Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Phương trình mặt phẳng CTST (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết A(0;0;0),D(2;0;0),B(0;4;0),S(0;0;4). Gọi M là trung điểm của SB. Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (CDM).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    Tứ giác ABCD là hình chữ nhật nên \left\{ \begin{matrix}
x_{A} + x_{C} = x_{B} + x_{D} \\
y_{A} + y_{C} = y_{B} + y_{D} \\
z_{A} + z_{C} = z_{B} + z_{D} \\
\end{matrix} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{C} = 2 \\
y_{C} = 4 \\
z_{C} = 0 \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow C(2;4;0).

    M là trung điểm của SB \Rightarrow M(0;2;2).

    Viết phương trình mặt phẳng (CDM):

    \overrightarrow{CD} = (0; -
4;0), \overrightarrow{CM} = ( - 2;
- 2;2) \Rightarrow \overrightarrow{CD} \land \overrightarrow{CM} = ( -
8;0; - 8).

    (CDM) có một véc tơ pháp tuyến \overrightarrow{n} = (1;0;1).

    Suy ra (CDM) có phương trình: x + z - 2 = 0.

    Vậy d\left( B;(CDM) \right) = \frac{|0 +
0 - 2|}{\sqrt{1^{2} + 0^{2} + 1^{2}}} = \sqrt{2}.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm phương trình mặt phẳng (P)

    Trong không gian với tọa độ Oxyz cho A(2; - 3;0) và mặt phẳng (\alpha):x + 2y - z + 3 = 0. Tìm phương trình mặt phẳng (P) đi qua A sao cho (P) vuông góc với (α) và (P) song song với trục Oz?

    Hướng dẫn:

    (P)\bot(\alpha) nên \overrightarrow{n_{(P)}}\bot\overrightarrow{n_{(\alpha)}}(P)//Oz nên \overrightarrow{n_{(P)}}\bot\overrightarrow{k}

    Chọn \overrightarrow{n_{(P)}} =
\left\lbrack \overrightarrow{n_{(\alpha)}};\overrightarrow{k}
ightbrack = (2; - 1;0)

    Phương trình mặt phẳng (P)2x - y - 7 = 0.

  • Câu 3: Vận dụng
    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm N(1;1;1). Viết phương trình mặt phẳng (P) cắt các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C (không trùng với gốc tọa độ O) sao cho N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC?

    Hướng dẫn:

    Gọi A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c) lần lượt là giao điểm của (P) với các trục Ox,Oy,Oz

    \Rightarrow (P):\frac{x}{a} +
\frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1(a,b,c \neq 0)

    Ta có: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {N \in \left( P \right)} \\ 
  {NA = NB} \\ 
  {NA = NC} 
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1} \\ 
  {\left| {a - 1} \right| = \left| {b - 1} \right|} \\ 
  {\left| {a - 1} \right| = \left| {c - 1} \right|} 
\end{array}} \right. \Leftrightarrow a = b = c = 3 \Rightarrow x + y +
z - 3 = 0

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm tọa độ điểm M thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian Oxyz, cho 2 điểm A(3; -
2;3), B(1;0;5) và đường thẳng d:\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{- 2}
= \frac{z - 3}{2}. Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng d sao cho MA^{2} + MB^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Tâm tỉ cự.

    Gọi I(2; - 1;4) là trung điểm của AB.

    Ta có:

    MA^{2} + MB^{2} = 2MI^{2} + IA^{2} +
IB^{2} nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên d.

    Ghi \frac{x - 2y + 2z}{9} CALC (nhập bộ khi thay I vào tử của d) 1 = - 3 = 1 = \  =STO M bấm AC

    Ghi 1 + M:2 - 2M:3 + 2M = = \  = ta được M(2;0;5).

    Cách 2. Khảo sát Parabol.

    Gọi M(1 + t;2 - 2t;3 + 2t) \in
d, khi đó MA^{2} + MB^{2} = (t -
2)^{2} + (2t - 4)^{2} + 5t^{2} + 2(2t - 2)^{2} là Parabol đối với t, nên đạt GTNN tại t = -
\frac{- 4 - 16 - 16}{2.18} = 1 \Rightarrow M(2;0;5).

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm P(1;\ \ 4; -
3),\ \ Q( - 5;\ \ 2;5). Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Ox sao cho \left| \overrightarrow{MP} +
\overrightarrow{MQ} \right| đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi I là trung điểm của PQ ta có tọa độ I( - 2;\ \ 3;1).

    Khi đó \left| \overrightarrow{MP} +
\overrightarrow{MQ} \right| = \left| 2\overrightarrow{MI} \right| =
2MI nhỏ nhất \LeftrightarrowM là hình chiếu vuông góc của I trên trục hoành. Vậy tọa độ M( - 2;\ \ 0;0).

  • Câu 6: Vận dụng
    Viết PT mp chứa BC và song song AD

    Cho tứ diện ABCD có A\left( {5,1,3} ight),B\left( {1,6,2} ight),C\left( {5,0,4} ight),D\left( {4,0,6} ight). Mặt phẳng chứa BC và song song với AD có phương trình :

    Hướng dẫn:

    Theo đề bài, từ các điểm A\left( {5,1,3} ight),B\left( {1,6,2} ight),C\left( {5,0,4} ight),D\left( {4,0,6} ight), ta tính được các vecto tương ứng là: \overrightarrow {BC}  = \left( {4, - 6,2} ight);\overrightarrow {AD}  = \left( { - 1, - 1,3} ight)

    \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {AD} } ight] = \left( { - 16, - 14, - 10} ight)cùng phương với \overrightarrow n  = \left( {8,7,5} ight)

    Chọn \vec{n} làm vectơ pháp tuyến cho mặt phẳng chứa BC và song song với AD.

    Phương trình (P) có dạng: 8x + 7y + 5z + D = 0

    Mặt khác, điểm B \in \left( P ight) \Leftrightarrow 8 + 42 + 10 + D = 0 \Leftrightarrow D =  - 60

    Vậy phương trình (P): 8x + 7y + 5z - 60 = 0.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính độ dài đoạn AM

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B(
- 1;0;4), C(0; - 1;3) và điểm M thuộc mặt cầu (S):x^{2} + y^{2} + (z - 1)^{2} = 1. Khi biểu thức MA^{2} + MB^{2} + MC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất thì độ đài đoạn AM bằng

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Phương pháp véctơ.

    Gọi I(0 ; 0 ; 1) là tâm mặt cầu, bán kính R = 1, ta có \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} = (0;0;6) = \overrightarrow{IK}.

    Ta có : MA^{2} + MB^{2} +
MC^{2}

    = 3MI^{2} + IA^{2} + IB^{2} + IC^{2} +
2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK}.

    Vậy để tổng nhỏ nhất thì \overrightarrow{MI},\overrightarrow{IK} ngược hướng nhau \Leftrightarrow
\overrightarrow{IM} = t\overrightarrow{IK} = t(0;0;6),t >
0

    Suy ra t = \frac{R}{IK} = \frac{1}{6}
\Rightarrow \overrightarrow{IM} = \frac{1}{6}(0;0;6) =
(0;0;1)

    \Rightarrow M(0;0;2) \Rightarrow AM =
\sqrt{2}.

    Cách 2. Khảo sát - BĐT.

    Gọi M(x;y;z) \in (S), từ giả thiết ta có - 1 \leq z - 1 \leq
1.

    Đặt T = MA^{2} + MB^{2} +
MC^{2}, ta có:

    T = (x - 1)^{2} + (y - 1)^{2} + (z -
2)^{2} + (x + 1)^{2}

    + y^{2} + (z - 4)^{2} + x^{2} + (y +
1)^{2} + (z - 3)^{2}

    T = 3x^{2} + 3y^{2} + 4 + 3(z - 1)^{2} -
12(z - 1)

    + 1 + 4 + 9 = 21 - 12(z - 1) \geq
9.

    Dấu bằng tại z - 1 = 1,x = y = 0
\Leftrightarrow M(0;0;2) \Rightarrow MA = \sqrt{2}.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, gọi (\alpha) là mặt phẳng qua G(1;2;3) và cắt các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A,B,C (khác gốc O) sao cho G là trọng tâm của tam giác ABC. Khi đó mặt phẳng (\alpha) có phương trình:

    Hướng dẫn:

    Phương pháp tự luận

    Gọi A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0;0;c) là giao điểm của mặt phẳng (\alpha) các trục Ox, Oy, Oz

    Phương trình mặt phẳng (\alpha) :\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} =
1 (a,b,c \neq 0) .

    Ta có G là trọng tâm tam giác ABC

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\frac{a}{3} = 1 \\
\frac{b}{3} = 2 \\
\frac{c}{3} = 3 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 3 \\
b = 6 \\
c = 9 \\
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow (\alpha):\frac{x}{3} +
\frac{y}{6} + \frac{z}{9} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 18 =
0

  • Câu 9: Thông hiểu
    Viết PT mp song song Oz

    Cho hai điểm C\left( { - 1,4, - 2} ight);D\left( {2, - 5,1} ight). Mặt phẳng chứa đường thẳng CD và song song với Oz có phương trình :

    Hướng dẫn:

    Theo đề bài ta có C\left( { - 1,4, - 2} ight);D\left( {2, - 5,1} ight)

    \Rightarrow \overrightarrow {CD}  = \left( {3, - 9,3} ight) cùng phương với vectơ \overrightarrow a  = \left( {1, - 3,1} ight)

    Mặt khác, trục Oz có vectơ chỉ phương \overrightarrow k  = \left( {0,0,1} ight)

    \Rightarrow \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow k } ight] = \left( { - 3, - 1,0} ight) cùng phương với vectơ \overrightarrow n  = \left( {3,1,0} ight)

    Chọn \overrightarrow n  = \left( {3,1,0} ight) làm vectơ pháp tuyến cho mặt phẳng chứa CD và song song với trục Oz. Phương trình mặt phẳng này có dạng : 3x + y + D = 0

    Mặt phẳng cần tìm còn qua điểm C nên ta thay tọa độ điểm C vào pt trên, có: 

    - 3 + 4 + D = 0 \Leftrightarrow D =  - 1

    Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm : 3x + y - 1 = 0

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất thể tích khối tứ diện

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;1;1). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt chiều dương của các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C thỏa mãn OA = 2OB. Tính giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện OABC.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \min V_{OABC} =
\frac{1}{6}.abc tại : \frac{1}{c} =
\frac{1}{3} \Rightarrow c = 3\frac{1}{2b} + \frac{1}{b} = \frac{2}{3}
\Rightarrow b = \frac{9}{4},a = \frac{9}{2}.

    Khi đó \min V_{OABC} =
\frac{1}{6}.\frac{9}{2}.\frac{9}{4}.3 = \frac{81}{16}.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tính giá trị lớn nhất của biểu thức

    Cho điểm A( - 3;5; - 5),B(5; -
3;7) và mặt phẳng (\alpha):x + y +
z = 0. Xét điểm M thay đổi trên (\alpha), giá trị lớn nhất của MA^{2} - 2MB^{2} bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét N là điểm thỏa mãn \overrightarrow{NA} - 2\overrightarrow{NB} =
0 thế thì

    \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{ON} - 2\overrightarrow{OB} + 2\overrightarrow{ON} = 0
\Leftrightarrow \overrightarrow{ON} = 2\overrightarrow{OB} -
\overrightarrow{OA}

    hay N(13; - 11;19).

    Ta có

    MA^{2} - 2MB^{2}== {\overrightarrow{MA}}^{2} -
2{\overrightarrow{MB}}^{2}

    = (\overrightarrow{MN} +
\overrightarrow{NA})^{2} - 2(\overrightarrow{MN} +
\overrightarrow{NB})^{2}

    = - {\overrightarrow{MN}}^{2} +
{\overrightarrow{NA}}^{2} - 2\overrightarrow{NB}\ ^{2} +
2\overrightarrow{MN}(\overrightarrow{NA} -
2\overrightarrow{NB})

    = - MN^{2} + NA^{2} - 2NB^{2}(\
\text{do~}\overrightarrow{NA} - 2\overrightarrow{NB} = 0)

    \leq - HN^{2} + NA^{2} - 2NB^{2}(H\
\text{là\ hình\ chiếu\ của~}N\ \text{lên~}(\alpha))

    = - d^{2}\lbrack N,(\alpha)brack +
NA^{2} - 2NB^{2} = 397

    Dấu " = " xảy ra khi M là hình chiếu của N lên (\alpha).

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;0;0),M(1;1;1). Gọi (P) là mặt phẳng thay đổi qua A,M và cắt các trục Oy,Oz lần lượt tại B(0;b;0),C(0;0;c) với b > 0,c > 0. Khi diện tích tam giác ABC nhỏ nhất, hãy tính giá trị của tích bc?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;0;0),M(1;1;1). Gọi (P) là mặt phẳng thay đổi qua A,M và cắt các trục Oy,Oz lần lượt tại B(0;b;0),C(0;0;c) với b > 0,c > 0. Khi diện tích tam giác ABC nhỏ nhất, hãy tính giá trị của tích bc?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 13: Thông hiểu
    Tìm tỉ số đoạn thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2;2; - 2),B(3; - 1;0). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (P):x + y - z + 2 = 0 tại điểm I. Tỉ số \frac{IA}{IB} bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{IA}{IB} = \frac{d\left(
A;(P) ight)}{d\left( B;(P) ight)} =
\frac{8}{\sqrt{3}}:\frac{4}{\sqrt{3}} = 2

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm tọa độ điểm M để biểu thức đạt min

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x - 1}{2} =
\frac{y}{1} = \frac{z + 2}{- 1} và hai điểm A(0; - 1;3), B(1; - 2;1). Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng \Delta sao cho MA^{2} + 2MB^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi I\left( \frac{2}{3};\frac{-
5}{3};\frac{5}{3} \right) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} =
\overrightarrow{0}. Ta tìm hình chiếu của I trên\Delta.

    Ghi \frac{2x + y - z}{6} CALC (nhập tọa độ \overrightarrow{M_{0}I}) \frac{2}{3} - 1 = - \frac{5}{3} = \frac{5}{3} + 2
= \ \  = STO M.

    ghi 2M + 1:M: - M - 2 bấm = \ \  = \ \  = kết quả M( - 1; - 1; - 1).

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm tọa độ đỉnh D

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2;3),B(1;0; - 1),C(2; -
1;2). Điểm D thuộc tia Oz sao cho độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh D của tứ diện ABCD bằng \frac{3\sqrt{30}}{10} có tọa độ là

    Hướng dẫn:

    Ta có D thuộc tia Oz nên D(0; 0; d) với d > 0.

    Tính \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (0; - 2; - 4) \\
\overrightarrow{AC} = (1; - 3; - 1) \\
\end{matrix} ight.

    Mặt phẳng (ABC): có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{(ABC)}} = \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ightbrack = ( - 10; -
4;2) và đi qua điểm A(1; 2; 3).

    \Rightarrow (ABC): - 10(x - 1) - 4(y -
2) + 2(z - 3) = 0

    \Leftrightarrow 5x + 2y - y - 6 =
0

    Ta có d\left( D;(ABC) ight) =
\frac{3\sqrt{30}}{10} \Leftrightarrow \frac{|d + 6|}{\sqrt{30}} =
\frac{3\sqrt{30}}{10}

    \Leftrightarrow |d + 6| = 9
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
d = 3(tm) \\
d = - 15(ktm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy D(0;0;3).

  • Câu 16: Thông hiểu
    Định phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, gọi (\alpha) là mặt phẳng qua các hình chiếu của A(5;4;3)lên các trục tọa độ. Phương trình của mặt phẳng (\alpha)là:

    Hướng dẫn:

    Gọi M,\ N,\ P lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên trục Ox,\ Oy,\ Oz.

    Ta có: M(5;0;0), N(0;4;0), P(0;0;3).

    Phương trình mặt phẳng (\alpha) qua M(5;0;0), N(0;4;0), P(0;0;3)là:

    \frac{x}{5} + \frac{y}{4} + \frac{z}{3} =
1 \Leftrightarrow 12x + 15y + 20z - 60 = 0.

    Vậy 12x + 15y + 20z - 60 =
0.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng (\alpha) đi qua M(0; - 2;3), song song với đường thẳng d:\frac{x - 2}{2} = \frac{y + 1}{- 3} =
z và vuông góc với mặt phẳng (\beta):x + y - z = 0 có phương trình:

    Hướng dẫn:

    Phương pháp tự luận

    Ta có \overrightarrow{u_{d}} = (2; -
3;1), \overrightarrow{n_{\beta}} =
(1;1; - 1)

    Mặt phẳng (\alpha) đi qua M(0; - 2;3) và có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{\ ^{\alpha}}} = \left\lbrack
\overrightarrow{u_{d}},\overrightarrow{n_{\beta}} \right\rbrack =
(2;3;5)

    \Rightarrow (\alpha):2x + 3y + 5z - 9 =
0.

    Phương pháp trắc nghiệm

    Do \left\{ \begin{matrix}
(\alpha)//(d) \\
(\alpha)\bot(Q) \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{n_{\alpha}} = k\overrightarrow{n_{Q}} \\
\overrightarrow{n_{\alpha}}.\overrightarrow{n_{Q}} = 0 \\
\end{matrix} \right. kiểm tra mp (\alpha)nào thỏa hệ

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Tính P ?

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) qua hai điểm M(1;8;0), C(0;0;3) cắt các nửa trục dương Ox, Oy lần lượt tại A, B sao cho OG nhỏ nhất (G là trọng tâm tam giác ABC). Biết G( a, b ,c). Tính P=a+b+c.

    Hướng dẫn:

    Gọi A(m;0;0), B(0;n;0) mà  C(0;0;3) nên G(\frac{m}{3};\frac{n}{3};1)OG^2=\frac{1}{9} (m^2+n^2)+1.

    (P):\frac{x}{m}+\frac{y}{n}+\frac{z}{3}=1.(P) qua hai điểm M(1; 8; 0) nên  \frac{1}{m}+\frac{8}{n}=1.

    Ta có:  1=\frac{1}{m}+\frac{8}{n}=\frac{1}{m}+\frac{16}{2n} \geq\frac{(1+4)^2}{m+2n}

    \Rightarrow m+2n \geq25

    Suy ra

    25 \leq m+2n \leq \sqrt{5(m^2+n^2)} \Leftrightarrow m^2+n^2 \geq 125

    \Rightarrow OG^2 \geq \frac{134}{9}

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: 

    \left\{\begin{matrix} \dfrac{1}{m}+ \dfrac{8}{n}=1 \\ \dfrac{m}{1}= \dfrac{n}{2} \end{matrix}ight. \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} m=5 \\  n=10 \end{matrix}ight. \Rightarrow G(\frac{5}{3}; \frac{10}{3}; 1)

  • Câu 19: Vận dụng
    Viết phương trình mặt phẳng (P)

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, gọi (P) là mặt phẳng song song với mặt phẳng Oxz và cắt mặt cầu (x - 1)^{2} + (y + 2)^{2} + z^{2} = 12 theo đường tròn có chu vi lớn nhất. Phương trình của (P) là:

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (P) cắt mặt cầu (x - 1)^{2} + (y + 2)^{2} + z^{2} = 12 theo đường tròn có chu vi lớn nhất nên mặt phẳng (P) đi qua tâm I(1; - 2;0).

    Phương trình mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng Oxz có dạng :Ay + B = 0

    Do (P) đi qua tâm I(1; - 2;0)có phương trình dạng: y + 2 = 0.

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(2; - 3;7),B(0;4;1), C(3;0;5),D(3;3;3). Gọi M là điểm nằm trên mặt phẳng (Oyz) sao cho biểu thức \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} ight| đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(2; - 3;7),B(0;4;1), C(3;0;5),D(3;3;3). Gọi M là điểm nằm trên mặt phẳng (Oyz) sao cho biểu thức \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} ight| đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo