Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Cách tính Tỉ số thể tích khối chóp có đáy là hình bình hành

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Mức độ: Trung bình
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chuyên đề Hình học không gian của ôn thi THPT Quốc gia môn Toán, dạng bài tính tỉ số thể tích khối chóp có đáy là hình bình hành xuất hiện thường xuyên và đòi hỏi học sinh phải nắm chắc mối quan hệ giữa diện tích đáy, chiều cao và hệ số tỉ lệ của các cạnh hoặc vectơ. Khi hiểu đúng bản chất và áp dụng các kỹ thuật rút gọn, bạn hoàn toàn có thể xử lý nhanh mọi bài toán tỉ số thể tích mà không cần tính toán phức tạp. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn phương pháp tổng quát, mẹo suy luận nhanh và các ví dụ minh họa giúp tối ưu hiệu quả trong phòng thi.

A. Công thức tính nhanh tỉ số thể tích khối chóp đáy là hình bình hành

Cho hình chóp S.ABCD\(S.ABCD\) có đáy ABCD\(ABCD\) là hình bình hành tâm O\(O\). Mặt phẳng (P)\((P)\) cắt các cạnh SA,SB,SC,SD,SO\(SA,SB,SC,SD,SO\) lần lượt tại A\(A',B',C',D'\)O\(O'\). Ta có

a) \frac{SA}{SA\(\frac{SA}{SA'} + \frac{SC}{SC'} = \frac{SB}{SB'} + \frac{SD}{SD'} = 2.\frac{SO}{SO'}\).

b) Đặt x = \frac{SA}{SA\(x = \frac{SA}{SA'}\ ,\ \ y = \frac{SB}{SB'}\ ,\ \ \ z = \frac{SC}{SC'},\ \ \ t = \frac{SD}{SD'}\). Ta có \frac{V_{S.A\(\frac{V_{S.A'B'C'D'}}{V_{S.ABCD}} = \frac{x + y + z + t}{4xyzt}\).

B. Bài tập minh họa tính thể tích khối chóp

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD\(S.ABCD\) có đáy ABCD\(ABCD\) là hình bình hành. GọiM\(M\) là trung điểm SB\(SB\), điểm P\(P\) thuộc cạnh SD\(SD\) sao cho SP
= 2PD\(SP = 2PD\). Mặt phẳng (AMP)\((AMP)\) cắt SC\(SC\) tại N\(N\). Tính tỷ số \frac{V_{S.AMNP}}{V_{S.ABCD}}\(\frac{V_{S.AMNP}}{V_{S.ABCD}}\) .

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Ta có \frac{SA}{SA} + \frac{SC}{SN} =
\frac{SB}{SM} + \frac{SD}{SP} \Leftrightarrow 1 + \frac{SC}{SN} = 2 +
\frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{SC}{SN} = \frac{5}{2}\(\frac{SA}{SA} + \frac{SC}{SN} = \frac{SB}{SM} + \frac{SD}{SP} \Leftrightarrow 1 + \frac{SC}{SN} = 2 + \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{SC}{SN} = \frac{5}{2}\)

Vậy \frac{V_{S.AMNP}}{V_{S.ABCD}} =
\frac{1 + 2 + \frac{5}{2} + \frac{3}{2}}{4.1.2.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}}
= \frac{7}{30}\(\frac{V_{S.AMNP}}{V_{S.ABCD}} = \frac{1 + 2 + \frac{5}{2} + \frac{3}{2}}{4.1.2.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}} = \frac{7}{30}\)

Ví dụ 2. Cho khối chóp S.ABCD\(S.ABCD\) có đáyABCD\(ABCD\) là hình bình hành. Mặt phẳng (P)\((P)\) chứa cạnh AB\(AB\) và đi qua điểm M\(M\) trên SC\(SC\) chia khối chóp S.ABCD\(S.ABCD\) thành hai phần có thể tích bằng nhau. Tính tỷ số k =
\frac{SM}{SC}\(k = \frac{SM}{SC}\).

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Gọi N = (P) \cap SC\(N = (P) \cap SC\) ta có \left\{ \begin{matrix}
AB \subset (P) \\
AB//CD
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} AB \subset (P) \\ AB//CD \end{matrix} \right.\) nên MN//CD\(MN//CD\) .

Ta có k = \frac{SM}{SC} \Rightarrow
\frac{SC}{SM} = \frac{SD}{SN} = \frac{1}{k}\(k = \frac{SM}{SC} \Rightarrow \frac{SC}{SM} = \frac{SD}{SN} = \frac{1}{k}\)

Khi đó \frac{V_{SABMN}}{V_{SABCD}} =
\frac{1 + 1 + \frac{1}{k} + \frac{1}{k}}{4.\frac{1}{k^{2}}} =
\frac{1}{2}\(\frac{V_{SABMN}}{V_{SABCD}} = \frac{1 + 1 + \frac{1}{k} + \frac{1}{k}}{4.\frac{1}{k^{2}}} = \frac{1}{2}\) \Leftrightarrow
\frac{1}{k^{2}} - \frac{1}{k} - 1 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{k} =
\frac{1 + \sqrt{5}}{2} \Leftrightarrow k = \frac{\sqrt{5} -
1}{2}\(\Leftrightarrow \frac{1}{k^{2}} - \frac{1}{k} - 1 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{k} = \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \Leftrightarrow k = \frac{\sqrt{5} - 1}{2}\).

Ví dụ 3. Cho hình chóp S.ABCD\(S.ABCD\) có thể tích bằng V\(V\), đáyABCD\(ABCD\) là hình vuông; SA\bot(ABCD)\(SA\bot(ABCD)\)SC\(SC\) hợp với đáy một góc bằng 30{^\circ}\(30{^\circ}\). Mặt phẳng (P)\((P)\) đi quaA\(A\) và vuông góc với SC\(SC\), cắt các cạnh SB,SC,SD\(SB,SC,SD\) lần lượt tại E,F,K\(E,F,K\). Tính thể tích khối chóp S.AEFK\(S.AEFK\).

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Ta có \frac{SB}{SE} =
\frac{SB^{2}}{SA^{2}}\(\frac{SB}{SE} = \frac{SB^{2}}{SA^{2}}\). Tương tự \frac{SD}{SK} = \frac{SD^{2}}{SA^{2}}\(\frac{SD}{SK} = \frac{SD^{2}}{SA^{2}}\) nên \frac{SB}{SE} = \frac{SD}{SK}\(\frac{SB}{SE} = \frac{SD}{SK}\).

\frac{SC}{SF} = \frac{SC^{2}}{SA^{2}}
= 4\(\frac{SC}{SF} = \frac{SC^{2}}{SA^{2}} = 4\) ( do \Delta SCA\(\Delta SCA\) vuông tại A,\ \widehat{\ SCA} = 30^{0}\(A,\ \widehat{\ SCA} = 30^{0}\)) nên \frac{SC}{SF} + 1 = \frac{SB}{SE} +
\frac{SD}{SK} = 5 \Rightarrow \frac{SB}{SE} = \frac{SD}{SK} =
\frac{5}{2}\(\frac{SC}{SF} + 1 = \frac{SB}{SE} + \frac{SD}{SK} = 5 \Rightarrow \frac{SB}{SE} = \frac{SD}{SK} = \frac{5}{2}\)

\frac{V_{S.AEFK}}{V_{S.ABCD}} =
\frac{10}{4.1.4.\frac{5}{2}.\frac{5}{2}} = \frac{1}{10} \Rightarrow
V_{S.AEFK} = \frac{V_{S.ABCD}}{10} = \frac{V}{10}.\(\frac{V_{S.AEFK}}{V_{S.ABCD}} = \frac{10}{4.1.4.\frac{5}{2}.\frac{5}{2}} = \frac{1}{10} \Rightarrow V_{S.AEFK} = \frac{V_{S.ABCD}}{10} = \frac{V}{10}.\)

C. Bài tập vận dụng có hướng dẫn đáp án chi tiết

Bài tập 1. Cho hình chóp S.ABCD\(S.ABCD\) có đáy ABCD\(ABCD\) là hình bình hành và có thể tích bằng 48.\(48.\) Gọi M,\ N\(M,\ N\) lần lượt là điểm thuộc các cạnh AB,\ CD\(AB,\ CD\) sao cho MA = MB,\(MA = MB,\) NC =
2ND\(NC = 2ND\). Tính thể tích V\(V\) của khối chóp S.MBCN.\(S.MBCN.\)

A. V = 8.\(V = 8.\)               B. V = 20.\(V = 20.\)              C. V
= 28.\(V = 28.\)                  D. V = 40.\(V = 40.\)

Bài tập 2. Cho hình chóp S.ABCD\(S.ABCD\) có đáy ABCD\(ABCD\) là hình chữ nhật. Mặt phẳng (\alpha)\((\alpha)\) đi qua A,\ B\(A,\ B\) và trung điểm M\(M\) của SC\(SC\). Mặt phẳng (\alpha)\((\alpha)\) chia khối chóp đã cho thành hai phần có thể tích lần lượt là V_{1},\ \
V_{2}\(V_{1},\ \ V_{2}\) với V_{1} <
V_{2}.\(V_{1} < V_{2}.\) Tính tỉ số \frac{V_{1}}{V_{2}}.\(\frac{V_{1}}{V_{2}}.\)

A. \frac{V_{1}}{V_{2}} =
\frac{1}{4}\(\frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{1}{4}\).                     B. \frac{V_{1}}{V_{2}}
= \frac{3}{8}\(\frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{3}{8}\).                           C. \frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{5}{8}\(\frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{5}{8}\).                    D. \frac{V_{1}}{V_{2}} =
\frac{3}{5}\(\frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{3}{5}\).

Toàn bộ nội dung đã sẵn sàng! Nhấn Tải về để tải đầy đủ tài liệu.

---------------------------------

FAQ – Cách Tính Tỉ Số Thể Tích Khối Chóp Có Đáy Là Hình Bình Hành

1. Tỉ số thể tích khối chóp có đáy là hình bình hành được tính như thế nào?

Tỉ số thể tích giữa hai khối chóp thường được xác định thông qua tỉ số diện tích đáy, tỉ số chiều cao hoặc sự kết hợp của cả hai yếu tố. Việc phân tích đúng các yếu tố hình học là chìa khóa để giải bài toán nhanh chóng.

2. Vì sao hình bình hành thường xuất hiện trong bài toán tỉ số thể tích?

Hình bình hành có nhiều tính chất đặc biệt như hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm, các cạnh đối song song và bằng nhau. Những tính chất này giúp tạo ra các tỉ lệ hình học thuận lợi để tính thể tích.

3. Muốn tính tỉ số thể tích khối chóp cần nắm những kiến thức nào?

Học sinh cần nắm vững:

  • Công thức thể tích khối chóp.
  • Tính chất hình bình hành.
  • Tỉ số diện tích các hình đồng dạng.
  • Quan hệ song song trong không gian.
  • Các định lý về trung điểm và trọng tâm.

4. Những dạng bài tỉ số thể tích khối chóp có đáy là hình bình hành thường gặp là gì?

Các dạng bài phổ biến gồm:

  • So sánh thể tích hai khối chóp.
  • Tính tỉ số thể tích khi điểm chia cạnh theo tỉ lệ cho trước.
  • Bài toán liên quan đến trung điểm các cạnh.
  • Bài toán mặt phẳng cắt khối chóp.
  • Bài toán vận dụng cao về khối đa diện.

5. Có cần tính trực tiếp thể tích từng khối chóp không?

Không phải lúc nào cũng cần.

Trong nhiều trường hợp, học sinh chỉ cần xác định tỉ lệ diện tích đáy hoặc tỉ lệ chiều cao để suy ra ngay tỉ số thể tích mà không cần tính giá trị cụ thể.

------------------------

Việc thành thạo cách tính tỉ số thể tích khối chóp với đáy là hình bình hành sẽ giúp bạn giải quyết nhanh nhiều bài toán không gian trong đề thi THPT Quốc gia. Hy vọng nội dung bài viết đã mang đến cho bạn cách tiếp cận đơn giản, dễ nhớ và hiệu quả. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập khác để củng cố kỹ năng và tăng tốc độ làm bài nhằm đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo