Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Phương trình mặt phẳng CTST (Mức Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho điểm M thoả mãn OM
= 7. Biết rằng khoảng cách từ M tới mặt phẳng (Oxz),(Oyz) lần lượt là 2 và 3. Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Oxy).

    Hướng dẫn:

    Ta có: (Oxz):y = 0,(Oyz):x =
0

    Giả sử M(a;b;c) khi đó ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
OM = 7 \\
d\left( M;(Oxz) ight) = 2 \\
d\left( M;(Oyz) ight) = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a^{2} + b^{2} + c^{2} = 49 \\
b^{2} = 4 \\
a^{2} = 9 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow c^{2} = 36

    d\left( M;(Oxy) ight) = \sqrt{c^{2}}
= 6

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác lập phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P)x + y + z - 3 = 0, (Q):2x + 3y + 4z - 1 = 0. Lập phương trình mặt phẳng (\alpha) đi qua A(1;0;1) và chứa giao tuyến của hai mặt phẳng (P),(Q)?

    Hướng dẫn:

    Gọi M,N là các điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng (P),(Q).

    M,N thỏa hệ phương trình :\left\{ \begin{matrix}
x + y + z - 3 = 0 \\
2x + 3y + 4z - 1 = 0 \\
\end{matrix} \right.

    Cho x = 7 \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
y + z = - 4 \\
3y + 4z = - 13 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
y = - 3 \\
z = - 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow M(7; - 3; - 1).

    Cho x = 6 \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
y + z = - 3 \\
3y + 4z = - 11 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
y = - 1 \\
z = - 2 \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow N(6; - 1; - 2).

    Lúc đó mặt phẳng (\alpha) chứa 3 điểm A,N,M \Rightarrow (\alpha):7x + 8y + 9z
- 16 = 0.

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(0; - 2; - 1),B( - 2; - 4;3),C(1;3; -1). Biết điểm M(x;y;z) nằm trên mặt phẳng (Oxy) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +3\overrightarrow{MC} ight| đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(0; - 2; - 1),B( - 2; - 4;3),C(1;3; -1). Biết điểm M(x;y;z) nằm trên mặt phẳng (Oxy) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +3\overrightarrow{MC} ight| đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ điểm M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(1;0;1);B(3;\  - 2;0);C(1;2;\  - 2). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A sao cho tổng khoảng cách từ BC đến (P) lớn nhất, biết rằng (P) không cắt đoạn BC. Khi đó, điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (P)?

    Hướng dẫn:

    Gọi BH, CK là khoảng cách từ B, C đến (P). Gọi I(2; 0; -1) là trung điểm của BC.

    ID là khoảng cách từ I đến (P), khi đó BHKC là hình thang có ID là đường trung bình nên BH + CK = 2ID

    Ta có ID \leq IA suy ra mặt phẳng (P) nhận \overrightarrow{AI} = (1;0; - 2) làm véc tơ pháp tuyến, phương trình (P):x - 2z + 1 =
0(P) đi qua

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Trong không gian tọa độ (Oxyz), cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;1;4) và cắt 3 tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại 3 điểm A,B,C sao cho OB = 4OC. Khi V_{OABC} nhỏ nhất, mặt phẳng (P) có phương trình: ax + by + cz - 1 = 0. Tính \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} ?

    Hướng dẫn:

    Phương trình mặt phẳng (ABC) theo đoạn chắn: \frac{x}{m} + \frac{y}{n} + \frac{z}{p} =
1, với m,n,p > 0,n =
4p.Hay ta viết lại (P): \frac{x}{m} + \frac{y}{4p} + \frac{z}{p} =
1, mà mp(P) đi qua M nên \frac{2}{m} + \frac{1}{4p} +
\frac{4}{p} = 1.

    Ta có:

    1 = \frac{2}{m} + \frac{17}{8p} +
\frac{17}{8p} \geq 3\sqrt[3]{\frac{2.17.17}{m.64p^{2}}} \Rightarrow
\frac{1}{6}m.4p^{2} \geq \frac{1}{6.16}.27.2.17.17

    Suy ra \min V_{OABC} =
\frac{1}{6}.4mp^{2} = \frac{2601}{16} khi \frac{2}{m} = \frac{17}{8p} = \frac{1}{3}
\Rightarrow m = 6,p = \frac{51}{8}.

    Suy ra \frac{1}{a} + \frac{1}{b} +
\frac{1}{c} = m + n + p = m + 5p = 6 + \frac{255}{8} =
\frac{303}{8}.

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có điểm A trùng với gốc tọa độ O, B(a;0;0),D(0;a;0), A'(0;0;b),(a > 0,b > 0). Gọi M là trung điểm của cạnh CC'. Giá trị của tỉ số \frac{a}{b} để hai mặt phẳng (A’BD)(MBD) vuông góc với nhau bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có điểm A trùng với gốc tọa độ O, B(a;0;0),D(0;a;0), A'(0;0;b),(a > 0,b > 0). Gọi M là trung điểm của cạnh CC'. Giá trị của tỉ số \frac{a}{b} để hai mặt phẳng (A’BD)(MBD) vuông góc với nhau bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho điểm A(1;2; - 3). Gọi M,N,P là hình chiếu vuông góc của điểm A trên ba trục tọa độ Ox,Oy,Oz. Viết phương trình mặt phẳng (MNP)?

    Hướng dẫn:

    M(1;0;0),N(0;2;0),P(0;0; - 3) là hình chiếu của A lên các trục tọa độ nên mặt phẳng cần tìm là (MNP):\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{- 3} =
1

    \Rightarrow (MNP):6x + 3y - 2z - 6 =
0

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

    Cho tứ diện OABC, có OA,OB,OC đôi một vuông góc và OA = 5,OB = 2,OC = 4. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của OBOC. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Khoảng cách từ G đến mặt phẳng (AMN) là:

    Hướng dẫn:

    Chọn hệ trục tọa độ Oxyznhư hình vẽ.

    Ta có O(0;0;0), A \in Oz,\ \ B \in Ox,\ \ C \in Oy sao cho AO = 5,\ \ OB = 2,\ \ OC = 4

    \Rightarrow A(0;0;5),\ \ B(2;0;0),\ \
C(0;4;0).

    Khi đó: G là trọng tâm tam giácABC nên G\left( \frac{2}{3};\frac{4}{3};\frac{5}{3}
\right)

    Mlà trung điểm OBnên M(1;0;0)

    Nlà trung điểm OCnên N(0;2;0).

    Phương trình mặt phẳng (AMN) là: \frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{5} =
1 hay 10x + 5y + 2z - 10 =
0

    Vậy khoảng cách từ G đến mặt phẳng (AMN) là:

    d\left( G,(AMN) \right) = \dfrac{\left|
\dfrac{20}{3} + \dfrac{20}{3} + \dfrac{10}{3} - 10 \right|}{\sqrt{100 + 25
+ 4}} = \dfrac{20}{3\sqrt{129}}.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;6; - 7);B(3;2;1). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là:

    Hướng dẫn:

    Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB.

    Ta có \overrightarrow{AB} = (2; -
4;8)

    Suy ra một vectơ pháp tuyến của (P)\overrightarrow{n_{(P)}} = (1; - 2;4)

    Hơn nữa, trung điểm của AB là I(2; 4; −3) thuộc mặt phẳng (P) nên

    (P):(x - 2) - 2(y - 4) + 4(z + 3) = 0

    \Leftrightarrow x - 2y + 4z + 18 =
0.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm khẳng định đúng

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho điểm A( - 1;2;1) và hai mặt phẳng (\alpha):2x + 4y - 6z - 5 = 0(\beta):x + 2y - 3z = 0. Tìm khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    \overrightarrow{n_{\alpha}} = (2;4; -
6), \overrightarrow{n_{\beta}} =
(1;2; - 3) \Rightarrow
(\alpha)//(\beta)

    A \in (\beta)

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính giá trị của T

    Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(2\ ;\ 0\ ;\ 1), B(3\ ;\ 1\ ;\ 5), C(1\ ;\ 2\ ;\ 0), D(4\ ;\ 2\ ;\ 1). Gọi (\alpha) là mặt phẳng đi qua D sao cho ba điểm A, B, C nằm cùng phía đối với (\alpha) và tổng khoảng cách từ các điểm A, B, C đến mặt phẳng (\alpha) là lớn nhất. Giả sử phương trình (\alpha) có dạng: 2x + my + nz - p = 0. Khi đó, T = m + n + p bằng:

    Hướng dẫn:

    (\alpha) qua D(4\ ;\ 2\ ;\ 1) nên ta có: p = 8 + 2m + n.

    Nên (\alpha):2(x - 4) + m(y - 2) + n(z - 1) =
0.

    Tổng các khoảng cách là d = \frac{\left|
2(6 - 12) + m(3 - 6) + n(6 - 3) \right|}{\sqrt{4 + m^{2} +
n^{2}}} (Vì tử số cùng dấu).

    Hay d = \frac{3\left| 2.2 + 1.m + ( -
1).n \right|}{\sqrt{4 + m^{2} + n^{2}}} \leq \frac{3\sqrt{\left( 2^{2} +
1^{2} + ( - 1)^{2} \right)\left( 4 + m^{2} + n^{2} \right)}}{\sqrt{4 +
m^{2} + n^{2}}} = 3\sqrt{6}.

    Đẳng có khi \frac{2}{2} = \frac{m}{1} =
\frac{n}{- 1} \Leftrightarrow m = 1,n = - 1 \Rightarrow p = 9. Vậy T = m + n + p = 9.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định tọa độ hình chiếu trên mặt phẳng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho M(3;4;5) và mặt phẳng (P):x - y + 2z - 3 = 0. Hình chiếu vuông góc của M lên mặt phẳng (P)

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng \Delta đi qua M(3;4;5) và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình \left\{ \begin{matrix}
x = 3 + t \\
y = 4 - t \\
z = 5 + 2t \\
\end{matrix} ight..

    Gọi H = \Delta \cap (P) \Rightarrow H(3 +
t;4 - t;5 + 2t)

    H \in (P)\  \Rightarrow 3 + t - (4 - t)
+ 2(5 + 2t) - 3 = 0

    \Leftrightarrow t = - 1 \Rightarrow
H(2;5;3)

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cách đều 4 mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;0;0),B(0;1;0),C(0;0;1). Số điểm cách đều bốn mặt phẳng (ABC),(BCO),(COA),(OAB)

    Hướng dẫn:

    Gọi I(m; n; p) là điểm cách đều bốn mặt phẳng đã cho.

    Dễ thấy các mặt phẳng (OAB), (OBC), (OCA) lần lượt là các mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Ozx).

    Mặt phẳng (ABC) có phương trình tổng quát là x + y + z = 1.

    Do I cách đều các mặt phẳng này nên ta có:

    |m| = |n| = |p| = \frac{|m + n + p -
1|}{\sqrt{3}}\ \ \ (1)

    Ta có các trường hợp

    Trường hợp 1. m = n = p. Khi đó (1) tương đương:

    |m| = \frac{|3m - 1|}{\sqrt{3}}
\Leftrightarrow m = \frac{3 \pm \sqrt{3}}{6}

    Ta được hai điểm thỏa mãn bài toán.

    Trường hợp 2. Trong ba số m, n, p có hai số bằng nhau và bằng số đối của số còn lại.

    Khi đó, không mất tính tổng quát ta có thể giả sử m = n = − p (các trường hợp còn lại tương tự) và (1) tương đương:

    |m| = \frac{|m - 1|}{\sqrt{3}}
\Leftrightarrow m = \frac{- 1 \pm \sqrt{3}}{2}

    Ta được hai điểm thỏa mãn bài toán.

    Vậy số điểm cách đều bốn mặt phẳng đã cho là 2 + 2.3 = 8.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm tọa độ điểm B

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; - 6;1) và mặt phẳng (P):x + y + 7 = 0. Điểm B thay đổi thuộc Oz; điểm C thay đổi thuộc mặt phẳng (P). Biết rằng tam giác ABC có chu vi nhỏ nhất. Tọa độ điểm B là.

    Hướng dẫn:

    Nhận xét mặt phẳng (P) song song với trục Oz. Ta có AB ngắn nhất nếu B là hình chiếu của A trên Oz, còn lại chọn vị trí của C trên (P) để CA + CB nhỏ nhất.

    Lấy A’ đối xứng với A qua (P) thì CA + CB = CA' + CB \geq A'B, ngoài ra A’B vuông góc với Oz nên chu vi CAB nhỏ nhất khi C, A’ và B thẳng hàng. Vậy tọa độ B(0;\
0;\ 1).

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Viết PT mp cắt trục tọa độ

    Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) cắt hai trục y’Oyz’Oz tại và tạo với mặt phẳng (yOz) một góc 45^{\circ} .

    Hướng dẫn:

     Gọi C\left( {a,0,0} ight) là giao điểm của (P) và trục x’Ox

    \Rightarrow \overrightarrow {BA}  = \left( {0, - 1, - 1} ight);\overrightarrow {BC}  = \left( {a,0, - 1} ight)

    Vecto pháp tuyến của (P) là: \overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } ight] = \left( {1, - a,a} ight)

    Vecto pháp tuyến của (yOz) là: \overrightarrow {{e_1}}  = \left( {1,0,0} ight)

    Gọi là góc tạo bởi (P)\left( {yOz} ight) \Rightarrow \cos {45^o} = \frac{1}{{\sqrt {1 + 2{a^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}

    \Rightarrow 4{a^2} + 2 \Leftrightarrow a =  \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}

    Vậy có hai mặt phẳng:

    \begin{array}{l}\left( P ight): \pm \sqrt 2 x - y + z = 1\\ \Leftrightarrow \sqrt 2 x - y + z - 1 = 0;\,\,\sqrt 2 x + y - z + 1 = 0\end{array}

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm E(3;\ \  - 3;5),\ \ F(7;\ \ 1;3). Tìm tọa độ điểm K thuộc trục Oy sao cho \left| 3\overrightarrow{KE} - 2\overrightarrow{KF}
\right| đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi I là điểm thỏa mãn 3\overrightarrow{IE} - 2\overrightarrow{IF} =
\overrightarrow{0} \Rightarrow I( - 5;\ \  - 11;9).

    Khi đó \left| 3\overrightarrow{KE} -
2\overrightarrow{KF} \right| = \left| 3\left( \overrightarrow{KI} +
\overrightarrow{IE} \right) - 2\left( \overrightarrow{KI} +
\overrightarrow{IF} \right) \right| = \left| \overrightarrow{KI} \right|
= KI đạt giá trị nhỏ nhất \Leftrightarrow K là hình chiếu của I trên trục Oy, vậy điểm K cần tìm là K(0;\ \  - 11;0).

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A( - 3\ ;1\ ;1), B(5\ ;1\ ;1) và hai mặt phẳng (P):x + 2y + z - 4 = 0, (Q): - x + y + z - 1 = 0. Gọi M(a\ ;b\ ;c) là điểm nằm trên hai mặt phẳng (P)(Q) sao cho MA + MB đạt giá trị nhỏ nhất. Tính T = a^{2} + b^{2} + c^{2}.

    Hướng dẫn:

    Giao tuyến của (P)(Q)\Delta:\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 1}{- 2} =
\frac{z - 1}{3}.

    Tính các khoảng cách từ A,B đến \Delta, ta có t = \frac{d_{a}}{d_{b}} = 1.

    Gọi I(1;1;1) là trung điểm AB, điểm M cần tìm là hình chiếu của I trên \Delta.

    I \in \Delta nên M(1;1;1) \equiv I. Vậy T = a^{2} + b^{2} + c^{2} = 3.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Khoảng cách điểm đến mp

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3;1;2), B(-3;1;0)  và mặt phẳng (P):x+y+3z-14=0. Gọi M là điểm thuộc (P) sao cho \triangle AMB vuông tại M . Khoảng cách từ M đến (Oxy) bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \widehat{AMB}=90^{\circ} suy ra M thuộc mặt cầu (S) đường kính AB.

    Gọi I là trung điểm AB , khi đó I(0;0;1)R=\frac{AB}{2}=\sqrt{11}.

    Ta tính được d(I;(P))=\sqrt{11}=R suy ra (P) và mặt cầu (S) tiếp xúc nhau hay M là tiếp điểm của (P) và (S). Vậy M là hình chiếu của I trên (P) .

    Phương trình đường thẳng qua I và vuông góc với (P) là: 

    \left\{\begin{matrix} x=t \\ y=t \\ z=1+3t \end{matrix}ight.,  t\in \mathbb{R}

    Tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:

     \left\{\begin{matrix} x=t \\ y=t \\ z=1+3t \\x+y+3z-14=0 \end{matrix}ight.,  t\in \mathbb{R}

    suy ra t=1.

    Suy ra M(1;1;4)\Rightarrow d(M;(Oxy))=4.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3;\ 1;\  - 1), B(0;\  - 2;\ 3) và mặt cầu (S):(x + 1)^{2} + y^{2} + (z - 1)^{2} =
1. Khi điểm M thay đổi thuộc (S), tìm giá trị lớn nhất của biểu thức MA^{2} +
2MB^{2}.

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Phương pháp véc tơ.

    Gọi I( - 1;0;1) là tâm mặt cầu, ta có \overrightarrow{IA} +
2\overrightarrow{IB} = (6; - 3;2) = \overrightarrow{IK}.

    Ta có :

    T = MA^{2} + 2MB^{2} = 3MI^{2} + IA^{2} +
2IB^{2} + 2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK} = 42 +
2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK}.

    Vậy để tổng lớn nhất thì \overrightarrow{MI},\overrightarrow{IK} cùng hướng.

    Nên \max T = 42 + 2.1.7 =
56.

    Cách 2. Khảo sát – Khử bậc hai đưa về mặt phẳng.

    Gọi M(x;y;z), ta có:

    T = (x - 3)^{2} + (y - 1)^{2} + (z +
1)^{2} + 2\left\lbrack x^{2} + (y + 2)^{2} + (z - 3)^{2}
\right\rbrack

    T = 3\left( x^{2} + y^{2} + z^{2}
\right) - 6x + 6y - 10z + 37

    = 3( - 1 - 2x + 2z) - 6x + 6y - 10z +
37

    \Leftrightarrow - 12x + 6y - 4z + 34 - T
= 0

    \Rightarrow d\left( I,(P) \right) =
\frac{|T - 42|}{14} \leq 1 \Rightarrow T \leq 14 + 42 = 56.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x - y + 1 = 0. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (P) có một véc-tơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{P}} = (2; - 1;0).

    Ta có \frac{2}{2} = \frac{- 1}{1} eq
\frac{0}{1} nên \overrightarrow{n_{P}} không cùng phương với \overrightarrow{n} = (2; -
1;1).

    Suy ra \overrightarrow{n} = (2; -
1;1) không là vectơ pháp tuyến của (P).

    Vậy khẳng định sai là: “Vectơ \overrightarrow{n} = (2; - 1;1) là một véc-tơ pháp tuyến của (P)”.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo