Trong không gian cho 2 điểm
và
. Gọi C là điểm trên đường thẳng d sao cho diện tích tam giác ABC nhỏ nhất. Khoảng cách giữa 2 điểm A và C là
Khảo sát.
Lấy điểm , ta có
.
Ta có:
.
Suy ra , khi đó
.
Trong không gian cho 2 điểm
và
. Gọi C là điểm trên đường thẳng d sao cho diện tích tam giác ABC nhỏ nhất. Khoảng cách giữa 2 điểm A và C là
Khảo sát.
Lấy điểm , ta có
.
Ta có:
.
Suy ra , khi đó
.
Trong không gian với hệ tọa độ . Viết phương trình đường thẳng
đi qua điểm
cắt đường thẳng
tại
sao cho tam giác
có diện tích bằng
.
Ta có:
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình của là
và
Trong không gian tọa độ cho các điểm
và đường thẳng
. Gọi
sao cho chu vi tam giác
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
?
Ta có.
Từ đó ta có: .
Lập BBT ta có: .
Khi đó:
Đề xuất: Đánh giá như sau
Trong hệ trục Oxy, chọn ,
. Khi đó
.
Đẳng thức xảy ra khi và chi khi cùng hướng
.
Trong không gian , cho điểm
và đường thẳng
:
.
a) Điểm thuộc đường thẳng
. Sai||Đúng
b) Đường thẳng đi qua M, N có một vectơ chỉ phương là: . Đúng||Sai
c) Đường thẳng d đi qua điểm M và song song với đường thẳng là:
. Đúng||Sai
d) Hình chiếu vuông góc của điểm M lên đường thẳng là:
, khi đó
. Sai||Đúng
Trong không gian
, cho điểm
và đường thẳng
:
.
a) Điểm
thuộc đường thẳng
. Sai||Đúng
b) Đường thẳng đi qua M, N có một vectơ chỉ phương là:
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng d đi qua điểm M và song song với đường thẳng
là:
. Đúng||Sai
d) Hình chiếu vuông góc của điểm M lên đường thẳng
là:
, khi đó
. Sai||Đúng
|
a) Sai |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
Phương án a) sai: Thay tọa độ điểm vào phương trình đường thẳng
ta được:
Phương án b) đúng: Ta có: . Đường thẳng qua M, N có một vectơ chỉ phương
.
Phương án c) đúng: Đường thẳng d qua M và song song với đường thẳng nên có một vectơ chỉ phương
. Suy ra phương trình đường thẳng d:
.
Phương án d) sai: Hlà hình chiếu vuông góc của M lên . Phương trình tham số của đường thẳng
là:
.
Mà .
Ta có:
.
Do đó .
Vậy .
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng và hai điểm
. Trong các đường thẳng đi qua A và song song (P), đường thẳng mà khoảng cách từ B đến đường thẳng đó là nhỏ nhất có phương trình là:

Gọi (Q) là mặt phẳng qua A và song song (P).
Ta có: nằm về hai phía với (P).
Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên (Q) BH cố định và
.
Gọi K là hình chiếu vuông góc của B lên bất kì qua A và nằm trong (Q) hay .
Ta có: bé nhất bằng BH khi K trùng với điểm H.
Gọi là VTPT của (ABH)
Ta có đường thẳng d cần lập qua A, H và có VTCP là
Vậy phương trình đường thẳng d cần lập là:
Trong không gian cho
,
,
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó
bằng
Gọi .
Khi đó .
Để S nhỏ nhất thì nhỏ nhất, suy ra
. Vậy
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
và đường thẳng
. Tìm điểm
thuộc đường thẳng
để thể tích của tứ diện
bằng
.
Ta có
Phương trình mặt phẳng
Dễ thấy tam giác ABC vuông tại A suy ra
Mà
Với
Với
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm và đường thẳng
. Điểm
thuộc d thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó
bằng
Cách 1. Tâm tỉ cự.
Ghi CALC nhập
có
. CALC nhập
có
.
Gọi K là trung điểm AB, tọa độ .
Sửa thành CALC nhập
STO M (ở đây
).
I là hình chiếu của K trên d, ghi bấm = có
.
Cách 2. Vị trí tương đối.
Ta có .
Viết phương trình mặt phẳng trung trực của AB cắt d tại I, phương trình là: . Ghi
SHIFT SOLVE và sửa thành bấm = ta có
.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 4) và hai điểm M, B thỏa mãn Giả sử điểm M thay đổi trên đường thẳng
. Khi đó điểm B thay đổi trên đường thẳng có phương trình là
Từ hệ thức vì MA, MB là các đoạn thẳng nên hai véc tơ
có hướng ngược nhau, hay là
.
Mà suy ra
từ đó ta được
hay A và B đối xứng nhau qua M.
Gọi
.
Trong không gian với hệ toạ độ , cho tam giác
có phương trình đường phân giác trong góc
là
. Biết rằng điểm
thuộc đường thẳng
và điểm
thuộc đường thẳng
. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng
.
Hình chiếu H của M trên đường phân giác trong góc A có tọa độ:
M’ là điểm đối xứng của M qua H. Từ đây ta tìm được tọa độ M’(1; 3; 6).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng AC chính là vecto .
Suy ra, đường thẳng AC có một vectơ chỉ phương là (0; 1; 3)
Cho hai đường thẳng:
và mặt phẳng .
Hình chiếu của theo phương của
lên mặt phẳng
có phương trình tổng quát:
Vectơ chỉ phương của Vectơ chỉ phương của
Phương trình của mặt phẳng chứa và có phương của
có dạng:
Điểm A (7, 3, 9) thuộc mặt phẳng này
=> D = -53
Giao tuyến của mặt phẳng này với mặt phẳng là hình chiếu của
theo phương của
lên
:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng
và tạo với trục tung góc lớn nhất. Biết rằng phương trình (P) có dạng là
. Tính tổng
Hình vẽ minh họa
Đường thẳng d đi qua điểm M(1; −2; 0), có véc-tơ chỉ phương
Gọi ∆ là đường thẳng đi qua M và song song với trục Oy.
Phương trình tham số của
Lấy điểm N(1; 2; 0) ∈ ∆.
Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của N lên mặt phẳng (P) và đường thẳng d.
Khi đó
Lại có:
Vậy lớn nhất khi và chỉ khi H trùng với K
Suy ra (P) đi qua d và vuông góc với mặt phẳng (Q), ((Q) là mặt phẳng chứa d và song song với Oy).
Vectơ pháp tuyến của (Q) là
Vectơ pháp tuyến của (P) là
Phương trình mặt phẳng (P) là
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai đường thẳng
và
. Phương trình đường thẳng vuông góc với
và cắt hai đường thẳng
là:
Gọi là đường thẳng cần tìm
Gọi
có vectơ pháp tuyến
cùng phương
có một số
thỏa
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình của là
Trong không gian cho hai đường thẳng
và
. Xét điểm
thay đổi trong không gian, gọi
lần lượt là khoảng cách từ M đến
và
. Biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
. Khi đó giá trị
bằng
Ta có và
chéo nhau, gọi
sao cho
là đoạn vuông góc chung.
Tính cùng phương
, suy ra:
và
.
Lấy thuộc đoạn
thì
.
Khi đó . Chọn
thỏa mãn:
. Vậy
.
Trong không gian cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a) [NB] Đường thẳng có một vectơ chỉ phương là:
. Đúng||Sai
b) [TH] Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
bằng
. Sai||Đúng
c) [TH] Đường thẳng cắt mặt phẳng
tại điểm
với
. Đúng||Sai
d) [VD,VDC] Phương trình đường thẳng chứa trong mặt phẳng
, vuông góc và cắt đường thẳng
là
. Đúng||Sai
Trong không gian
cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a) [NB] Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là:
. Đúng||Sai
b) [TH] Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Sai||Đúng
c) [TH] Đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại điểm
với
. Đúng||Sai
d) [VD,VDC] Phương trình đường thẳng
chứa trong mặt phẳng
, vuông góc và cắt đường thẳng
là
. Đúng||Sai
a) Đúng. Đường thẳng có một vec tơ chỉ phương
.
b) Sai. Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến
.
Gọi là góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
khi đó ta có:
.
c) Đúng. Tọa độ giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng
là nghiệm hệ phương trình:
.
Vậy đường thẳng cắt mặt phẳng
tại
.
d) Đúng. Đường thẳng chứa trong mặt phẳng
, vuông góc với đường thẳng
nên có 1 vectơ chỉ phương
.
Mặt khác đường thẳng cắt đường thẳng
nên
đi qua giao điểm
.
Vậy phương trình của đường thẳng .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng chéo nhau
. Viết phương trình đường vuông góc chung của
.
Đường thẳng lần lượt có vectơ chỉ phương là
Gọi ∆ là đường vuông góc chung giữa và
, suy ra ∆ có vectơ chỉ phương
Giả sử ∆ giao với lần lượt tại
, khi đó ta có
Do ∆ là đường vuông góc chung, suy ra:
Từ đó suy ra đường thẳng ∆ có véc tơ chỉ phương và đi qua điểm
.
Vậy ta có phương trình đường thẳng:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho
. Điểm
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó,
có giá trị là:
Chọn sao cho
Ta tính được
Ta thấy
Do vậy, biểu thức S đạt giá trị nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất.
Vậy M là hình chiếu vuông góc của lên (Oxy)
Ta xác định được
Trong không gian với hệ toạ độ , cho bốn đường thẳng
. Số đường thẳng trong không gian cắt cả bốn đường thẳng trên là:
Kiểm tra vị trí tương đối giữa hai đường thẳng ta thấy (d1) // (d2); (d4) cắt (d2), (d3).
Gọi (P) là mặt phẳng chứa (d1) và (d2); (Q) là mặt phẳng chứa (d3) và (d4).
Gọi (∆) là đường thẳng cắt cả 4 đường thẳng trên.
Ta thấy, (∆) cắt cả (d1), (d2) suy ra (∆) ⊂ (P).
(∆) cắt cả (d3),(d4) suy ra (∆) ⊂ (Q).
Mà (d2), (d4) có điểm chung nên (∆) là giao tuyến của (P) và (Q), do đó có duy nhất một đường thẳng thỏa mãn.
Trong không gian cho điểm
và mặt phẳng
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình là
Ta có mặt phẳng
Mặt phẳng
có véc tơ pháp tuyến là
Gọi đường thẳng cần tìm là . Vì đường thẳng
vuông góc với
nên véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng
là véc tơ chỉ phương của đường thẳng
.
Vậy phương trình đường thẳng đi qua
và có véc tơ chỉ phương
là:
Trong không gian với hệ tọa độ cho tam giác
có phương trình đường phân giác trong góc A là
Biết rằng điểm
thuộc đường thẳng AB và điểm
thuộc đường thẳng AC. Véc tơ nào sau đây là véc tơ chỉ phương của đường thẳng AC?
Giả sử , ta có:
Theo bài ra: Vì d là đường phân giác của góc A nên:
Vậy một véc tơ chỉ phương của AC là
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: