Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 CTST Bài 2 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhậnđịnh

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có kích thước 3m \times 8m. Người ta cắt mỗi góc của tấm bìa một hình vuông có cạnh là x để tạo ra hình hộp chữ nhật không nắp. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

    a) Điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (8
- 2x)(3 - 2x). Đúng||Sai

    c) Thể tích của chiếc hộp là (8 -
2x)^{2}(3 - 2x). Sai||Đúng

    d) Với x = \frac{2}{3}(m) thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có kích thước 3m \times 8m. Người ta cắt mỗi góc của tấm bìa một hình vuông có cạnh là x để tạo ra hình hộp chữ nhật không nắp. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

    a) Điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (8
- 2x)(3 - 2x). Đúng||Sai

    c) Thể tích của chiếc hộp là (8 -
2x)^{2}(3 - 2x). Sai||Đúng

    d) Với x = \frac{2}{3}(m) thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    a) Ta có chiều dài, chiều rộng, chiều cao của chiếc hộp lần lượt là 8 - 2x;3 - 2x;\ x.

    Suy ra điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}. Vậy a) Đúng.

    b) Đáy của chiếc hộp là hình chữ nhật có diện tích là S = (8 - 2x)(3 - 2x). Vậy b) Đúng.

    c) Thể tích của chiếc hộp là: V = x(8 -
2x)(3 - 2x). Vậy c) Sai.

    d) Xét hàm số: V(x) = x(3 - 2x)(8 - 2x) =
4x^{3} - 22x^{2} + 24x trên \left(
0;\frac{3}{2} \right).

    Ta có: V'(x) = 12x^{2} - 44x + 24 =
4\left( 3x^{2} - 11x + 6 \right).

    Khi đó: V'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 3 \\
x = \frac{2}{3}
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    Từ BBT ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất trên \left( 0;\frac{3}{2} \right) khi x = \frac{2}{3}. Vậy d) Đúng

  • Câu 2: Vận dụng
    Khoảng cách MA nhỏ nhất

    Cho biết \left( P ight):y = {x^2} và điểm A\left( { - 2;\frac{1}{2}} ight). Gọi M là điểm bất kì thuộc (P). Khoảng cách MA nhỏ nhất là:

    Hướng dẫn:

    M thuộc (P)

    => \begin{matrix}  M\left( {a;{a^2}} ight) \Rightarrow \overrightarrow {AM}  = \left( {a + 2;{a^2} - \dfrac{1}{2}} ight) \hfill \\   \hfill \\ \end{matrix}

    \Rightarrow M{A^2} = {\left( {a + 2} ight)^2} + {\left( {{a^2} - \frac{1}{2}} ight)^2} = {a^4} - 4a + \frac{{17}}{4}

    Xét hàm số f\left( a ight) = {a^4} + 4a + \frac{{17}}{4} ta có:

    \begin{matrix}  f'\left( a ight) = 4{a^3} + a \hfill \\  f'\left( a ight) = 0 \Rightarrow a =  - 1 \hfill \\   \Rightarrow \min f\left( a ight) = f\left( { - 1} ight) = 1 - 4 + \dfrac{{17}}{4} = \dfrac{5}{4} \hfill \\   \Rightarrow M{A_{\min }} = \sqrt {\dfrac{5}{4}}  = \dfrac{{\sqrt 5 }}{2} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 3: Vận dụng
    Định giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x} -2\sqrt{- x^2 + 4x - 3}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \lbrack 1;3brack

    Đặt t = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x}\ \ \
\left( \sqrt{2} \leq t \leq 2 ight)

    \Rightarrow t^{2} = x - 1 + 3 - x +
2\sqrt{x - 1}\sqrt{3 - x}

    \Rightarrow - 2\sqrt{- x^{2} + 4x - 3} =
2 - t^{2}

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(t) = - t^{2} + t + 2 trên đoạn \left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack''.

    Xét hàm số g(t) = - t^{2} + t +
2 xác định và liên tục trên \left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack.

    Đạo hàm g'(t) = - 2t + 1 < 0,\
\forall t \in \left( \sqrt{2};2 ight).

    Suy ra hàm số g(t) nghịch biến trên đoạn \left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack.

    Do đó \max_{\left\lbrack \sqrt{2};2
ightbrack}g(t) = g\left( \sqrt{2} ight) =
\sqrt{2}\overset{}{ightarrow}\max_{\lbrack 1;3brack}f(x) =
\sqrt{2}.

    Bình luận: Sau khi đọc xong lời giải trên sẽ có nhiều bạn đọc thắc mắc là tại sao biết được t \in \left\lbrack
\sqrt{2};2 ightbrack.

    Từ phép đặt ẩn phụ t = \sqrt{x - 1} +
\sqrt{3 - x} = h(x).

    Đạo hàm h'(x) = \frac{1}{2\sqrt{x -
1}} - \frac{1}{2\sqrt{3 - x}}

    \Rightarrow h'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 2 \in \lbrack 1;3brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
h(1) = \sqrt{2} \\
h(2) = 2 \\
h(3) = \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\min_{\lbrack 1;3brack}h(x) = \sqrt{2} \\
\max_{\lbrack 1;3brack}h(x) = 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \sqrt{2} \leq h(x) \leq 2
\Rightarrow \sqrt{2} \leq t \leq 2

  • Câu 4: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hàm số y = e^{x}\left( x^{2} - 3
\right), gọi M =
\frac{a}{e^{b}}\left( a\mathbb{\in N},b\mathbb{\in N} \right) là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 5; - 2\rbrack. Tính giá trị của biểu thức P = a + b?

    Đáp án: 9

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = e^{x}\left( x^{2} - 3
\right), gọi M =
\frac{a}{e^{b}}\left( a\mathbb{\in N},b\mathbb{\in N} \right) là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 5; - 2\rbrack. Tính giá trị của biểu thức P = a + b?

    Đáp án: 9

    Ta có: y' = e^{x}\left( x^{2} + 2x -
3 ight) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \in \lbrack - 5; - 2brack \\
x = 1 otin \lbrack - 5; - 2brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có y( - 5) = \frac{22}{e^{5}};y( - 3)
= \frac{6}{e^{3}};y( - 2) = \frac{1}{e^{2}}.

    Khi đó \max_{\lbrack - 5; - 2brack}y =
\frac{6}{e^{3}} \Rightarrow a = 6;b = 3 \Rightarrow a + b =
9.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tổng GTLN và GTNN của biểu thức P

    Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn điều kiện \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x^2} - xy + 3 = 0} \\   {2x + 3y - 14 \leqslant 0} \end{array}} ight.. Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức P = 3{x^2}y - x{y^2} - 2{x^3} + 2x bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x > 0,y > 0} \\   {{x^2} - xy + 3 = 0} \end{array}} ight. \Rightarrow y = \frac{{{x^2} + 3}}{x} = x + \frac{3}{x}

    Lại có: 2x + 3y - 14 \leqslant 0

    \begin{matrix}   \Leftrightarrow 2x + 3\left( {x + \dfrac{3}{x} - 14} ight) \leqslant 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 5{x^2} - 14x + 9 \leqslant 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {1;\dfrac{9}{5}} ight] \hfill \\ \end{matrix}

    Từ đó P = 3{x^2}\left( {x + \frac{3}{x}} ight) - x\left( {x + \frac{3}{x}} ight) - 2{x^3} + 2x = 5x - \frac{9}{x}

    Xét hàm số f\left( x ight) = 5x - \frac{9}{x};\forall x \in \left[ {1;\frac{9}{5}} ight]

    f'\left( x ight) = 5 + \frac{9}{{{x^2}}} > 0;\forall x \in \left[ {1;\frac{9}{5}} ight]

    => Hàm số đồng biến trên \left[ {1;\frac{9}{5}} ight]

    => f\left( 1 ight) \leqslant f\left( x ight) \leqslant f\left( {\frac{9}{5}} ight) \Rightarrow  - 4 \leqslant f\left( x ight) \leqslant 4

    => \max P + \min P = 4 + \left( { - 4} ight) = 0

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Nếu giá cho thuê mỗi căn là 3000000 đồng/tháng thì không có phòng trống, còn nếu cho thuê mỗi căn hộ thêm 200000 đồng/tháng thì sẽ có 2 căn bị bỏ trống. Hỏi công ty phải niêm yếu bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Đặt số tiền tăng thêm là 200000x (đồng)

    Giá tiền mỗi căn hộ một tháng là 3000000 + 200000x (đồng)

    Số căn hộ bị trống là 50 - 2x (phòng)

    Số tiền thu được mỗi tháng là: \left(
3.10^{6} + 2.10^{5}x ight)(50 - 2x) (đồng)

    Đặt f(x) = \left( 3.10^{6} + 2.10^{5}x
ight)(50 - 2x)

    Để doanh thu là lớn nhất thì ta tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x), giá trị lớn nhất của hàm số f(x) tại đỉnh của parabol.

    Hay:

    f'(x) = 2.10^{5}(50 - 2x) - 2\left(
3.10^{6} + 2.10^{5}x ight) = 0 \Leftrightarrow x = 5

    Vậy công ty niêm yết giá tiền là: 3.10^{6} + 2.10^{5}.5 = 4.10^{6} đồng để được doanh thu là lớn nhất.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Đáp án là:

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Gọi hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d

    \Rightarrow f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
c.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm (0;1)
\Rightarrow d = 1.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(2;5)
\Rightarrow 8a + 4b + 2c + 1 = 5.

    Vì hàm số có hai điểm cực trị x = 0;x =
2

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f'(0) = 0 \\
f'(2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = 0 \\
12a + 4b = 0 \\
\end{matrix} ight. .

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + 1f'(x) = - 3x^{2} + 6x.

    Gọi M\left( x_{0};y_{0} ight),\ x_{0}
> 0, là điểm nằm trên hòn đảo và nối với mặt đường và d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với mặt đường.

    Suy ra M là tiếp điểm của d với y = f(x).

    Đường thẳng y = 36 - 9x có hệ số góc k = - 9

    \Rightarrow f'\left( x_{0} ight) =
- 9 \Leftrightarrow - 3x_{0}^{2} + 6x_{0} = - 9

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x_{0} = 3 \\
x_{0} = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(3;1).

    Độ dài cây cầu ngắn nhất bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng 9x + y - 36 = 0.

    h = \frac{|9.3 + 1 - 36|}{\sqrt{9^{2} +
1^{2}}} \approx 0,883.

    Vì đơn vị của hệ trục là 100m nên độ dài ngắn nhất của cây cầu là 88,3m.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Định giá trị lớn nhất của hàm số chứa căn

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \sqrt{x - 2} + \sqrt{4 -
x}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \lbrack 2;4brack.

    Đạo hàm f(x) = \frac{1}{2\sqrt{x - 2}} -
\frac{1}{2\sqrt{4 - x}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 3 \in \lbrack 2;4brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(2) = \sqrt{2} \\
f(3) = 2 \\
f(4) = \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow M = 2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm các số thực dương của tham số m

    Có bao nhiêu số thực dương m để giá trị lớn nhất của hàm số y = x^{3} - 3x +
1 trên đoạn \lbrack m + 1;m +
2brack bằng 53?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 3x^{2} - 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên thì để giá trị lớn nhất của hàm số y = x^{3} - 3x + 1 trên đoạn \lbrack m + 1;m + 2brack bằng 53 thì m + 1
> 1 \Leftrightarrow m > 0.

    Khi đó \max_{\lbrack m + 1;m +
2brack}f(x) = f(m + 2) = (x + 2)^{3} - 3(m + 2) + 1 = 53

    \Leftrightarrow m^{3} + 6m^{2} + 9m - 50
= 0 \Leftrightarrow m = 2

    Khi đó chỉ có duy nhất một giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tìm số phần tử của tập hợp S

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} + m^{2}
- 2m với m là tham số. Gọi S tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn 3\max_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) +
2\min_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) \leq 112. Số phần tử của tập hợp S bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: f\left( |x| ight) = f\left( | -
x| ight);\forall x\mathbb{\in R}

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\max_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) = \max_{0;3}f(x) \\
\min_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) = \min_{\lbrack
0;3brack}f(x) \\
\end{matrix} ight.

    Đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 6x =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow f(0) = m^{2} - 2m \\
x = 2 \Rightarrow f(2) = m^{2} - 2m - 4 \\
\end{matrix} ight.f(3) =
m^{2} - 2m

    Suy ra 3\max_{\lbrack -
3;1brack}f\left( |x| ight) + 2\min_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x|
ight) \leq 112

    \Leftrightarrow 3\left( m^{2} - 2m
ight) + 2\left( m^{2} - 2m - 4 ight) \leq 112

    \Leftrightarrow m^{2} - 2m - 24 \leq 0
\Leftrightarrow - 4 \leq m \leq 6

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 4; - 3;...;5;6 ight\}

    Vậy có tất cả 11 giá trị nguyên của tham số m.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm GTLN của hàm số

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = \sqrt { - {x^2} + 4x} trên khoảng (0; 3)

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = \left[ {0;4} ight]

    Xét hàm số y = \sqrt { - {x^2} + 4x} trên khoảng (0;3)

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = \frac{{ - x + 2}}{{\sqrt { - {x^2} + 4x} }} \hfill \\  y' = 0 \Leftrightarrow x = 2 \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng biến thiên:

    Tìm GTLN của hàm số

    Trên khoảng (0; 3) giá trị lớn nhất của hàm số y = 2

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua x điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là 4000-2x(nghìn đồng), x \in N^{*},x < 2000. Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

    Đáp án: 1000||1 000

    Đáp án là:

    Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua x điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là 4000-2x(nghìn đồng), x \in N^{*},x < 2000. Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

    Đáp án: 1000||1 000

    Số tiền hãng thu được khi đại lí nhập x chiếc điện thoại là f(x) = x(4000 - 2x).

    Ta có: f'(x) = - \ 4x +
4000.

    Khi đó, f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
1\ 000 \Rightarrow f(x) = 2000000

    Học sinh tự vẽ bảng biến thiên

    Ta suy ra:

    Đại lí nhập cùng lúc 1\ 000 chiếc điện thoại thì hãng có thể thu nhiều tiền nhất từ đại lí đó với 2 000 000 000(đồng).

    Đáp số: 1000.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x

    Tìm các giá trị của tham số m để bất phương trình \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \geqslant m nghiệm đúng với mọi x \in \left[ {0;1} ight]

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g\left( x ight) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}},x \in \left[ {0;1} ight] ta có:

    \begin{matrix}  g\left( x ight) = x + 2 + \dfrac{1}{{x + 1}} \hfill \\   \Rightarrow g'\left( x ight) = 1 - \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}} \hfill \\  g'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0\left( {tm} ight)} \\   {x =  - 2\left( L ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( 0 ight) = 3} \\   {g\left( 1 ight) = \dfrac{7}{2}} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) = \frac{7}{2};\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) = 3

    Ta có:

    \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \geqslant m,\left( {\forall x \in \left[ {0;1} ight]} ight) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( 0 ight) = 3} \\   {g\left( 1 ight) = \dfrac{7}{2}} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} ight]} g\left( x ight) \geqslant m \Leftrightarrow m \leqslant 3

  • Câu 14: Vận dụng
    Xác định giá trị lớn nhất của hàm số

    Cho hàm số f\left( x ight) = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 8}} (với m là tham số thực). Tìm giá trị lớn nhất của tham số m để hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng -2 trên đoạn [0; 3].

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số f\left( x ight) = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 8}} trên đoạn [0; 3] ta có:

    f'\left( x ight) = \frac{{8 + {m^2}}}{{{{\left( {x + 8} ight)}^2}}} > 0;\forall x \in \left[ {0;3} ight]

    => Hàm số f(x) đồng biến trên (0; 3)

    => \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} ight]} f\left( x ight) = f\left( 0 ight) = \frac{{ - {m^2}}}{8}

    Theo bài ra ta có:

    \begin{matrix}  \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} ight]} f\left( x ight) =  - 2 \hfill \\   \Leftrightarrow  - \dfrac{{{m^2}}}{8} =  - 2 \hfill \\   \Leftrightarrow {m^2} = 16 \Leftrightarrow m =  \pm 4 \hfill \\   \Rightarrow {m_{\max }} = 4 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm m để hàm số đạt giá trị lớn nhất

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y = \frac{{{x^2} - {m^2} - 2}}{{x - m}} trên đoạn [0; 4] bằng -1?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'\left( x ight) = \frac{{{m^2} - m + 2}}{{{{\left( {x - m} ight)}^2}}} > 0;\forall m e 0

    Với x = m e \left[ {0;4} ight] \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 4} \\   {m < 0} \end{array}} ight. ta được hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (0; 4)

    => \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} ight]} f\left( x ight) = f\left( 4 ight) = \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}}

    Theo bài ra ta có: \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}} =  - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m = 2} \\   {m =  - 3} \end{array}} ight.

    Kết hợp với điều kiện \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 4} \\   {m < 0} \end{array}} ight. => m = -3 là giá trị cần tìm

    Vậy có 1 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu bài toán đề bài.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hai số thực x \geq 0;1 \leq y \leq
3 thỏa mãn 2^{x - 2y}.(2x + 1) = 4y
+ 2x + 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = 2^{x - y - 2} - x - y^{2} + 2037?

    Đáp án: 2025

    Đáp án là:

    Cho hai số thực x \geq 0;1 \leq y \leq
3 thỏa mãn 2^{x - 2y}.(2x + 1) = 4y
+ 2x + 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = 2^{x - y - 2} - x - y^{2} + 2037?

    Đáp án: 2025

    Giả thiết cho 2^{x - 2y}.(2x + 1) = 4y +
2x + 4

    \Leftrightarrow 2^{x}.(2x + 1) = 2(2y +
x + 2)2^{2y}

    \Leftrightarrow 2^{x}.(2x + 1) = 2^{2y +
1}(2y + x + 2)

    \Leftrightarrow 2^{2x}.(2x + 1) = 2^{2y
+ x + 1}(2y + x + 1 + 1)

    Xét hàm số f(t) = 2^{t}.(t + 1) trên (0\ ; + \infty)

    Suy ra f'(t) = 2^{t}.(t + 1)ln2 + 2^{t} > 0,\
\forall t \in (0\ ; + \infty)

    Vậy hàm số f(t) luôn đồng biến trên (0\ ; + \infty) nên ta có:

    \Leftrightarrow 2^{2x}.(2x + 1) = 2^{2y
+ x + 1}(2y + x + 1 + 1)

    \Leftrightarrow 2x = 2y + x + 1
\Leftrightarrow x = 2y + 1

    Suy ra: P = 2^{x - y - 2} - x - y^{2} +
2037

    = 2^{y - 1} - \left( y^{2} + 2y + 1
ight) + 2037

    = \frac{1}{4}.2^{y + 1} - (y + 1)^{2} +
2037

    Xét hàm số g(a) = \frac{1}{4}.2^{a} -
a^{2};\ a \in \lbrack 2\ ;4brack

    g^{'(a)} = \frac{2^{a}.ln2}{4} -
2a

    \Rightarrow g''(a) =
\frac{2^{a}.ln^{2}2}{4} - 2 < 0,\forall\ a \in \lbrack 2\
;4brack

    \Rightarrow g'(a) luôn nghịch biến trên \lbrack 2\
;4brack

    \Rightarrow \max_{\lbrack 2\
;4brack}g'(a) = g'(2) = ln2 - 4 < 0

    \Rightarrow g(a) luôn nghịch biến trên \lbrack 2\ ;4brack

    \Rightarrow \min g(a) = g(4) = -
12

    Vậy \min P = - 12 + 2037 = 2025 khi y + 1 = 4 \Rightarrow y = 3\ ;x =
7.

  • Câu 17: Vận dụng
    Xác định vận tốc lớn nhất

    Người ta khảo sát gia tốc a(t) của một vật thể chuyển động (t là khoảng thời gian tính bằng giâu từ lúc vật thể chuyển động) từ giây thứ nhất đến giây thứ ba ghi nhận được a(t) là một hàm số liên tục có đồ thị như hình bên:

    Xác định vận tốc lớn nhất

    Hỏi trong thời gian từ giây thứ nhất đến giây thứ ba được khảo sát đó, thời điểm nào vận tốc lớn nhất?

    Gợi ý:

     Gợi ý: Mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc

    a\left( t ight) = v'\left( t ight)

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có: a(t) = 0 => v’(t) = 0 = > t = 2

    Ta có bảng biến thiên:

    Xác định vận tốc lớn nhất

    => Vận tốc lớn nhất đạt được khi t = 2

  • Câu 18: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hàm số f(x). Biết hàm số f'(x) có đồ thị như hình dưới đây. Trên \lbrack - 4\ ;\ 3brack, hàm số g(x) = 2f(x) + (1 - x)^{2} đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

    Đáp án: -1

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x). Biết hàm số f'(x) có đồ thị như hình dưới đây. Trên \lbrack - 4\ ;\ 3brack, hàm số g(x) = 2f(x) + (1 - x)^{2} đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

    Đáp án: -1

    Xét hàm số g(x) = 2f(x) + (1 -
x)^{2} trên \lbrack - 4\ ;\
3brack.

    Ta có: g'(x) = 2f'(x) - 2(1 -
x).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
1 - x. Trên đồ thị hàm số f'(x) ta vẽ thêm đường thẳng y = 1 - x.

    Từ đồ thị ta thấy f'(x) = 1 - x
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 4 \\
x = - 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau:

    Vậy \min_{\lbrack - 4\ ;\ 3brack}g(x) =
g( - 1) \Leftrightarrow x = - 1.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm tất cả các giá trị của tham số m

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + \left( m^{2} +1 \right)x + m^{2} - 2 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 7.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàmf'(x) = 3x^{2} + m^{2} + 1> 0,\ \forall x\mathbb{\in R}.

    Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên \lbrack 0;2brack

    \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}f(x)= f(0) = m^{2} - 2

    Theo bài ra: \min_{\lbrack0;2brack}f(x) = 7 \Leftrightarrow m^{2} - 2 = 7 \Leftrightarrow m =\pm 3.

  • Câu 20: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trong đoạn \lbrack -
1;3\rbrack như hình.

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x) trên đoạn \lbrack -
1;3\rbrack5. Đúng||Sai

    b) Tổng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack bằng 6. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack
0;1\rbrack khi x = 0. Sai||Đúng

    d) Hàm số g(x) = f(4 - x)g(3) < 4 đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên đoạn \lbrack
1;3\rbrack bằng a,b. Khi đó giá trị của a^{2} + b^{2} = 13. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trong đoạn \lbrack -
1;3\rbrack như hình.

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x) trên đoạn \lbrack -
1;3\rbrack5. Đúng||Sai

    b) Tổng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack bằng 6. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack
0;1\rbrack khi x = 0. Sai||Đúng

    d) Hàm số g(x) = f(4 - x)g(3) < 4 đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên đoạn \lbrack
1;3\rbrack bằng a,b. Khi đó giá trị của a^{2} + b^{2} = 13. Sai||Đúng

    a) Đúng. Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x) trên đoạn \lbrack -
1;3\rbrack5 khi x = 0. Mệnh đề đúng.

    b) Sai.Tổng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack bằng 5. Mệnh đề sai.

    c) Sai. Hàm số y = f(x) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack
0;1\rbrack khi x = 1. Mệnh đề sai.

    d) Sai. Xét Hàm số g(x) = f(4 -
x) trên đoạn \lbrack
1;3\rbrack.

    Ta có g'(x) = - f'(4 -
x)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(4 -
x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x = 0 \\
4 - x = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 4 \notin \lbrack 1;3\rbrack \\
x = 2 \in \lbrack 1;3\rbrack
\end{matrix} \right.

    g(1) = f(3) = 4;g(2) = f(2) = 1;1 <
g(3) = f(1) < 4

    Do đó y = g(x) đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên đoạn \lbrack
1;3\rbrack bằng 14. Hay a =
1,b = 4. Khi đó giá trị của a^{2} +
b^{2} = 17. Mệnh đề sai.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo