Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 CTST Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

    Một mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Nhóm

    \lbrack 1;5) \lbrack 5;9) \lbrack 9;13) \lbrack 13;17) \lbrack 17;21)

    Tần số

    4 8 13 6 4

    Phương sai của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

    Hướng dẫn:

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau

    Nhóm

    \lbrack 1;5) \lbrack 5;9) \lbrack 9;13) \lbrack 13;17) \lbrack 17;21)

    Giá trị đại diện

    3

    7

    11

    15

    19

    Tần số

    4 8 13 6 4

    Số trung bình của mẫu số liệu là:

    \overline{x} = \frac{1}{35}.(3.4 + 7.8 + 11.13 +
15.6 + 19.4) \approx 10,77

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S^{2} = \frac{1}{35}\left( 4.3^{2} +
8.7^{2} + 13.11^{2} + 6.15^{2} + 4.19^{2} \right) - 10,77^{2} \approx
21,01

  • Câu 2: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Thống kê thời gian làm bài test ngắn của học sinh hai lớp 12A và 12B ghi lại trong bảng sau:

    Thời gian (phút)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    [10; 11)

    Học sinh lớp 12A

    8

    10

    13

    10

    9

    Học sinh lớp 12B

    4

    12

    17

    14

    3

    Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp nào có tốc độ làm bài ít đồng đều hơn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Thống kê thời gian làm bài test ngắn của học sinh hai lớp 12A và 12B ghi lại trong bảng sau:

    Thời gian (phút)

    [6; 7)

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    [10; 11)

    Học sinh lớp 12A

    8

    10

    13

    10

    9

    Học sinh lớp 12B

    4

    12

    17

    14

    3

    Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp nào có tốc độ làm bài ít đồng đều hơn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 3: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư và hai lĩnh vực A, B cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây

    A graph on a gridDescription automatically generated A graph on a gridDescription automatically generated

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là: 5,83 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là: 7,01 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    c. Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A. Sai||Đúng

    d. Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư và hai lĩnh vực A, B cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây

    A graph on a gridDescription automatically generated A graph on a gridDescription automatically generated

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là: 5,83 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là: 7,01 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    c. Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A. Sai||Đúng

    d. Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B. Sai||Đúng

    Từ biểu đồ ta có bảng thống kê sau:

    (a) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là: 5,83(làm tròn đến hàng phần trăm).

    Xét mẫu số liệu của số nhà đầu tư vào lĩnh vực A:

    Cỡ mẫu là n_{1} = 2 + 4 + 7 + 5 +3 =21

    Số trung bình: {\overline{x}}_{1} =
\frac{7,5.2 + 12,5.4 + 17,5.7 + 22,5.5 + 27,5.3}{21} =
\frac{255}{14}

    Phương sai:

    S_{1}^{2} = \frac{1}{21}\left( 2.7,5^{2}
+ 4.12,5^{2} + 7.17,5^{2} + 5.22,5^{2} + 3.27,5^{2} \right) - \left(
\frac{255}{14} \right)^{2} = \frac{5000}{147}

    S_{1} = \sqrt{\frac{5000}{147}} \approx
5,83

    Chọn ĐÚNG.

    (b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là: 7,01(làm tròn đến hàng phần trăm).

    Xét mẫu số liệu của số nhà đầu tư vào lĩnh vực B:

    Cỡ mẫu là n_{2} = 5 + 4 + 6 + 2 + 4 =
21

    Số trung bình: \overline{x_{2}} =
\frac{7,5.5 + 12,5.4 + 17,5.6 + 22,5.2 + 27,5.4}{21} =
\frac{695}{42}

    S_{2}^{2} = \frac{1}{21}\left( 5.7,5^{2}
+ 4.12,5^{2} + 6.17,5^{2} + 2.22,5^{2} + 4.27,5^{2} \right) - \left(
\frac{695}{42} \right)^{2} = \frac{21650}{441}

    S_{2} = \sqrt{\frac{21650}{441}} \approx
7,01

    Chọn ĐÚNG.

    (c) Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A.

    Số trung bình: \overline{x_{1}} =
\frac{7,5.2 + 12,5.4 + 17,5.7 + 22,5.5 + 27,5.3}{21} = \frac{255}{14}
\approx 18,21

    Số trung bình: \overline{x_{2}} = \frac{7,5.5 + 12,5.4 + 17,5.6 + 22,5.2 + 27,5.4}{21} = \frac{695}{42}\approx 16,55

    Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực A đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực B.

    Chọn SAI.

    (d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B.

    Ta có: S_{1} < S_{2}

    Vậy nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A.

    Chọn SAI.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

    Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được ghi lại trong Bảng 18.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

    Hướng dẫn:

    Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    \overline{x} = \frac{4.42,5 + 14.47,5 + 8.52,5 +
10.57,5 + 6.62,5 + 2.67,5}{44} = \frac{585}{11}

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    s^{2} = \frac{4\left( 42,5 -
\frac{585}{11} ight)^{2} + 14\left( 47,5 - \frac{585}{11}
ight)^{2}}{44}

    + \frac{8\left( 52,5 - \frac{585}{11}
ight)^{2} + 10\left( 57,5 - \frac{585}{11}
ight)^{2}}{44}

    + \frac{+ 6\left( 62,5 - \frac{585}{11}
ight)^{2} + 2.\left( 67,5 - \frac{585}{11} ight)^{2}}{44} \approx
46,12

    Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \sqrt{s} \approx 6,2

  • Câu 5: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng AB.

    A graph with lines and numbersDescription automatically generated

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên

    Đúng||Sai

    b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng A bằng \frac{661}{361}. Sai||Đúng

    c. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng B bằng \frac{3221}{1444}. Sai||Đúng

    d. Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B.  Sai||Đúng 

    Đáp án là:

    Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng AB.

    A graph with lines and numbersDescription automatically generated

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên

    Đúng||Sai

    b. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng A bằng \frac{661}{361}. Sai||Đúng

    c. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng B bằng \frac{3221}{1444}. Sai||Đúng

    d. Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B.  Sai||Đúng 

    (a) Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên:

    Chọn ĐÚNG.

    (b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng A bằng \frac{661}{361}.

    Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàngA bằng {\overline{x}}_{A} = \frac{1}{38}.\lbrack 6.1,5 +
7.2,5 + 9.3,5 + 10.4,5 + 5.5,5 + 1.6,5\rbrack =
\frac{137}{38}

    Phương sai của mẫu số liệu ngân hàngA bằng

    S_{A}^{2} = \frac{1}{38}.\lbrack
6.1,5^{2} + 7.2,5^{2} + 9.3,5^{2} + 10.4,5^{2} + 5.5,5^{2} +
1.6,5^{2}\rbrack - \left( \frac{137}{38} \right)^{2} =
\frac{661}{361}.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàngA bằng \sigma_{A} = \sqrt{{S_{A}}^{2}} =
\frac{\sqrt{661}}{19}.

    Chọn SAI.

    (c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng B bằng \frac{3221}{1444}.

    Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng B bằng{\overline{x}}_{B} = \frac{1}{38}.\lbrack 8.1,5 +
6.2,5 + 8.3,5 + 9.4,5 + 5.5,5 + 2.6,5\rbrack =
\frac{68}{19}

    Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng B bằng

    S_{B}^{2} = \frac{1}{38}[8.1,5^{2} + 6.2,5^{2} + 8.3,5^{2} + 9.4,5^{2} + 5.5,5^{2}+2.6,5^{2}]- \left( \frac{68}{19} \right)^{2} =\frac{3221}{1444}.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng B bằng \sigma_{B} = \sqrt{{S_{B}}^{2}} =
\sqrt{\frac{3221}{1444}}.

    Chọn SAI.

    (d) Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B

    \sigma_{A} < \sigma_{B} nên rủi ro của ngân hàng A thấp hơn rủi ro của ngân hàng B khi cho khách hàng vay nợ.

    Chọn SAI.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm phương sai của mẫu số liệu

    Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối (đơn vị: phút) của một số học sinh được thống kê ở bảng sau:

    Thời gian

    [10,5; 12,5)

    [12,5; 14,5)

    [14,5; 16,5)

    [16,5; 18,5)

    [18,5; 20,5)

    Số học sinh

    3

    12

    15

    24

    2

    Phương sai của mẫu số liệu trên là:

    Hướng dẫn:

    Ta viết lại bảng ở đề bài như sau:

    Thời gian

    [10,5; 12,5)

    [12,5; 14,5)

    [14,5; 16,5)

    [16,5; 18,5)

    [18,5; 20,5)

     

    Giá trị đại diện

    11,5

    13,5

    15,5

    17,5

    19,5

     

    Số học sinh

    3

    12

    15

    24

    2

    n = 56

    Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị số phút truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh là:

    \overline{x} = \frac{3.11,5 + 12.13,5 +
15.15,5 + 24.17,5 + 2.19,5}{56} \approx 15,86(phút)

    Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị số phút truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh là:

    s^{2} = \frac{1}{56}\lbrack 3.(11,5 -
15,86)^{2} + 12.(13,5 - 15,86)^{2} + 15.(15,5 - 15,86)^{2}

    + 24.(17,5 - 15,86)^{2} + 2.(19,5 -
15,86)^{2}\rbrack \approx 3,87

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

    Cân nặng (kg) của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:

    Cân nặng (kg)

    [4; 6)

    [6; 8)

    [8; 10)

    [10; 12)

    [12; 14)

    Số cây giống

    6

    12

    19

    9

    4

    Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười).

    Hướng dẫn:

    Ta có giá trị đại diện được thể hiện trong bảng sau:

    Cân nặng (kg)

    [4; 6)

    [6; 8)

    [8; 10)

    [10; 12)

    [12; 14)

    Giá trị đại diện

    5

    7

    9

    11

    13

    Số cây giống

    6

    12

    19

    9

    4

    Cỡ mẫu: n = 50.

    Số trung bình

    \overline{x} = \frac{m_{1}.x_{1} +
m_{2}.x_{2} + ... + m_{k}.x_{k}}{n}

    = \frac{6.5 + 12.7 + 19.9 + 9.11 +
4.13}{50} = 8,72.

    Phương sai:

    s^{2} = \frac{1}{n}\left(m_{1}.{x_{1}}^{2} + m_{2}.{x_{2}}^{2} + ... + m_{k}.{x_{k}}^{2} ight)- \left( \overline{x} ight)^{2}

    = \frac{1}{50}\left( 6.5^{2} +12.7^{2} + 19.9^{2} + 9.11^{2} + 4.13^{2} ight) - (8,72)^{2} =4,8016.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

    Điều tra về số tiền mua sách (đơn vị: nghìn đồng) trong một năm của 50 học sinh trong một trường THPT, người ta có bảng sau:

    Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

    Hướng dẫn:

    Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có:

    A white rectangular box with black numbersDescription automatically generated

    Điểm trung bình là:

    \overline{x} = \frac{29 \cdot 100 + 11
\cdot 300 + 3 \cdot 500 + 4 \cdot 700 + 3 \cdot 900}{50} =
264.

    Phương sai là:

    S^{2} = \frac{1}{50}\lbrack 29 \cdot
(100)^{2} + 11 \cdot (300)^{2} + 3 \cdot (500)^{2}+ 4 \cdot (700)^{2} + 3 \cdot
(900)^{2}\rbrack - (264)^{2} = 58704.

    Độ lệch chuẩn: S = \sqrt{58704} \approx
242,29.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính số trung bình

    Kết quả cự li ném bóng của học sinh lớp 12 được thống kê lại ở bảng sau:

    Cự li (m)

    [19; 19,5)

    [19,5; 20)

    [20; 20,5)

    [20,5; 21)

    [21; 21,5)

    Số học sinh

    13

    45

    24

    12

    6

    Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Cự li (m)

    [19; 19,5)

    [19,5; 20)

    [20; 20,5)

    [20,5; 21)

    [21; 21,5)

    Giá trị đại diện

    19,25

    19,75

    20,25

    20,75

    21,25

    Số học sinh

    13

    45

    24

    12

    6

    Số trung bình:

    \overline{x} = \frac{19,25.13 + 19,75.45
+ 20,25.24 + 20,75.12 + 21,25.6}{100} = 20,015

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Anh An đầu tư số tiền bằng nhau vào hai lĩnh vực kinh doanh A,B. Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo mỗi lĩnh vực cho kết quả như sau:

    A white grid with black numbersDescription automatically generated

    Đáp án nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có

    A table with numbers and lettersDescription automatically generated

    Số tiền trung bình thu được khi đầu tư vào các lĩnh vực A,B tương ứng là:

    {\overline{x}}_{A} = \frac{1}{60}(5 \cdot
7,5 + \ldots + 5 \cdot 27,5) = 17,5;

    {\overline{x}}_{B} = \frac{1}{60}(20
\cdot 7,5 + \ldots + 20 \cdot 27,5) = 17,5

    Độ lệch chuẩn của số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào các lĩnh vực A,B tương ứng là

    s_{A} = \sqrt{\frac{1}{60}\left( 5 \cdot
7,5^{2} + \ldots + 5 \cdot 27,5^{2} \right) - (17,5)^{2}} \approx
5;

    s_{B} = \sqrt{\frac{1}{60}\left( 20
\cdot 7,5^{2} + \ldots + 20 \cdot 27,5^{2} \right) - (17,5)^{2}} \approx
8

    Như vậy, về trung bình đầu tư vào các lĩnh vực A,Bsố tiền thu được hàng tháng như nhau tuy nhiên độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực B cao hơn khi đầu tư vào lĩnh vực A. Người ta nói rằng, đầu tư vào lĩnh vực B là "rủi ro" hơn.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

    Khoảng tuổi

    \lbrack 20;30) \lbrack 40;50) \lbrack 30;40) \lbrack 50;60) \lbrack 60;70)

    Số khách hàng nữ

    3 9 6 4 2

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40)35. Đúng||Sai

    b. Cỡ mẫu là n = 20. Sai||Đúng

    c. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,08 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    d. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

    Khoảng tuổi

    \lbrack 20;30) \lbrack 40;50) \lbrack 30;40) \lbrack 50;60) \lbrack 60;70)

    Số khách hàng nữ

    3 9 6 4 2

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40)35. Đúng||Sai

    b. Cỡ mẫu là n = 20. Sai||Đúng

    c. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,08 (làm tròn đến hàng phần trăm). Đúng||Sai

    d. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm). Sai||Đúng

    Khoảng tuổi

    \lbrack 20;30) \lbrack 40;50) \lbrack 30;40) \lbrack 50;60) \lbrack 60;70)

    Giá trị đại diện

    25 35 45 55 65

    Số khách hàng nữ

    3 9 6 4 2

    (a) Giá trị đại diện của nhóm \lbrack 30;40)35.

    Giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40)35.

    Ta có giá trị đại diện của nhóm \lbrack
30;40) là: \frac{30 + 40}{2} =
35.

    Chọn ĐÚNG.

    (b) Cỡ mẫu là n = 20.

    Cỡ mẫu là: n = 3 + 9 + 6 + 4 + 2 =
24.

    Chọn SAI.

    (c) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,08 (làm tròn đến hàng phần trăm).

    \overline{x} = \frac{25.3 + 35.9 + 45.6
+ 55.4 + 65.2}{24} = \frac{1010}{24} \approx 42,08

    Chọn ĐÚNG.

    (d) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm).

    S^{2} = \frac{1}{24}\left( 3.25^{2} +
9.35^{2} + 6.45^{2} + 4.55^{2} + 2.65^{2} \right) - \left(
\frac{1010}{24} \right)^{2} \approx 128,99

    Chọn SAI.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số đặc trưng nào sau đây thay đổi khi ta cộng tất cả các giá trị của mẫu số liệu với 1 số không đổi d?

    Hướng dẫn:

    Giả sử mẫu số liệu có n giá trị được sắp xếp theo thứ tự không giảm là x_{1};\ x_{2};\ \ldots;\ x_{n}. Khi đó:

    Giá trị trung bình \overline{x} =
\frac{1}{n}\left( x_{1} + \ x_{2} + \ \ldots + x_{n} \right)

    Khoảng biến thiên R = x_{n} -
x_{1}.

    Khoảng tứ phân vị \Delta_{Q} = Q_{3} -
Q_{1}.

    Phương sai {S_{x}}^{2} =
\frac{1}{n}\left\lbrack \left( x_{1} - \overline{x} \right)^{2} + \left(
x_{2} - \overline{x} \right)^{2} + ... + \left( x_{n} - \overline{x}
\right)^{2} \right\rbrack

    Độ lệch chuẩn S_{x} =
\sqrt{{S_{x}}^{2}}

    Khi cộng tất cả các giá trị với số không đổi d ta được dãy số liệu x_{1} + d;\ x_{2} + d;\ \ldots;\ x_{n} + d

    Giá trị trung bình {\overline{x}}^{'}
= \frac{1}{n}\left( x_{1} + d + \ x_{2} + d + \ \ldots + x_{n} + d
\right)\  = \overline{x} + d

    Khoảng biến thiên R' = x_{n} + d -
\left( x_{1} + d \right) = x_{n} - x_{1} = R.

    Khoảng tứ phân vị {\Delta_{Q}}^{'} =
Q_{3} + d - \left( Q_{1} + d \right) = \Delta_{Q}.

    Phương sai

    {{S^{'}}_{x}}^{2} =
\frac{1}{n}\lbrack\left( x_{1} + d - \overline{x} - d \right)^{2} +
\left( x_{2} + d - \overline{x} - d \right)^{2}

    + ... + \left( x_{n} + d - \overline{x}
- d \right)^{2}\rbrack = {S_{x}}^{2}

    Độ lệch chuẩn {S'}_{x} =
\sqrt{{{S'}_{x}}^{2}} = S_{x}

    Từ đó suy ra giá trị trung bình sẽ thay đổi khi ta cộng tất cả các giá trị của dãy số liệu với một số không đổi d.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Bảng 1 và Bảng 2 lần lượt biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của hai công ty A,B (đơn vị: triệu đồng).

    Nhóm

    Giá trị đại diện

    Tần số

    Nhóm

    Giá trị đại diện

    Tần số

    \lbrack 10;15)

    12,5

    15

    \lbrack 10;15)

    12,5

    25

    \lbrack 15;20)

    17,5

    18

    \lbrack 15;20)

    17,5

    15

     \lbrack 20;25) 

    22,5

    10

     \lbrack 20;25) 

    22,5

    7

     \lbrack 25;30) 

    27,5

    10

     \lbrack 25;30) 

    27,5

    5

     \lbrack 30;35) 

    32,5

    5

     \lbrack 30;35) 

    32,5

    5

     \lbrack 35;40) 

    37,5

    2

     \lbrack 35;40) 

    37,5

    3

    n = 60 n = 60

    Bảng 1

    Bảng 2

    a) [NB] Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1 là \frac{62}{3} (triệu đồng). Đúng||Sai

    b) [TH] Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1 là: s_{1}^{2} \approx 49,1389. Đúng||Sai

    c) [TH] Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 2 là: s_{2} \approx 7,61(triệu đồng). Đúng||Sai

    d) [VD] Công ty B có mức lương đồng đều hơn công ty A. Sai|||Đúng

    Đáp án là:

    Bảng 1 và Bảng 2 lần lượt biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của hai công ty A,B (đơn vị: triệu đồng).

    Nhóm

    Giá trị đại diện

    Tần số

    Nhóm

    Giá trị đại diện

    Tần số

    \lbrack 10;15)

    12,5

    15

    \lbrack 10;15)

    12,5

    25

    \lbrack 15;20)

    17,5

    18

    \lbrack 15;20)

    17,5

    15

     \lbrack 20;25) 

    22,5

    10

     \lbrack 20;25) 

    22,5

    7

     \lbrack 25;30) 

    27,5

    10

     \lbrack 25;30) 

    27,5

    5

     \lbrack 30;35) 

    32,5

    5

     \lbrack 30;35) 

    32,5

    5

     \lbrack 35;40) 

    37,5

    2

     \lbrack 35;40) 

    37,5

    3

    n = 60 n = 60

    Bảng 1

    Bảng 2

    a) [NB] Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1 là \frac{62}{3} (triệu đồng). Đúng||Sai

    b) [TH] Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1 là: s_{1}^{2} \approx 49,1389. Đúng||Sai

    c) [TH] Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 2 là: s_{2} \approx 7,61(triệu đồng). Đúng||Sai

    d) [VD] Công ty B có mức lương đồng đều hơn công ty A. Sai|||Đúng

    a) Đúng. Ta có: Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1 là:

    {\overline{x}}_{1} = \frac{15 \cdot 12,5
+ 18 \cdot 17,5 + 10 \cdot 22,5 + 10 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 2 \cdot
37,5}{60}

    = \frac{62}{3} \approx 20,67

    Nên mệnh đề a) Đúng

    b) Đúng. Ta có:

    15 \cdot (12,5 - 20,67)^{2} + 18 \cdot
(17,5 - 20,67)^{2} + 10 \cdot (22,5 - 20,67)^{2} +

    + 10.(27,5 - 20,67)^{2} + 5.(32,5 -
20,67)^{2} + 2.(37,5 - 20,67)^{2} \approx 2948,33494

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1 là: s_{1}^{2} = \frac{2948,334}{60} \approx
49,1389.

    Nên mệnh đề b) Đúng

    c) Đúng. Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 2 là:

    {\overline{x}}_{2} = \frac{25 \cdot 12,5
+ 15 \cdot 17,5 + 7 \cdot 22,5 + 5 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 3 \cdot
37,5}{60}

    = \frac{1145}{60} \approx 19,08

    Ta có: 25 \cdot (12,5 - 19,08)^{2} + 15
\cdot (17,5 - 19,08)^{2} + 7 \cdot (22,5 - 19,08)^{2} +

    + 5.(27,5 - 19,08)^{2} + 5.(32,5 -
19,08)^{2} + 3.(37,5 - 19,08)^{2} \approx 3474,584.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 2 là: s_{2}^{2} = \frac{3474,584}{60} \approx
57,9097.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 2 là: s_{2} \approx \sqrt{57,9097} \approx
7,61(triệu đồng)

    Nên mệnh đề c) Đúng

    d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1 là:

    s_{1} \approx \sqrt{49,1389} \approx
7(triệu đồng)

    s_{1} \approx 7 < s_{2} \approx
7,61 nên công ty A có mức lương đồng đều hơn công ty B.

    Nên mệnh đề c) Sai

  • Câu 14: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Bác sĩ A điều trị 18 bệnh nhân mỡ máu bằng cách xét nghiệm Cholesterol toàn phần trong buổi sáng điều trị như sau:

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng 1, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên bằng 0,61 do bác sĩ A điều trị. Đúng||Sai

    b. Bảng tần số ghép nhóm với nhóm đầu tiên là \lbrack 3, 7 ; 4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 do bác sĩ A điều trị được thống kê dưới đây

    Sai||Đúng

    c. Giá trị độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đầu tiên là \lbrack 3, 7; 4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 do bác sĩ A điều trị là 0,58. Sai||Đúng

    d. Biết rằng bác sĩ B cũng điều trị 18 bệnh nhân trên với với nhóm đầu tiên là \lbrack 3,7; 4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 được thống kê dưới đây:

    Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bác sĩ A điều trị 18 bệnh nhân mỡ máu bằng cách xét nghiệm Cholesterol toàn phần trong buổi sáng điều trị như sau:

    Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

    a. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng 1, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên bằng 0,61 do bác sĩ A điều trị. Đúng||Sai

    b. Bảng tần số ghép nhóm với nhóm đầu tiên là \lbrack 3, 7 ; 4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 do bác sĩ A điều trị được thống kê dưới đây

    Sai||Đúng

    c. Giá trị độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đầu tiên là \lbrack 3, 7; 4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 do bác sĩ A điều trị là 0,58. Sai||Đúng

    d. Biết rằng bác sĩ B cũng điều trị 18 bệnh nhân trên với với nhóm đầu tiên là \lbrack 3,7; 4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 được thống kê dưới đây:

    Đúng||Sai

    (a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng 1, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên bằng 0,61 do bác sĩ A điều trị.

    Sắp xếp lại bảng số liệu theo thứ tự không giảm như sau:

    3,8;3,8;4,0;4,1; 4,2; 4,3;4,4;4,5;4,6; 4,7

    ;4,8;5,0;5,1; 5,2; 5,3; 5,6; 5,6;5,8

    Gọi x_{1};x_{2};....;x_{18} là mẫu số liệu gốc của 18 bệnh nhân mỡ máu bằng cách xét nghiệm Cholesterol toàn phần trong một ngày theo thứ tự không giảm.

    Trung vị Q_{2} = \frac{1}{2}\left( x_{9}
+ x_{10} \right) = \frac{1}{2}(4,6 + 4,7) = 4,65.

    Tứ phân vị thứ nhất của trung vị của nửa số liệu bên trái Q_{2}Q_{1} = 4,2.

    Tứ phân vị thứ nhất của trung vị của nửa số liệu bên phải Q_{2}Q_{3} = 5,2.

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên \Delta Q = Q_{3} - Q_{1} = 5,2 - 4,2 =
1.

    Số trung bình của mẫu số liệu trên do bác sĩ A điều trị bằng \overline{x} = \frac{1}{18}[2.3,8 + 4,0 + 4,1 + 4,2 + 4,3+ 4,4 + 4,5+ 4,6 + 4,7 + 4,8 + 5,0 + 5,1 + 5,2 + 5,3+ 2.5,6 + 5,8]= \frac{212}{45}

    Phương sai của mẫu số liệu trên do bác sĩ A điều trị bằng

    S^{2} = \frac{{x_{1}}^{2} + {x_{2}}^{2} +
{x_{3}}^{2} + .... + {x_{18}}^{2}}{18} - {\overline{x}}^{2} =
\frac{3023}{8100}.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên do bác sĩ A điều trị bằng \sigma = \sqrt{S^{2}} = 0,61.

    Chọn ĐÚNG.

    (b) Bảng tần số ghép nhóm với nhóm đầu tiên là \lbrack 3,7;4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 do bác sĩ A điều trị được thống kê dưới đây:

    Chọn SAI.

    (c) Giá trị độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đầu tiên là \lbrack 3,7;4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 do bác sĩ A điều trị là 0,58.

    Số trung bình của mẫu số liệu trên do bác sĩ A điều trị bằng \overline{x_{A}} = \frac{4.3,92 + 4.4,36 +
4.4,8 + 3.5,24 + 3.5,68}{18} = \frac{709}{150}

    Phương sai của mẫu số liệu trên do bác sĩ A điều trị bằng

    {S_{A}}^{2} = \frac{4.3,92^{2} +
4.4,36^{2} + 4.4,8^{2} + 3.5,24^{2} + 3.5,68^{2}}{18} - \left(
\frac{709}{150} \right)^{2} = \frac{2783}{7500}.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên do bác sĩ A điều trị bằng \sigma_{A} = \sqrt{{S_{A}}^{2}} =
0,609.

    Chọn SAI.

    (d) Biết rằng bác sĩ B cũng điều trị 18 bệnh nhân trên với với nhóm đầu tiên là \lbrack 3,7;4,14) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,44 được thống kê dưới đây:

    Số trung bình của mẫu số liệu trên do bác sĩ B điều trị bằng;

    \overline{x_{B}} = \frac{3.3,92 + 4.4,36 + 3.4,8 +
4.5,24 + 4.5,68}{18} = \frac{1091}{225}

    Phương sai của mẫu số liệu trên do bác sĩ B điều trị bằng

    {S_{B}}^{2} = \frac{3.3,92^{2} +
4.4,36^{2} + 3.4,8^{2} + 4.5,24^{2} + 4.5,68^{2}}{18} - \left(
\frac{1091}{225} \right)^{2} \approx 0,3848.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên do bác sĩ B điều trị bằng \sigma_{B} = \sqrt{{S_{B}}^{2}} = 0,62.

    \sigma_{A} < \sigma_{B} nên so sánh về độ lệch chuẩn thì chỉ số Cholesterol toàn phần bác sĩ A điều trị ít phân tán hơn bác sĩ B điều trị.

    Chọn ĐÚNG.

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty sản xuất bóng đèn LED đã kiểm tra chất lượng sản phẩm của một lô hàng và ghi nhận thời gian sử dụng của 250 bóng đèn như sau:

    Khoảng thời gian (giờ)

    Giá trị đại diện

    Số lượng bóng đèn

    [0, 1000)

    500

    5

    [1000, 2000)

    1500

    46

    [2000, 3000)

    2500

    162

    [3000, 4000)

    3500

    25

    [4000, 5000)

    4500

    12

      N = 250

    Nếu độ lệch chuẩn của của bảng số liệu trên vượt quá 500 thì lô hàng không đạt tiêu chuẩn. Qua tính toán người ta thấy lô hàng đã không đạt tiêu chuẩn để đưa ra thị trường. Hỏi độ lệch chuẩn của của lô hàng trên đã vượt qua tiêu chuẩn là bao nhiêu? (kết quả lấy phần nguyên).

    Đáp án: 245

    Đáp án là:

    Một công ty sản xuất bóng đèn LED đã kiểm tra chất lượng sản phẩm của một lô hàng và ghi nhận thời gian sử dụng của 250 bóng đèn như sau:

    Khoảng thời gian (giờ)

    Giá trị đại diện

    Số lượng bóng đèn

    [0, 1000)

    500

    5

    [1000, 2000)

    1500

    46

    [2000, 3000)

    2500

    162

    [3000, 4000)

    3500

    25

    [4000, 5000)

    4500

    12

      N = 250

    Nếu độ lệch chuẩn của của bảng số liệu trên vượt quá 500 thì lô hàng không đạt tiêu chuẩn. Qua tính toán người ta thấy lô hàng đã không đạt tiêu chuẩn để đưa ra thị trường. Hỏi độ lệch chuẩn của của lô hàng trên đã vượt qua tiêu chuẩn là bao nhiêu? (kết quả lấy phần nguyên).

    Đáp án: 245

    Tính giá trị trung bình

    \overline{x} =
\frac{5.500 + 46.1500 + 162.2500 + 25.3500 + 12.4500}{250} =
\frac{618000}{250} = 2472

    Tính phương sai:

    s^{2} = \frac{5.500^{2} + 46.1500^{2} +
162.2500^{2} + 25.3500^{2} + 12.4500^{2}}{250} - 2472^{2} =
555216

    Tính độ lệch chuẩn: s = \sqrt{s^{2}} =
\sqrt{555216} \approx 745,13

    Độ lệch chuẩn của của lô hàng trên đã vượt qua tiêu chuẩn là: 745,13 - 500 = 245,13

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đãcho

    Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

    Thời gian (phút)

    \lbrack 9,5; 12,5) \lbrack 12,5;15,5) \lbrack 15,5;18,5) \lbrack 18,5;21,5) \lbrack 21,5;24,5)

    Số học sinh

    3

    12

    15

    24

    2

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

    Hướng dẫn:

    Thời gian (phút)

    \lbrack 9,5; 12,5) \lbrack 12,5;15,5) \lbrack 15,5;18,5) \lbrack 18,5;21,5) \lbrack 21,5;24,5)

    Giá trị đại diện

     11

    14

    17

    20

    23

    Số học sinh

    3

    12

    15

    24

    2

    Số trung bình của mẫu số liệu là

    \overline{x} = \frac{1}{56}.(3.11 +
12.14 + 15.17 + 24.20 + 2.23) \approx 17,54

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    S^{2} = \frac{1}{56}\left( 3.11^{2} +
12.14^{2} + 15.17^{2} + 24.20^{2} + 2.23^{2} \right) - 17,54^{2} \approx
8,56

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S = \sqrt{8,56} \approx 2,93

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A,B cho kết quả như sau

    A white square with numbersDescription automatically generated

    Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro đầu tư các lĩnh vực có giá trị trung bình tiền lãi gần bằng nhau. Lĩnh vực nào có phương sai, độ lệch chuẩn tiền lãi cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn.

    Theo quan điểm trên, độ rủi ro của cổ phiếu nào cao hơn?

    Hướng dẫn:

    Lĩnh vực A

    A white rectangular grid with numbersDescription automatically generated with medium confidence

    Lĩnh vực B

    A white rectangular box with black numbersDescription automatically generated

    Giá trị trung bình của hai lĩnh vực AB

    {\overline{x}}_{A} = \frac{1}{25}.(2.7,5
+ 5.12,5 + 8.17,5 + 6.22,5 + 4.27,5) = 18,5

    {\overline{x}}_{B} = \frac{1}{25}.(8.7,5
+ 4.12,5 + 2.17,5 + 5.22,5 + 6.27,5) = 16,9

    Về độ trung bình đầu tư vào lĩnh vực A lãi hơn lĩnh vực B.

    Độ lệch chuẩn của hai lĩnh vực AB

    s_{A} = \sqrt{\frac{1}{25}.\left(
2.7,5^{2} + 5.12,5^{2} + 8.17,5^{2} + 6.22,5^{2} + 4.27,5^{2} \right) -
18,5^{2}} = 5,8

    s_{B} = \sqrt{\frac{1}{25}.\left(
8.7,5^{2} + 4.12,5^{2} + 2.17,5^{2} + 5.22,5^{2} + 6.27,5^{2} \right) -
16,9^{2}} = 8,04.

    Như vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thu tiền được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực B cao hơn lĩnh vực A nên đầu tư vào lĩnh vực B rủi ro hơn.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu

    Bạn Chi rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Số trung bình:

    \overline{x} =
\frac{6.22,5 + 6.27,5 + 4.32,5 + 37,5 + 42,5}{18} \approx
28,33

    Phương sai:

    s^{2} = \frac{6.22,5^{2} + 6.27,5^{2} +
4.32,5^{2} + 37,5^{2} + 42,5^{2}}{18} - 28,33^{2} = 31,25\begin{matrix}
\\
\\
\end{matrix}

    Độ lệch chuẩn s = \sqrt{s^{2}} =
\sqrt{31,25} \approx 5,59

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm phương sai của mẫu số liệu

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm thống kê cân nặng của học sinh lớp 12A như sau:

    Nhóm số liệu

    \lbrack
40;45) \lbrack
45;50) \lbrack
50;55) \lbrack
55;60) \lbrack
60;65)

    Số học sinh

    3

    12

    9

    7

    9

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    Hướng dẫn:

    Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

    \overline{x} = \frac{3.42,5 + 12.47,5 +
9.52,5 + 7.57,5 + 9.62,5}{40} = 53,375.

    Phương sai:

    s^{2} = \frac{3.42,5^{2} + 12.47,5^{2} +9.52,5^{2} + 7.57,5^{2} + 9.62,5^{2}}{40}- (53,375)^{2} \approx41,11

  • Câu 20: Vận dụng
    Tìm phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

    Tốc độ của 20 xe hơi khi đi qua một trạm kiểm tra tốc độ (đơn vị: km/h) được thống kê lại như sau. Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm với nhóm đầu tiên là \lbrack
42;46) và độ dài mỗi nhóm bằng 4. (làm tròn đến hàng phần mười)

    42

    43,4

    43,4

    46,5

    46,7

    46,8

    47,5

    47,7

    48,1

    48,4

    50,8

    52,1

    52,7

    53,9

    54,8

    55,6

    57,5

    59,6

    60,3

    61,1

    Hướng dẫn:

    Ta lập được bảng số liệu ghép nhóm theo giá trị đại diện như sau:

    Tốc độ (km/h)

    \lbrack
42;46) \lbrack
46;50) \lbrack
50;54) \lbrack
54;58) \lbrack
58;62)

    Giá trị đại diện

    44

    48

    52

    56

    60

    Số xe

    3

    7

    4

    3

    3

    Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    \overline{x} = \frac{3 \cdot 44 + 7
\cdot 48 + 4 \cdot 52 + 3 \cdot 56 + 3 \cdot 60}{20} = 51,2

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S^{2} = \frac{1}{20}\left( 3 \cdot
44^{2} + 7 \cdot 48^{2} + 4 \cdot 52^{2} + 3 \cdot 56^{2} + 3 \cdot
60^{2} \right) - (51,2)^{2} \approx 26,6

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo