Trong không gian với hệ toạ độ , cho hình cầu
. Phương trình mặt phẳng
chứa trục
và tiếp xúc với
Mặt phẳng chứa trục
có dạng:
Ta có:
.
Chọn
Trong không gian với hệ toạ độ , cho hình cầu
. Phương trình mặt phẳng
chứa trục
và tiếp xúc với
Mặt phẳng chứa trục
có dạng:
Ta có:
.
Chọn
Trong không gian , cho bốn điểm
và
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
và tổng khoảng cách từ
đến
lớn nhất, đồng thời ba điểm
nằm cùng phía so với
. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc mặt phẳng
.
Hình vẽ minh họa
Gọi E là trung điểm BC, F là điểm đối xứng với D qua E và M là trung điểm AF.
Ta có .
Gọi tương ứng là hình chiếu của
lên mặt phẳng
.
Ta có:
Do đó .
Mà nên phương trình
.
Trong không gian , cho ba điểm
. Điểm
thuộc tia
sao cho độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh D của tứ diện
bằng
có tọa độ là
Ta có D thuộc tia nên
với
.
Tính
Mặt phẳng : có vectơ pháp tuyến
và đi qua điểm
.
Ta có
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và
. Viết phương trình của mặt phẳng
đi qua
và vuông góc với đường thẳng
.
Mặt phẳng đi qua
và nhận vecto
là vectơ pháp tuyến
.
Trong không gian , cho mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt các trục
lần lượt tại các điểm
(khác
). Viết phương trình mặt phẳng
sao cho
là trực tâm của tam giác
.
Hình vẽ minh họa
Ta có:
Ta có:
Vậy nên
nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Do đi qua
nên
Trong không gian , cho hai điểm
. Biết mặt phẳng
đi qua điểm
và cách
một khoảng lớn nhất. Phương trình mặt phẳng
là
Hình vẽ minh họa
Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên (P), suy ra d(B, (P)) = AH.
Ta có BH ≤ AB.
Dấu “=” xảy ra ⇔ H ≡ A
⇒ BHmax = AB khi AB ⊥ (P).
Ta có:
Trong không gian với hệ toạ độ , cho hình cầu
. Phương trình mặt phẳng
chứa
cắt hình cầu
theo thiết diện là đường tròn có chu vi bằng
Phương trình mặt phẳng
Ta có : .
Mà có tâm
Do
Chọn
Trong không gian với hệ toạ độ , gọi
là mặt phẳng qua các hình chiếu của
lên các trục tọa độ. Phương trình của mặt phẳng
là:
Gọi lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên trục
.
Ta có: ,
,
.
Phương trình mặt phẳng qua
,
,
là:
.
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho 3 điểm và mặt phẳng
. Gọi M là điểm thuộc mặt phẳng (P) sao cho giá trị của biểu thức
nhỏ nhất. Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng
?
Gọi là điểm thỏa mãn
. Ta tìm hình chiếu của I trên
Ghi
CALC (nhập tọa độ I)
STO M.
Ghi bấm
kết quả
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , gọi
là mặt phẳng chứa trục
và tạo với mặt phẳng
góc
. Phương trình mặt phẳng
là:
+) Mặt phẳng chứa trục
nên có dạng:
.
+) Mặt phẳng tạo với mặt phẳng
góc
nên
.
Phương trình mặt phẳng là:
Trong không gian , cho điểm
. Gọi
là mặt phẳng thay đổi qua
và cắt các trục
lần lượt tại
với
. Khi diện tích tam giác
nhỏ nhất, hãy tính giá trị của tích
?
Trong không gian
, cho điểm
. Gọi
là mặt phẳng thay đổi qua
và cắt các trục
lần lượt tại
với
. Khi diện tích tam giác
nhỏ nhất, hãy tính giá trị của tích
?
Trong không gian với hệ tọa độ , cho các điểm
,
,
. Gọi
là điểm thay đổi sao cho đường thẳng
,
,
hợp với mặt phẳng
các góc bằng nhau;
là điểm thay đổi nằm trên mặt cầu
. Tính giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn
.
Vào MENU 9 1 2 viết phương trình .
Mặt phẳng trung trực của AB là .
Mặt phẳng trung trực của CA là . Giải hệ ba ẩn ta có tâm đường tròn
là
.
Trục đường tròn là .
Mọi đều thỏa mãn giả thiết đã cho. Tính khoảng cách từ tâm mặt cầu
đến
, ta có
. Khi đó
.
Trong không gian , cho điểm
. Viết phương trình mặt phẳng
đi qua
và cắt ba tia
,
,
lần lượt tại các điểm
,
,
khác gốc
sao cho thể tích khối tứ diện
nhỏ nhất.
Ta có tại :
.
Khi đó phương trình :
Trong không gian , cho hai điểm
,
và mặt cầu
. Khi điểm M thay đổi thuộc (S), tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
.
Cách 1. Phương pháp véc tơ.
Gọi là tâm mặt cầu, ta có
.
Ta có :
.
Vậy để tổng lớn nhất thì cùng hướng.
Nên .
Cách 2. Khảo sát – Khử bậc hai đưa về mặt phẳng.
Gọi , ta có:
.
Trong không gian , cho mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt các tia
lần lượt tại
sao cho độ dài
theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội bằng
. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ
đến mặt phẳng
.
Giả sử với
.
Phương trình mặt phẳng có dạng
Ta có đi qua điểm
nên ta có
(∗)
Vì theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội bằng 2 nên
.
Thay vào (∗), ta được
Suy ra phương trình mặt phẳng (α) là hay
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
và cắt các trục tọa độ tại
sao cho
là trực tâm tam giác
. Hãy viết trình mặt phẳng
.
Hình vẽ minh họa
Ta có:
Chứng minh tương tự BC ⊥ OH.
Do đó
Suy ra .
Trong hệ trục cho 3 điểm
và mặt phẳng
Gọi
là điểm di động trên
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
là:
Gọi là trọng tâm tam giác
Ta có nhỏ nhất khi MG là khoảng cách từ G đến (P).
Ghi CALC nhập tọa độ G, kết quả bằng 14.
Cho hai điểm . Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng
vuông góc với AB, cắt ba trục tọa độ Ox, Oy, Oz tại M, N, E sao cho thể tích hình chóp
bằng
đvtt.
Vecto pháp tuyến của
Phương trình
cắt 3 trục tọa độ tại
Thể tích hình chóp là:
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho điểm
. Mặt phẳng
qua
cắt chiều dương của các trục
lần lượt tại
thỏa mãn
. Tính giá trị nhỏ nhất của thể tích khối chóp
?
Giả sử với
.
Khi đó mặt phẳng có dạng:
.
Vì (P) đi qua M nên
Vì
Thể tích khối chóp là:
Ta có:
khi
.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm và mặt phẳng
. Gọi M là điểm thuộc (P) sao cho
vuông tại M . Khoảng cách từ M đến (Oxy) bằng:
Ta có: suy ra M thuộc mặt cầu (S) đường kính AB.
Gọi I là trung điểm AB , khi đó và
.
Ta tính được suy ra (P) và mặt cầu (S) tiếp xúc nhau hay M là tiếp điểm của (P) và (S). Vậy M là hình chiếu của I trên (P) .
Phương trình đường thẳng qua I và vuông góc với (P) là:
Tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:
suy ra .
Suy ra .
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: