Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 CTST Bài 2 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các kết luận

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn \lbrack -
3;3brack và đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ dưới đây.

    Biết f(1) = 6g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2}.

    a) [NB] g(1) = 4 Đúng||Sai

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1). Đúng||Sai

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương. Sai|||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn \lbrack -
3;3brack và đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ dưới đây.

    Biết f(1) = 6g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2}.

    a) [NB] g(1) = 4 Đúng||Sai

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1). Đúng||Sai

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương. Sai|||Đúng

    a) [NB] g(1) = 4

    Ta có g(1) = f(1) - \frac{(1 + 1)^{2}}{2}
= f(1) - 2 = 4 \Rightarrow Khẳng định đúng

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1).

    g'(x) = f'(x) - (x + 1) \Rightarrow Khẳng định đúng

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt.

    Từ đồ thị hàm số y = f'(x)y = x + 1 ta có g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) = x + 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow Khẳng định đúng.

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương.

    Qua đồ thị hình lưới

    Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y =
f'(x);\ y = x + 1;\ x = - 3;x = 1 có diện tích S_{1} > 4 \Leftrightarrow \int_{- 3}^{1}{\left|
f'(x) - (x + 1) ight|dx > 4 \Leftrightarrow \int_{-
3}^{1}{\left| g'(x) ight|dx > 4}}\

    \Leftrightarrow g(1) - g( - 3) > 4 \Rightarrow
g( - 3) < g(1) - 4 = 0

    Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y =
f'(x);\ y = x + 1;\ x = 1;x = 3 có diện tích S_{2} < 4

    \Leftrightarrow \int_{1}^{3}{\left|
f'(x) - (x + 1) ight|dx < 4 \Leftrightarrow \int_{1}^{3}{\left|
g'(x) ight|dx < 4}}

    \Leftrightarrow - g(3) + g(1) < 4
\Rightarrow g(3) > g(1) - 4 = 0.

    Dựa vào đồ thị ta có bảng biến thiên của hàm y = g(x) trên \lbrack - 3;3brack

    Từ bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack\min_{\lbrack - 3;3brack}g(x) = g( - 3) <
0.\Rightarrow Khẳng định sai.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính tỉ số giữa a và r

    Một sợi dây kim loại dài 60cm được cắt thành hai đoạn. Đoạn dây thứ nhất uốn thành hình vuông cạnh a, đoạn dây thứ hai uốn thành đường tròn bán kính r.

    Để tổng diện tích của hình vuông và hình tròn nhỏ nhất thì tỉ số \frac{a}{r} bằng:

    Hướng dẫn:

    Gọi x (cm) là độ dài của đoạn dây cuộn thành hình tròn (0 < x < 60) \Rightarrow Chiều dài đoạn còn lại là 60 - x (cm).

    Chu vi đường tròn 2\pi r = x \Rightarrow
r = \frac{x}{2\pi} \rightarrow diện tích hình tròn S_{1} = \pi.r^{2} =
\frac{x^{2}}{4\pi}

    Diện tích hình vuông cạnh a = \frac{60 -
x}{4}S_{2} = \left( \frac{60 -
x}{4} \right)^{2}.

    Tổng diện tích hai hình:

    S = S_{1} +
S_{2} = \frac{x^{2}}{4\pi} + \left( \frac{60 - x}{4} \right)^{2} =
\frac{(4 + \pi).x^{2} - 120\pi x + 3\ \ 600\pi}{16\pi} .

    Đạo hàm S' = \frac{(4 + \pi).x -
60\pi}{8\pi};\ \ \ S' = 0 \Leftrightarrow x = \frac{60\pi}{4 +
\pi};\ \ \ S'' = \frac{4 + \pi}{8\pi} > 0.

    Suy ra hàm S chỉ có một điểm cực tiểu là x = \frac{60\pi}{4 + \pi}.

    Do đó S đạt giá trị nhỏ nhất tại x =
\frac{60\pi}{4 + \pi}.

    Với x = \frac{60\pi}{4 + \pi} \Rightarrow
r = \frac{30}{4 + \pi}a =
\frac{60}{4 + \pi} \Rightarrow \frac{a}{r} = 2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định vận tốc lớn nhất

    Người ta khảo sát gia tốc a(t) của một vật thể chuyển động (t là khoảng thời gian tính bằng giâu từ lúc vật thể chuyển động) từ giây thứ nhất đến giây thứ ba ghi nhận được a(t) là một hàm số liên tục có đồ thị như hình bên:

    Xác định vận tốc lớn nhất

    Hỏi trong thời gian từ giây thứ nhất đến giây thứ ba được khảo sát đó, thời điểm nào vận tốc lớn nhất?

    Gợi ý:

     Gợi ý: Mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc

    a\left( t ight) = v'\left( t ight)

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có: a(t) = 0 => v’(t) = 0 = > t = 2

    Ta có bảng biến thiên:

    Xác định vận tốc lớn nhất

    => Vận tốc lớn nhất đạt được khi t = 2

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm các giá trị nguyên của tham số m

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y = \frac{m\sin x + 1}{\cos x + 2} nhỏ hơn 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y = \frac{m\sin x + 1}{\cos x + 2}\Leftrightarrow m\sin x + 1 = y\cos x + 2y

    \Leftrightarrow m\sin x - y\cos x = 2y -
1

    Phương trình có nghiệm khi

    m^{2} + y^{2} \geq (2y - 1)^{2}
\Leftrightarrow m^{2} + y^{2} \geq 4y^{2} - 4y + 1

    \Leftrightarrow 3y^{2} - 4y + 1 - m^{2}
\leq 0

    Xét phương trình 3y^{2} - 4y + 1 - m^{2}
= 0\Delta' = ( - 2)^{2} -
3\left( 1 - m^{2} ight) = 3m^{2} + 1 > 0;\forall m

    Suy ra phương trình 3y^{2} - 4y + 1 -
m^{2} = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt. Do đó:

    \Leftrightarrow \frac{2 - \sqrt{3m^{2} +
1}}{3} \leq \frac{2 + \sqrt{3m^{2} + 1}}{3}

    Suy ra \max y = \frac{2 + \sqrt{3m^{2} +
1}}{3}. Theo yêu cầu bài toán ta có:

    \max y < 2 \Leftrightarrow \frac{2 +
\sqrt{3m^{2} + 1}}{3} < 2

    \Leftrightarrow \sqrt{3m^{2} + 1} < 4
\Leftrightarrow 3m^{2} + 1 < 16 \Leftrightarrow - \sqrt{5} < m
< \sqrt{5}

    m\mathbb{\in Z} suy ra m \in \left\{ - 2; - 1;0;1;2 ight\}

    Vậy có tất cả 5 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm Min của f(x) trên khoảng

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f\left( x ight) = \frac{2}{{{x^2}}} - \frac{1}{{2x - 2}} trên khoảng (0; 1)

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định và liên tục trên (0; 1) ta có:

    \begin{matrix}  f'\left( x ight) = \dfrac{{ - 4}}{{{x^3}}} + \dfrac{1}{{2{{\left( {x - 1} ight)}^2}}} \hfill \\  f'\left( x ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {x^3} - 8{x^2} + 16x - 8 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {x - 2} ight)\left( {{x^2} - 6x + 4} ight) = 0 \hfill \\   \Rightarrow x = 3 - \sqrt 5  \hfill \\ \end{matrix}

    Lập bảng biến thiên:

    Tìm Min của f(x) trên khoảng

    Từ bảng biến thiên ta có: \mathop {\min }\limits_{\left( {0;1} ight)} f\left( x ight) = \frac{{11 + 5\sqrt 5 }}{4}

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Đáp án là:

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Gọi hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d

    \Rightarrow f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
c.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm (0;1)
\Rightarrow d = 1.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(2;5)
\Rightarrow 8a + 4b + 2c + 1 = 5.

    Vì hàm số có hai điểm cực trị x = 0;x =
2

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f'(0) = 0 \\
f'(2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = 0 \\
12a + 4b = 0 \\
\end{matrix} ight. .

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + 1f'(x) = - 3x^{2} + 6x.

    Gọi M\left( x_{0};y_{0} ight),\ x_{0}
> 0, là điểm nằm trên hòn đảo và nối với mặt đường và d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với mặt đường.

    Suy ra M là tiếp điểm của d với y = f(x).

    Đường thẳng y = 36 - 9x có hệ số góc k = - 9

    \Rightarrow f'\left( x_{0} ight) =
- 9 \Leftrightarrow - 3x_{0}^{2} + 6x_{0} = - 9

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x_{0} = 3 \\
x_{0} = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(3;1).

    Độ dài cây cầu ngắn nhất bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng 9x + y - 36 = 0.

    h = \frac{|9.3 + 1 - 36|}{\sqrt{9^{2} +
1^{2}}} \approx 0,883.

    Vì đơn vị của hệ trục là 100m nên độ dài ngắn nhất của cây cầu là 88,3m.

  • Câu 7: Vận dụng
    Định giá trị m thỏa mãn bất phương trình

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và thỏa mãn f(x) > f'(x) + 1;\forall x\mathbb{\in
R}. Bất phương trình f(x) <
me^{x} + 1 nghiệm đúng với mọi x
\in (0; + \infty) khi và chỉ khi

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f(x) < me^{x} + 1 \Leftrightarrow
f(x) - 1 < me^{x}

    \Leftrightarrow \frac{f(x) - 1}{e^{x}}
< m.

    Xét hàm số g(x) = \frac{f(x) -
1}{e^{x}}

    g'(x) = \frac{f'(x) -
\left\lbrack f(x) - 1 ightbrack}{e^{x}} < 0;\forall x \in (0; +
\infty)

    Bảng biến thiên

    Vậy bất phương trình f(x) < me^{x} +
1 nghiệm đúng với mọi x \in (0; +
\infty) khi và chỉ khi m \geq f(0)
- 1.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = x - \frac{1}{x} trên (0;3brack.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = 1 + \frac{1}{x^{2}}
> 0,\ \forall x \in (0;3).

    Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên (0;3brack nên đạt giá trị lớn nhất tại x = 3\max_{(0;3brack}f(x) = f(3) =
\frac{8}{3}.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R}. Đồ thị của hàm số y = f'(x) trên đoạn \lbrack - 2;2brack là đường cong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào thị của hàm số y =
f^{'}(x) trên đoạn \lbrack -
2;2brack ta thấy f'(x) = 0\Leftrightarrow x = 1.

    Ta có bảng BBT:

    Do đó \max_{\lbrack - 2;2brack}f(x) =f(1).

  • Câu 10: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hàm số f(x). Biết hàm số f'(x) có đồ thị như hình dưới đây. Trên \lbrack - 4\ ;\ 3brack, hàm số g(x) = 2f(x) + (1 - x)^{2} đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

    Đáp án: -1

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x). Biết hàm số f'(x) có đồ thị như hình dưới đây. Trên \lbrack - 4\ ;\ 3brack, hàm số g(x) = 2f(x) + (1 - x)^{2} đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

    Đáp án: -1

    Xét hàm số g(x) = 2f(x) + (1 -
x)^{2} trên \lbrack - 4\ ;\
3brack.

    Ta có: g'(x) = 2f'(x) - 2(1 -
x).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
1 - x. Trên đồ thị hàm số f'(x) ta vẽ thêm đường thẳng y = 1 - x.

    Từ đồ thị ta thấy f'(x) = 1 - x
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 4 \\
x = - 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau:

    Vậy \min_{\lbrack - 4\ ;\ 3brack}g(x) =
g( - 1) \Leftrightarrow x = - 1.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tìm min và max của hàm số

    Cho hai số thực x, y thỏa mãn x \geqslant 0;y \geqslant 0 và x + y = 1. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức P = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}} lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    P = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}} = \frac{{x\left( {x + 1} ight) + y\left( {y + 1} ight)}}{{\left( {x + 1} ight)\left( {y + 1} ight)}} = \frac{{{{\left( {x + y} ight)}^2} - 2xy + 1}}{{xy + x + y + 1}} = \frac{{2 - 2xy}}{{2 + xy}}

    Đặt t = xy ta được P = \frac{{2 - 2t}}{{2 + t}}

    x \geqslant 0;y \geqslant 0 \Rightarrow t \geqslant 0

    Mặt khác 1 = x + y \geqslant 2\sqrt {xy}  \Leftrightarrow xy \leqslant \frac{1}{4} \Rightarrow t \leqslant \frac{1}{4}

    Khi đó bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số g\left( t ight) = \frac{{2 - 2t}}{{2 + t}} trên \left[ {0;\frac{1}{4}} ight]

    Xét hàm số g\left( t ight) = \frac{{2 - 2t}}{{2 + t}} xác định và liên tục trên \left[ {0;\frac{1}{4}} ight]

    Ta có: g'\left( t ight) = \frac{{ - 6}}{{{{\left( {2 + t} ight)}^2}}} < 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{4}} ight)

    => Hàm số g(t) nghịch biến trên đoạn \left[ {0;\frac{1}{4}} ight]

    => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\frac{1}{4}} ight]} g\left( t ight) = g\left( {\dfrac{1}{4}} ight) = \dfrac{2}{3}} \\   {\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\frac{1}{4}} ight]} g\left( t ight) = g\left( 0 ight) = 1} \end{array}} ight.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Tìm liều lượng thuốc lớn nhất cần dùng

    Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức G\left( x ight) = 0,035{x^2}.\left( {15 - x} ight), trong đó x là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (x được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.

    Hướng dẫn:

    Xét G\left( x ight) = 0,035{x^2}.\left( {15 - x} ight) ta có:

    \begin{matrix}  G'\left( x ight) = 0,035\left( {30x - 3{x^2}} ight) \hfill \\  G'\left( x ight) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = 10} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Mặt khác \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {G\left( 0 ight) = G\left( {15} ight) = 0} \\   {G\left( {10} ight) = 17,5} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;15} ight]}  = 17,5 \Rightarrow x = 10

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính vận tốc lớn nhất đạt được

    Một vật chuyển động theo quy luật s = -
\frac{1}{2}t^{3} + 9t^{2}, với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Vận tốc chuyển động của vật: v(t) =s'(t) = - \frac{3}{2}t^2+ 18t .

    Xét hàm v(t) = - \frac{3}{2}t^{2} +
18t với t \in (0;10).

    Ta có v'(t) = - 3t + 18;\ \ \
v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 6.

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy vận tốc lớn nhất của vật trong khoảng 10 giây đầu là 54 m/s.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = e^{-
\frac{1}{2}x^{2}}có đồ thị như hình vẽ.

    Biết ABCD là hình chữ nhật thay đổi sao cho hai điểm B, C luôn thuộc đồ thị hàm số đã cho. Hai điểm A,\ \ D nằm trên trục hoành (điểm A thuộc tia Ox).

    a) [NB] Hàm số y = f(x)
= e^{- \frac{1}{2}x^{2}} có tập xác định D\mathbb{= R}. Đúng||Sai

    b) [TH] Hàm số y = f(x)
= e^{- \frac{1}{2}x^{2}} có đạo hàm là y' = f'(x) = xe^{-
\frac{1}{2}x^{2}}.Sai||Đúng

    c) [TH] Khi điểm B có toạ độ \left( x;e^{- \frac{1}{2}x^{2}} \right) với x > 0 thì diện tích ABCDS(x)
= xe^{- \frac{1}{2}x^{2}}. Sai||Đúng

    d) [VD] Diện tích hình chữ nhật ABCD đạt giá trị lớn nhất khi AD = 2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = e^{-
\frac{1}{2}x^{2}}có đồ thị như hình vẽ.

    Biết ABCD là hình chữ nhật thay đổi sao cho hai điểm B, C luôn thuộc đồ thị hàm số đã cho. Hai điểm A,\ \ D nằm trên trục hoành (điểm A thuộc tia Ox).

    a) [NB] Hàm số y = f(x)
= e^{- \frac{1}{2}x^{2}} có tập xác định D\mathbb{= R}. Đúng||Sai

    b) [TH] Hàm số y = f(x)
= e^{- \frac{1}{2}x^{2}} có đạo hàm là y' = f'(x) = xe^{-
\frac{1}{2}x^{2}}.Sai||Đúng

    c) [TH] Khi điểm B có toạ độ \left( x;e^{- \frac{1}{2}x^{2}} \right) với x > 0 thì diện tích ABCDS(x)
= xe^{- \frac{1}{2}x^{2}}. Sai||Đúng

    d) [VD] Diện tích hình chữ nhật ABCD đạt giá trị lớn nhất khi AD = 2. Đúng||Sai

    a) Hàm số mũ y = f(x) = e^{-
\frac{1}{2}x^{2}} có tập xác định D\mathbb{= R}.

    Suy ra mệnh đề đúng.

    b) Hàm số y = f(x) = e^{-
\frac{1}{2}x^{2}} có đạo hàm là y'\  = \left( - \frac{1}{2}x^{2}
ight)^{'}e^{- \frac{1}{2}x^{2}} = - xe^{-
\frac{1}{2}x^{2}}.

    Suy ra mệnh đề sai.

    c) Khi điểm B có toạ độ \left( x;e^{- \frac{1}{2}x^{2}} ight) với x > 0 thì cạnh AD = 2x, cạnh AB = e^{- \frac{1}{2}x^{2}}

    Diện tích hình chữ nhật ABCD được tính theo công thức S(x) = 2xe^{-
\frac{1}{2}x^{2}}.

    Suy ra mệnh đề sai.

    d) Xét hàm số S(x) = 2xe^{-
\frac{1}{2}x^{2}} trên khoảng (0; +
\infty)

    S'(x) = 2e^{- \frac{1}{2}x^{2}} -
2x^{2}e^{- \frac{1}{2}x^{2}} = 2e^{- \frac{1}{2}x^{2}}\left( 1 - x^{2}
ight)

    S'(x) = 0 \Leftrightarrow 1 - x^{2}
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1\ (Loai) \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    Hàm số S(x) đạt giá trị lớn nhất khi x = 1. Khi đó AD = 2

    Suy ra mệnh đề đúng.

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Ông A dự định sử dụng hết 8\ \
m^{2} kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu m^{3}? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 2,1

    Đáp án là:

    Ông A dự định sử dụng hết 8\ \
m^{2} kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu m^{3}? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 2,1

    Gọi x,h (m) lần lượt là chiều rộng và chiều cao của bể cá.

    Ta có thể tích bể cá V =
2x^{2}h.

    Theo đề bài ta có:

    2xh + 2.2xh + 2x^{2} = 8

    \Leftrightarrow 6xh + 2x^{2} =
8

    \Leftrightarrow h = \frac{8 -
2x^{2}}{6x}

    V = 2x^{2}\frac{8 - 2x^{2}}{6x} =
\frac{8x - 2x^{3}}{3}

    \Rightarrow V' = \frac{8 -
6x^{2}}{3}

    \Rightarrow V' = 0

    \Leftrightarrow 8 - 6x^{2} = 0
\Leftrightarrow x^{2} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow x =
\frac{2\sqrt{3}}{3}

    Ta có bảng biển thiên

    \Rightarrow V_{\max} =
\frac{32\sqrt{3}}{27} \approx 2,1\ \ m^{3}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{x + m}{x +
1} thỏa mãn \max_{\lbrack
1;2brack}y + \min_{\lbrack 1;2brack}y = \frac{9}{2}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 1 ight\}

    Hàm số đơn điệu trên đoạn \lbrack
1;2brack nên \max_{\lbrack
1;2brack}y + \min_{\lbrack 1;2brack}y = f(1) + f(2)

    \Leftrightarrow \frac{1 + m}{2} +
\frac{2 + m}{3} = \frac{9}{2} \Leftrightarrow m = 4

    Vậy đáp án cần tìm là 2 < m \leq
4.

  • Câu 17: Vận dụng
    Xác định giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Tìm giá trị nhỏ nhất m của hàm số f(x) = 2\cos^{3}x - \frac{9}{2}\cos^{2}x +3\cos x + \frac{1}{2}.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \cos x\ ( - 1 \leq t \leq1).

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số g(t) = 2t^{3} - \frac{9}{2}t^{2} + 3t +\frac{1}{2} trên đoạn \lbrack -1;1brack''.

    Đạo hàm g'(t) = 6t^{2} - 9t +3

    \Rightarrow g'(t) = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}t = 1 \in \lbrack - 1;1brack \\t = \frac{1}{2} \in \lbrack - 1;1brack \\\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}g( - 1) = - 9 \\g\left( \dfrac{1}{2} ight) = \dfrac{9}{8} \\g(1) = 1 \\\end{matrix} ight. \Rightarrow\min_{\lbrack - 1;1brack}g(t) = g( - 1) = - 9

    \Rightarrow \min_{x\mathbb{\in R}}f(x) =- 9

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Biết rằng hàm số f(x) = - x + 2018 -
\frac{1}{x} đạt giá trị lớn nhất trên đoạn (0;4) tại x_{0}. Tính P
= x_{0} + 2018.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f'(x) = - 1 +
\frac{1}{x^{2}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \in (0;4) \\
x = - 1 otin (0;4) \\
\end{matrix} ight.

    Lập bảng biến thiên & dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất trên (0;4) tại x = x_{0} = 1

    \Rightarrow P = 2019

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định thời điểm vận tốc lớn nhất

    Một chất điểm chuyển động với quy luật S(t) = 6t^{2} - t^{3}. Thời điểm t (giây) tại vận tốc v(m/s) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất là:

    Hướng dẫn:

    Vận tốc của chuyển động là:

    v(t) = S'(t) = 12t - 3t^{2} = 12 -
3(2 - t)^{2} \leq 12;\forall t

    Vậy vận tốc đạt giá trị lớn nhất bằng 12m/s khi t =
2.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x). Biết bảng xét dấu của f'(x) như sau

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x)trên đoạn \lbrack -
1;2\rbrackf( -
1). Đúng||Sai

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f(x)trên đoạn \lbrack -
1;3\rbrackf(3). Sai||Đúng

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số h(x) =
f(2x)trên đoạn \lbrack -
1;1\rbrackf( - 1). Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số g(x) =
f\left( x^{2} - 2x \right) - 3x^{2} + 6x - 5 trên \lbrack 0;2\rbrackf(0) - 2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x). Biết bảng xét dấu của f'(x) như sau

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x)trên đoạn \lbrack -
1;2\rbrackf( -
1). Đúng||Sai

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f(x)trên đoạn \lbrack -
1;3\rbrackf(3). Sai||Đúng

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số h(x) =
f(2x)trên đoạn \lbrack -
1;1\rbrackf( - 1). Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số g(x) =
f\left( x^{2} - 2x \right) - 3x^{2} + 6x - 5 trên \lbrack 0;2\rbrackf(0) - 2. Đúng||Sai

    a) Đúngb) Saic) Said) Đúng

    a) Đúng.

    Vì hàm số y = f(x) nghịch biến trên đoạn \lbrack - 1;2\rbrack nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;2\rbrackf( - 1) \Rightarrowa) Đúng.

    b) Sai.

    Căn cứ BXD ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x = 2 nên giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x)trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrackf(2) \Rightarrow b) Sai.

    c) Sai.

    Ta có h'(x) = 2f'(2x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
2x = - 1 \\
2x = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - \frac{1}{2} \\
x = 1
\end{matrix} \right..

    BBT của hàm số h(x) = f(2x)

    vậy giá trị lớn nhất của hàm số h(x) =
f(2x)trên đoạn \lbrack -
1;1\rbrackf( -
\frac{1}{2}) \Rightarrow c) Sai.

    d) Đúng.

    Ta có

    g'(x) = (2x - 2)f'\left( x^{2} -
2x \right) - 6x + 6 = (2x - 2)\left\lbrack f'\left( x^{2} - 2x
\right) - 3 \right\rbrack

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2x - 2 = 0 \\
f'\left( x^{2} - 2x \right) - 3 = 0
\end{matrix} \right.

    Với x \in \lbrack 0;2\rbrack \Rightarrow
x^{2} - 2x \in \lbrack - 1;0\rbrack

    Trên \lbrack - 1;0\rbrack, f'\left( x^{2} - 2x \right) \leq 0 \Rightarrow
f'\left( x^{2} - 2x \right) - 3 < 0

    Do đó g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x -
2 = 0 \Leftrightarrow x = 1

    Ta có bảng biến thiên như sau

    Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất là g(1) =
f( - 1) - 2 tại x = 1 \Rightarrow d) Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo