Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm . Tìm tọa độ điểm K thuộc trục Oy sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Gọi I là điểm thỏa mãn .
Khi đó đạt giá trị nhỏ nhất
K là hình chiếu của I trên trục Oy, vậy điểm K cần tìm là
.
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm . Tìm tọa độ điểm K thuộc trục Oy sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Gọi I là điểm thỏa mãn .
Khi đó đạt giá trị nhỏ nhất
K là hình chiếu của I trên trục Oy, vậy điểm K cần tìm là
.
Trong không gian , cho hình bình hành
với
. Diện tích hình bình hành
bằng:
Gọi là diện tích hình bình hành
khi đó
Mà
Vậy diện tích hình bình hành bằng 2.
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho điểm và mặt phẳng
. Gọi
thuộc
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
.
Giả sử là điểm thỏa mãn
.
Khi đó ,
,
;
;
;
(vì
)
Vì I cố định nên đạt giá trị nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất, khi đó M là hình chiếu vuông góc của I lên
.
Gọi là đường thẳng qua I và vuông góc với
Phương trình đường thẳng .
Tọa độ của M là nghiệm hệ phương trình:
.
Trong không gian với hệ trục toạ độ , cho hai mặt phẳng
,
. Lập phương trình mặt phẳng
đi qua
và chứa giao tuyến của hai mặt phẳng
?
Gọi là các điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng
.
thỏa hệ phương trình :
Cho .
Cho .
Lúc đó mặt phẳng chứa 3 điểm
.
Trong không gian với hệ toạ độ , cho hai điểm
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
sao cho khoảng cách từ
đến
là lớn nhất. Khi đó, khoảng cách
từ
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
Trong không gian với hệ toạ độ
, cho hai điểm
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
sao cho khoảng cách từ
đến
là lớn nhất. Khi đó, khoảng cách
từ
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
Trong không gian , cho hình chóp
có đáy là hình vuông và
vuông góc với đáy. Biết
, lập phương trình mặt phẳng
.
Dễ dàng chứng minh được là mặt phẳng trung trực của
.
Chọn vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là
.
Mặt phẳng đi qua trung điểm
của
và có vtcp
nên có phương trình:
.
rong không gian với hệ tọa độ , cho bốn điểm
,
,
,
và điểm
tùy ý. Tính độ dài đoạn
khi biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất.
Ta có ,
,
nên tứ diện
là tứ diện vuông đỉnh
. Giả sử
.
Ta có ,
;
,
.
Do đó .
Vậy đạt giá trị nhỏ nhất bằng
, khi và chỉ khi
. Nên
.
Trong không gian , cho hai điểm
,
và mặt cầu
. Khi điểm M thay đổi thuộc (S), tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
.
Cách 1. Phương pháp véc tơ.
Gọi là tâm mặt cầu, ta có
.
Ta có :
.
Vậy để tổng lớn nhất thì cùng hướng.
Nên .
Cách 2. Khảo sát – Khử bậc hai đưa về mặt phẳng.
Gọi , ta có:
.
Trong không gian , cho bốn điểm
và
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
và tổng khoảng cách từ
đến
lớn nhất, đồng thời ba điểm
nằm cùng phía so với
. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc mặt phẳng
.
Hình vẽ minh họa
Gọi E là trung điểm BC, F là điểm đối xứng với D qua E và M là trung điểm AF.
Ta có .
Gọi tương ứng là hình chiếu của
lên mặt phẳng
.
Ta có:
Do đó .
Mà nên phương trình
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
và mặt phẳng
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
và song song với mặt phẳng
. Điểm nào sau đây không nằm trên mặt phẳng
?
Phương trình mặt phẳng đi qua
và song song với mặt phẳng
có dạng
Thay tọa độ các đáp án vào phương trình mặt phẳng ta có 3 điểm
thoả mãn, còn điểm
không thoả mãn.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
,
. Lấy điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
lớn nhất. Tọa độ
là
Ta có tỉ số nên gọi C là điểm thỏa mãn
. Khi đó điểm M cần tìm là hình chiếu của C trên
nên tọa độ
.
Trong không gian hệ trục tọa độ , cho các điểm
và mặt phẳng
. Tìm hoành độ
của điểm
thuộc mặt phẳng (P) sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Trong không gian hệ trục tọa độ
, cho các điểm
và mặt phẳng
. Tìm hoành độ
của điểm
thuộc mặt phẳng (P) sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Trong không gian , tìm tập hợp các điểm cách đều cặp mặt phẳng sau đây:
.
Gọi điểm
Mặt phẳng cách đều hai mặt phẳng trên có dạng:
Để mp (γ) cách đều hai mp trên thì
hoặc
Mặt khác điểm hai điểm A; B phải nằm về hai phía của mp (γ).
Với ta có
nên A; B cùng phía.
Với ta có
nên A; B khác phía.
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
. Tìm tọa độ điểm
thuộc
sao cho
ngắn nhất.
Gọi là điểm sao cho
Suy ra J(2; 3; 1).
Khi đó
Vậy đạt GTNN khi và chỉ khi
đạt GTNN hay M là hình chiếu của J lên mặt phẳng (Oxy).
Vậy M(2; 3; 0).
Cho ba mặt phẳng và
qua hai điểm
và vuông góc với
. Câu nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án)
Theo đề bài ta có Một vecto chỉ phương của
là:
=> A đúng
Vecto chỉ phương thứ hai của là:
Một vecto pháp tuyến của là:
=> B đúng.
Vecto chỉ phương của là:
Ta có: nên
không vuông góc với
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho bốn điểm
. Gọi
là chân đường cao vẽ từ
của tứ diện
. Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm
.
Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm là
Phương trình mặt phẳng
H là chân đường cao vẽ từ A của tứ diện S.ABC nên H là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng
Mặt phẳng qua
với VTPT
.
Phương trình mặt phẳng
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho bốn điểm
. Gọi
là điểm nằm trên mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm
?
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho bốn điểm
. Gọi
là điểm nằm trên mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm
?
Cho tứ diện ABCD có . Mặt phẳng chứa BC và song song với AD có phương trình :
Theo đề bài, từ các điểm , ta tính được các vecto tương ứng là:
cùng phương với
Chọn làm vectơ pháp tuyến cho mặt phẳng chứa BC và song song với AD.
Phương trình (P) có dạng:
Mặt khác, điểm
Vậy phương trình .
Trong không gian , cho đường thẳng
và ba điểm
,
,
. Gọi
là điểm thuộc
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất, khi đó
bằng
Cách 1. Tâm tỉ cự.
Gọi là điểm thỏa mãn
. Ta tìm hình chiếu của I trên
Ghi CALC (nhập tọa độ
)
STO M.
(Chú ý nên ) ghi
bấm
kết quả
.
Cách 2. Khảo sát.
Giả sử .
Ta có:
là Parabol.
Nên đạt giá trị nhỏ nhất tại
, khi đó
.
Trong không gian , một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là:
Mặt phẳng trên đi qua các điểm
Do đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cùng phương với .
Ta có
Vậy chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đó là .
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: