Trong không gian Oxyz, cho hai điểm . Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Ox sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Gọi I là trung điểm của PQ ta có tọa độ .
Khi đó nhỏ nhất
M là hình chiếu vuông góc của I trên trục hoành. Vậy tọa độ
.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm . Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Ox sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất.
Gọi I là trung điểm của PQ ta có tọa độ .
Khi đó nhỏ nhất
M là hình chiếu vuông góc của I trên trục hoành. Vậy tọa độ
.
Cho hình hộp chữ nhật có
. Mặt phẳng
thay đổi và luôn đi qua
, mặt phẳng
cắt các tia
lần lượt tại
(khác
). Tính tổng
sao cho thể tích khối tứ diện
nhỏ nhất.
Hình vẽ minh họa
Chọn hệ trục tọa độ sao cho
Khi đó .
Phương trình mặ phẳng
Vì
Thể tích khối đa diện AEFG là:
Do dó thể tích khối tứ diện AEFG nhỏ nhất bằng 27 khi và chỉ khi:
Khi đó
Trong không gian , biết mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt các tia dương
lần lượt tại ba điểm
khác gốc tọa độ
, sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Khẳng định nào sau đây đúng?
Vì mặt phẳng cắt các tia dương của trục
nên ta có
Ta có
Khi đó, áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có:
Dấu bằng xảy ra khi:
Suy ra độ dài ba cạnh theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.
Trong không gian , cho mặt phẳng
và hai điểm
,
. Điểm
thuộc
và
lớn nhất. Giá trị
bằng
Ghi CALC nhập tọa độ A, kết quả
. CALC nhập tọa độ B, kết quả
.
Ta có tỉ số . Tìm hình chiếu H, K của A, B trên (P).
Ghi bấm = STO B, Bấm 🞁 CALC nhập tọa độ A STO A.
Tọa độ M thỏa mãn .
Đến đây ta ghi: bấm = thì
, sửa thành
bấm = thì
, sửa thành
bấm = thì
. Vậy
.
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) qua hai điểm và có một vectơ chỉ phương
.
Theo đề bài ta có:
Như vậy, VTPT của (P) là tích có hướng của 2 vecto chỉ phương
Mp (P) đi qua và nhận vecto
làm 1 VTPT có phương trình là:
Cho hình chóp có đáy
là hình vuông cạnh
,
, hình chiếu vuông góc
của S trên mặt phẳng
là trung điểm của đoạn
. Gọi
là trung điểm đoạn
(tham khảo hình vẽ)
Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh
,
, hình chiếu vuông góc
của S trên mặt phẳng
là trung điểm của đoạn
. Gọi
là trung điểm đoạn
(tham khảo hình vẽ)

Trong không gian , cho hai điểm
và mặt phẳng
. Xét
là điểm thay đổi thuộc
, tính giá trị nhỏ nhất của
?
Trong không gian
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Xét
là điểm thay đổi thuộc
, tính giá trị nhỏ nhất của
?
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
,
. Lấy điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
bé nhất. Tính
.
Tổng quát - Tâm tỉ cự.
Ta có tỉ số . Hình chiếu
,
của A và B trên
.
Điểm M thuộc thỏa mãn
.
Đến đây ta tìm được ,
.
Vậy .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , gọi
là mặt phẳng chứa trục
và tạo với mặt phẳng
góc
. Phương trình mặt phẳng
là:
+) Mặt phẳng chứa trục
nên có dạng:
.
+) Mặt phẳng tạo với mặt phẳng
góc
nên
.
Phương trình mặt phẳng là:
Cho tứ diện ABCD có . Mặt phẳng chứa BC và song song với AD có phương trình :
Theo đề bài, từ các điểm , ta tính được các vecto tương ứng là:
cùng phương với
Chọn làm vectơ pháp tuyến cho mặt phẳng chứa BC và song song với AD.
Phương trình (P) có dạng:
Mặt khác, điểm
Vậy phương trình .
Trong không gian , cho bốn điểm
và
. Có tất cả bao nhiêu mặt phẳng phân biệt đi qua ba trong năm điểm
?
Hình vẽ minh họa
Ta có mặt phẳng (ABC): .
Suy ra thuộc mặt phẳng (ABC).
Số mặt phẳng qua ba trong bốn điểm A, B, C, D là 1.
Số mặt phẳng qua điểm O và hai trong bốn điểm A, B, C, D là .
Vậy số mặt phẳng phân biệt đi qua ba trong năm điểm là
.
Trong không gian với hệ trục toạ độ , cho mặt phẳng
. Hỏi có bao nhiêu điểm
thuộc mặt phẳng
với
là các số nguyên không âm.
Ta có nên mặt phẳng
đi qua các điểm
Từ đó suy ra tất cả các điểm có toạ độ nguyên của mặt phẳng (P) đều nằm trong miền tam giác ABC.
Tam giác ABC đều có các cạnh bằng , chiếu các điểm có toạ độ nguyên của hình tam giác ABC xuống mặt phẳng (Oxy) ta được các điểm có toạ độ nguyên của hình tam giác OAB.
Mà số điểm có toạ độ nguyên của tam giác OAB bằng
Cho và mặt phẳng
. Mặt phẳng
song song với mặt phẳng
và
cách điểm
một khoảng bằng
. Phương trình mặt phẳng
là:
Vì
Mà
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
và
với
là tham số thực. Tổng các giá trị của m để
và
vuông góc nhau bằng bao nhiêu?
Ta có:
có vectơ pháp tuyến
có véc-tơ pháp tuyến
(P) và (Q) vuông góc với nhau khi và chỉ khi
Điều này tương đương với
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
sao cho tổng khoảng cách từ
và
đến
lớn nhất, biết rằng
không cắt đoạn
. Khi đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là:
Kiểm tra : Mặt phẳng (P) có phương trình 2x − 2y − z − 1 = 0.
Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B, C nằm về 2 phía (P) nên loại .
Kiểm tra : Mặt phẳng (P) có phương trình x+ 2z −3 = 0.
Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B ∈ (P) nên loại .
Kiểm tra : Mặt phẳng (P) có phương trình −x + 2y − z + 2 = 0.
Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B, C nằm về 2 phía (P) nên loại .
Kiểm tra v: Mặt phẳng (P) có phương trình x − 2z + 1 = 0.
Thay tọa độ B, C vào (P) ta thấy B, C nằm về cùng phía (P) nên chọn .
Trong không gian , cho các điểm
. Số điểm cách đều bốn mặt phẳng
là
Gọi là điểm cách đều bốn mặt phẳng đã cho.
Dễ thấy các mặt phẳng lần lượt là các mặt phẳng
.
Mặt phẳng (ABC) có phương trình tổng quát là .
Do I cách đều các mặt phẳng này nên ta có:
Ta có các trường hợp
Trường hợp 1. . Khi đó (1) tương đương:
Ta được hai điểm thỏa mãn bài toán.
Trường hợp 2. Trong ba số có hai số bằng nhau và bằng số đối của số còn lại.
Khi đó, không mất tính tổng quát ta có thể giả sử (các trường hợp còn lại tương tự) và (1) tương đương:
Ta được hai điểm thỏa mãn bài toán.
Vậy số điểm cách đều bốn mặt phẳng đã cho là .
Trong không gian với hệ toạ độ , cho ba điểm
và
. Phương trình mặt phẳng qua
và vuông góc với đường thẳng
là:
Ta có: .
Mặt phẳng qua và vuông góc với đường thẳng
có một VTPT là
nên có phương trình là:
.
Vậy .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
. Gọi mặt phẳng
là mặt phẳng đối xứng của mặt phẳng
qua mặt phẳng
. Khi đó phương trình mặt phẳng
là?
Gọi là điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng
.
Điểm là điểm đối xứng của
qua trục tung
là mặt phẳng đi qua
và là mặt phẳng đối xứng của
.
Vậy .
Trong không gian tọa độ , cho bốn điểm điểm
,
,
và
. Giả sử M là điểm di động trên đường thẳng AB. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
.
Cách 1. Khảo sát - BĐT
Ta có phương trình (AB):
Lấy điểm M thuộc AB và tính
.
Đẳng thức xảy ra khi: .
Cách 2. Xét vị trí tương đối.
Ta có là hình bình hành. Gọi
là trung điểm CD, vị trí M cần tìm là hình chiếu vuông góc của I trên AB.

Ghi CALC nhập tọa độ I ta có t = 0 do đó điểm
.
Tính được
Trong không gian , cho điểm
. Viết phương trình mặt phẳng đi qua
và cắt các trục
lần lượt tại các điểm
sao cho
là trực tâm của tam giác
?
Xét tứ diện OABC có các cạnh đôi một vuông góc với nhau.
Ta có:
Chứng minh tương tự, ta được AC ⊥ OM.
Từ đó .
Suy ra phương trình mặt phẳng (ABC) đi qua M(3; 2; 1) và nhận làm vectơ pháp tuyến là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: