Trong không gian , cho bốn điểm
,
,
và
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
bằng
Gọi .
Khi đó nhỏ nhất khi
là hình chiếu của
trên mp
. Tọa độ
nên
.
Trong không gian , cho bốn điểm
,
,
và
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
bằng
Gọi .
Khi đó nhỏ nhất khi
là hình chiếu của
trên mp
. Tọa độ
nên
.
Trong không gian với hệ tọa độ ; cho điểm
. Viết phương trình mặt phẳng
?
Ta có:
Vậy
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm
. Giả sử
là hai điểm di động trên mặt phẳng
sao cho
và
thẳng hàng. Gọi
lần lượt là diện tích lớn nhất và nhỏ nhất của tam giác
. Khi đó tổng
có giá trị bằng
Do không đổi nên ta tìm
lớn nhất và nhỏ nhất.
Ta có và
.
Khi đó .
Cho hình chóp có đáy
là hình vuông cạnh
,
, hình chiếu vuông góc
của S trên mặt phẳng
là trung điểm của đoạn
. Gọi
là trung điểm đoạn
(tham khảo hình vẽ)
Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh
,
, hình chiếu vuông góc
của S trên mặt phẳng
là trung điểm của đoạn
. Gọi
là trung điểm đoạn
(tham khảo hình vẽ)

Trong không gian với hệ trục toạ độ , cho tứ diện
có điểm
,
. Trên các cạnh
lần lượt lấy các điểm
thỏa:
. Viết phương trình mặt phẳng
biết tứ diện
có thể tích nhỏ nhất?
Áp dụng bất đẳng thức ta có:
Để nhỏ nhất khi và chỉ khi
Lúc đó mặt phẳng song song với mặt phẳng
và đi qua
.
Trong không gian , cho điểm
và mặt phẳng
. Điểm
thay đổi thuộc
; điểm
thay đổi thuộc mặt phẳng
. Biết rằng tam giác
có chu vi nhỏ nhất. Tọa độ điểm
là:
Hình vẽ minh họa
Gọi B1 là điểm đối xứng với B qua (P).
Gọi M là hình chiếu của A lên trục Oz, M1 là điểm đối xứng của M qua (P)
(hằng số).
Vậy PABC nhỏ nhất khi B ≡ M và C là giao điểm của AM1 với (P).
Từ đó suy ra tọa độ của điểm B là .
Trong không gian , gọi
là mặt phẳng chứa trục
và vuông góc với mặt phẳng
. Phương trình mặt phẳng
là:
Ta có: (Q) có một vectơ pháp tuyến là .
Từ giả thiết, ta suy ra có một vectơ pháp tuyến là
.
Do (P) đi qua gốc tọa độ O nên phương trình của (P) là .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho các điểm
. Có bao nhiêu điểm
cách đều các mặt phẳng
?
Ta có
Ta có:
Ta có:
Gọi điểm cách đều các mặt phẳng
Từ
Từ
Từ
Từ (1), (3), (5) suy ra , b khác 0 tùy ý.
Như vậy có vô số điểm cách đều bốn mặt phẳng
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với trục Ox có phương trình là:
- Mặt phẳng nên nhận
là một VTPT.
- Phương trình mặt phẳng đi qua và có VTPT là
là:
Ta có: .
Phương trình mặt phẳng đi qua và vuông góc với trục Ox có phương trình là:
Cho và
. Điểm
sao cho
và đoạn
bằng 3 lần khoảng cách từ
đến
. Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có:
.
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng đi qua điểm
và cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại
,
,
( khác gốc toạ độ
) sao cho
là trực tâm tam giác
. Mặt phẳng
có phương trình là:
Hình vẽ minh họa

Cách 1: Gọi là hình chiếu vuông góc của
trên
,
là hình chiếu vuông góc
trên
.
là trực tâm của tam giác
khi và chỉ khi
Ta có : (1)
Chứng minh tương tự, ta có: (2).
Từ (1) và (2), ta có:
Ta có: .
Mặt phẳng đi qua điểm
và có một VTPT là
nên có phương trình là:
.
Cách 2:
+) Do lần lượt thuộc các trục
nên
(
).
Phương trình đoạn chắn của mặt phẳng là:
.
+) Do là trực tâm tam giác
nên
.
Giải hệ điều kiện trên ta được
Vậy phương trình mặt phẳng: .
Trong không gian với hệ toạ độ ,cho
,
. Lập phương trình mặt phẳng
chứa giao tuyến của
và cắt các trục tọa độ tại các điểm
sao cho hình chóp
là hình chóp đều.
Chọn thuộc giao tuyến của
Gọi lần lượt là giao điểm của
với các trục
chứa
Hình chóp là hình chóp đều
Vây phương trình .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho ba mặt phẳng
. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng
lần lượt tại
. Tìm giá trị nhỏ nhất của
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho ba mặt phẳng ![]()
![]()
. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt phẳng
lần lượt tại
. Tìm giá trị nhỏ nhất của
.
Trong không gian với hệ trục toạ độ , cho mặt phẳng
. Hỏi có bao nhiêu điểm
thuộc mặt phẳng
với
là các số nguyên không âm.
Ta có nên mặt phẳng
đi qua các điểm
Từ đó suy ra tất cả các điểm có toạ độ nguyên của mặt phẳng (P) đều nằm trong miền tam giác ABC.
Tam giác ABC đều có các cạnh bằng , chiếu các điểm có toạ độ nguyên của hình tam giác ABC xuống mặt phẳng (Oxy) ta được các điểm có toạ độ nguyên của hình tam giác OAB.
Mà số điểm có toạ độ nguyên của tam giác OAB bằng
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
đi qua
,
và vuông góc với mặt phẳng
. Phương trình mặt phẳng
là:
Phương pháp tự luận
,
Mặt phẳng đi qua
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình:
.
Vậy .
Phương pháp trắc nghiệm
Do , kiểm tra mp
nào có
.
Cho mặt phẳng qua điểm
và chắn trên ba trục tọa độ
theo ba đoạn có số đo đại số a, b, c. Viết phương trình tổng quát của
khi a, b, c tạo thành một cấp số nhân có công bội bằng 2.
Theo đề bài, ta có a, b, c là cấp số nhân với công bội q=2
Phương trình của
(P) qua
Trong không gian , cho bốn điểm
,
,
,
. Với mỗi điểm
tùy ý, đặt
. Gọi
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Lúc đó, tổng
bằng
Vào MENU 9 1 3 giải hệ ba ẩn, ta có mặt phẳng (ABC): , đi qua điểm D, nên 4 điểm A, B, C, D đồng phẳng, bốn điểm tạo thành tứ giác.
Tính:
,
,
,
,
,
.

Suy ra AD > AC > BC > BD = DC > AB nên ta có tứ giác ABDC có hai đường chéo AD và BC cắt nhau tại điểm M cần tìm, vì .
Ta có giao với
tại
.
Vậy .
Trong không gian , cho ba điểm
với
là những số thực dương sao cho
. Tính
sao cho khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là lớn nhất
Phương trình mặt phẳng
Xét ta có:
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi
⇒ , khi đó
.
Trong không gian với hệ toạ độ , mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt các tia
các đoạn bằng nhau có phương trình là:
Gọi là giao điểm của mặt phẳng
và các tia
.
Phương trình mặt phẳng qua A, B, C là:
.
Mặt phẳng qua điểm
Ta có
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
. Gọi mặt phẳng
là mặt phẳng đối xứng của mặt phẳng
qua mặt phẳng
. Khi đó phương trình mặt phẳng
là?
Gọi là điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng
.
Điểm là điểm đối xứng của
qua trục tung
là mặt phẳng đi qua
và là mặt phẳng đối xứng của
.
Vậy .
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: