực A,B tương ứng là:

    {\overline{x}}_{A} = \frac{1}{60}(5 \cdot
7,5 + \ldots + 5 \cdot 27,5) = 17,5;

    {\overline{x}}_{B} = \frac{1}{60}(20
\cdot 7,5 + \ldots + 20 \cdot 27,5) = 17,5

    Độ lệch chuẩn của số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào các lĩnh vực A,B tương ứng là

    s_{A} = \sqrt{\frac{1}{60}\left( 5 \cdot
7,5^{2} + \ldots + 5 \cdot 27,5^{2} \right) - (17,5)^{2}} \approx
5;

    s_{B} = \sqrt{\frac{1}{60}\left( 20
\cdot 7,5^{2} + \ldots + 20 \cdot 27,5^{2} \right) - (17,5)^{2}} \approx
8

    Như vậy, về trung bình đầu tư vào các lĩnh vực A,Bsố tiền thu được hàng tháng như nhau tuy nhiên độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực B cao hơn khi đầu tư vào lĩnh vực A. Người ta nói rằng, đầu tư vào lĩnh vực B là "rủi ro" hơn.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính tổng độ lệch chuẩn

    Biểu đồ dưới đây mô tả kết quả điều tra về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của một số công nhân ở hai khu vực AB.

    A graph with blue and yellow barsDescription automatically generated

    Tổng độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm ở 2 khu vực gần bằng với số nào sau đây nhất.

    Hướng dẫn:

    Ta có

    A grid of numbers and lettersDescription automatically generated

    » Xét mẫu số liệu của khu vực A

    Cỡ mẫu là n_{A} = 4 + 5 + 5 + 4 + 2 =
20.

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

    {\overline{x}}_{A} = \frac{4 \cdot 5,5 +
5 \cdot 6,5 + 5 \cdot 7,5 + 4 \cdot 8,5 + 2 \cdot 9,5}{20} =
7,25.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S_{A}^{2} = \frac{1}{20}\left( 4 \cdot
5,5^{2} + 5 \cdot 6,5^{2} + 5 \cdot 7,5^{2} + 4 \cdot 8,5^{2} + 2 \cdot
9,5^{2} \right) - 7,25^{2} = 1,5875.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S_{A} = \sqrt{1,5875} \approx 1,2300.

    » Xét mẫu số liệu của khu vực B

    Cỡ mẫu là n_{B} = 3 + 6 + 5 + 5 + 1 =
20.

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

    {\overline{x}}_{B} = \frac{3 \cdot 5,5 +
6 \cdot 6,5 + 5 \cdot 7,5 + 5 \cdot 8,5 + 1 \cdot 9,5}{20} =
7,25.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S_{B}^{2} = \frac{1}{20}\left( 3 \cdot
5,5^{2} + 6 \cdot 6,5^{2} + 5 \cdot 7,5^{2} + 5 \cdot 8,5^{2} + 1 \cdot
9,5^{2} \right) - 7,25^{2} = 1,2875.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S_{B} = \sqrt{1,2875} \approx 1,1347.

    Tổng: khoảng 2,3647.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tìm phương sai của mẫu số liệu

    Một vận động viên luyện tập chạy cự li 100 m đã ghi lại kết quả luyện tập như sau.

    Tìm phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2)

    Hướng dẫn:

    Ta có

    A table with numbers and a numberDescription automatically generated

    Thời gian trung bình là

    \overline{x} = \frac{1}{20}(10,3 \cdot 3
+ 10,5 \cdot 7 + 10,7 \cdot 8 + 10,9 \cdot 2) = 10,59.

    Phương sai

    s^{2} = \frac{1}{20} \cdot \left(
10,3^{2} \cdot 3 + 10,5^{2} \cdot 7 + 10,7^{2} \cdot 8 + 10,9^{2} \cdot
2 \right) - 10,59^{2} = 0.03.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các kết luận

    Kết quả bài kiểm tra môn Toán của học sinh các lớp 12A và 12B được cho bởi bảng sau:

    Điểm số

    \lbrack 0;2) \lbrack 2;4) \lbrack 4;6) \lbrack 6;8) \lbrack 8;10brack

    Số học sinh lớp 12A

    4 1 16 16 3

    Số học sinh lớp 12B

    3 6 4 26 1

    a) [NB] Điểm trung bình bài kiểm tra môn Toán của hai lớp bằng nhau. Đúng||Sai

    b) [TH] Phương sai của mẫu số liệu lớp 12A nhỏ hơn 3. Đúng||Sai

    c) [TH] Độ lệch chẩn của mẫu số liệu lớp 12B nhỏ hơn 2. Sai||Đúng

    d) [VD] Điểm kiểm tra môn Toán của lớp 12B đồng đều hơn so với lớp 12A. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Kết quả bài kiểm tra môn Toán của học sinh các lớp 12A và 12B được cho bởi bảng sau:

    Điểm số

    \lbrack 0;2) \lbrack 2;4) \lbrack 4;6) \lbrack 6;8) \lbrack 8;10brack

    Số học sinh lớp 12A

    4 1 16 16 3

    Số học sinh lớp 12B

    3 6 4 26 1

    a) [NB] Điểm trung bình bài kiểm tra môn Toán của hai lớp bằng nhau. Đúng||Sai

    b) [TH] Phương sai của mẫu số liệu lớp 12A nhỏ hơn 3. Đúng||Sai

    c) [TH] Độ lệch chẩn của mẫu số liệu lớp 12B nhỏ hơn 2. Sai||Đúng

    d) [VD] Điểm kiểm tra môn Toán của lớp 12B đồng đều hơn so với lớp 12A. Sai||Đúng

    Ta có:

    a) Đúng.

    Điểm trung bình bài kiểm tra của lớp 12A là

    \overline{x} = \frac{1 + 4.3 + 16.5 +
16.7 + 3.9}{40} = 5,8

    Điểm trung bình bài kiểm tra của lớp 12B là

    \overline{y} = \frac{3 + 6.3 + 4.5 +
26.7 + 1.9}{40} = 5,8

    b) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu lớp 12A là

    s_{1}^{2} = \frac{1(1 - 5,8)^{2} + 4(3 -
5,8)^{2} + 16(5 - 5,8)^{2} + 16(7 - 5,8)^{2} + 3(9 - 5,8)^{2}}{40} =
2,96

    c) Sai. Phương sai của mẫu số liệu lớp 12B là

    s_{2}^{2} = \frac{3(1 - 5,8)^{2} + 6(3 -
5,8)^{2} + 4(5 - 5,8)^{2} + 26(7 - 5,8)^{2} + (9 - 5,8)^{2}}{40} =
4,16

    Độ lệch chẩn của mẫu số liệu lớp 12B là \sqrt{s_{2}^{2}} = \sqrt{4,16} > 2

    d) Sai. Ta có s_{1}^{2} <
s_{2}^{2} nên điểm kiểm tra môn Toán của lớp 12A đồng đều hơn so với lớp 12B.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

    Tốc độ của 20 xe hơi khi đi qua một trạm kiểm tra tốc độ (đơn vị: km/h) được thống kê lại như sau. Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm với nhóm đầu tiên là \lbrack
42;46) và độ dài mỗi nhóm bằng 4. (làm tròn đến hàng phần mười)

    42

    43,4

    43,4

    46,5

    46,7

    46,8

    47,5

    47,7

    48,1

    48,4

    50,8

    52,1

    52,7

    53,9

    54,8

    55,6

    57,5

    59,6

    60,3

    61,1

    Hướng dẫn:

    Ta lập được bảng số liệu ghép nhóm theo giá trị đại diện như sau:

    Tốc độ (km/h)

    \lbrack
42;46) \lbrack
46;50) \lbrack
50;54) \lbrack
54;58) \lbrack
58;62)

    Giá trị đại diện

    44

    48

    52

    56

    60

    Số xe

    3

    7

    4

    3

    3

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    \overline{x} = \frac{3 \cdot 44 + 7
\cdot 48 + 4 \cdot 52 + 3 \cdot 56 + 3 \cdot 60}{20} = 51,2

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S^{2} = \frac{1}{20}\left( 3 \cdot
44^{2} + 7 \cdot 48^{2} + 4 \cdot 52^{2} + 3 \cdot 56^{2} + 3 \cdot
60^{2} \right) - (51,2)^{2} \approx 26,6

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

    Nhóm

    [14; 15)

    [15; 16)

    [16; 17)

    [17; 18)

    [18; 19)

    Tần số

    1

    3

    8

    6

    2

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị đại diện của nhóm [15;16) là 15,5. Đúng||Sai

    b) Số trung bình của mẫu số liệu trên là 16,25. Sai||Đúng

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên là 0,9875. Đúng||Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \frac{\sqrt{395}}{20}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

    Nhóm

    [14; 15)

    [15; 16)

    [16; 17)

    [17; 18)

    [18; 19)

    Tần số

    1

    3

    8

    6

    2

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị đại diện của nhóm [15;16) là 15,5. Đúng||Sai

    b) Số trung bình của mẫu số liệu trên là 16,25. Sai||Đúng

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên là 0,9875. Đúng||Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \frac{\sqrt{395}}{20}. Đúng||Sai

    a) Đúng: Giá trị đại diện của nhóm [15;16) là \frac{15 + 16}{2} = 15,5

     

    b) Sai: Số trung bình của mẫu số liệu trên là:

    \overline{x} = \frac{14,5.1 + 15,5.3 +
16,5.8 + 17,5.6 + 18,5.2}{20} = 16,75

    c) Đúng: Phương sai của mẫu số liệu trên là

    s^{2} = \frac{1}{20}\lbrack(14,5 -
16,75)^{2}.1 + (15,5 - 16,75)^{2}.3

    + (16,5 - 16,75)^{2}.8 + (17,5 -
16,75)^{2}.6 + (18,5 - 16,75)^{2}.2brack = 0,9875

    d) Đúng: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là s = \sqrt{s^{2}} =
\frac{\sqrt{395}}{20}.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Thống kê thời gian làm bài test ngắn của học sinh hai lớp 12A và 12B ghi lại trong bảng sau:

    Thời gian (phút)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    [10; 11)

    Học sinh lớp 12A

    8

    10

    13

    10

    9

    Học sinh lớp 12B

    4

    12

    17

    14

    3

    Nếu so sánh theo số trung bình thì học sinh lớp nào làm bài cần ít thời gian hơn?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Thời gian (phút)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    [10; 11)

    Giá trị đại diện

    6,5

    7,5

    8,5

    9,5

    10,5

    Học sinh lớp 12A

    8

    10

    13

    10

    9

    Học sinh lớp 12B

    4

    12

    17

    14

    3

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12A:

    \overline{x_{A}} = \frac{6.6,5 + 10.7,5
+ 13.8,5 + 10.9,5 + 9.10,5}{50} = 8,54

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12B:

    \overline{x_{B}} = \frac{4.6,5 + 12.7,5
+ 17.8,5 + 14.9,5 + 3.10,5}{50} = 8,5

    \overline{x_{A}} >
\overline{x_{B}} nên nếu so sánh theo số trung bình thì học sinh lớp 12B làm nhanh hơn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo