Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài toán về quỹ tích - Vị trí tương đối

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Phương pháp giải bài toán quỹ tích hình học không gian

Bài viết Bài toán về quỹ tích – vị trí tương đối được xây dựng nhằm giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức cốt lõi, nhận diện các dạng toán tiêu biểu, đồng thời cung cấp phương pháp giải hiệu quả kèm theo ví dụ minh họa. Thông qua việc học tập và luyện tập chuyên đề này, học sinh lớp 12 có thể nâng cao tư duy hình học, cải thiện kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi tiếp cận các câu hỏi vận dụng – vận dụng cao trong đề thi THPT Quốc gia.

A. Đặc điểm dạng toán và phương pháp giải toán

Đặc điểm dạng toán:

Những bài toán cần biện luận theo tham số hoặc biến đổi đại số hay xét vị trí tương đối để tìm GTLN, GTNN hoặc tính toán khác. Ở đây chúng ta chỉ xét đơn lẻ các khoảng cách (Nếu có), mà không phải tổng - hiệu các khoảng cách. Phần sau ta sẽ nghiên cứu bài toán “Định luật phản xạ ánh sáng đối với gương phẳng”.

Phương pháp giải:

Tâm tỉ cự là điểm mà chúng ta cũng cần lưu ý. Ngoài ra ta còn vẽ các yếu tố phụ để giải toán: Các yếu tố thường cần vẽ là vuông góc, song song, đối xứng, bằng nhau. Tương ứng với các yếu tố đó là các tính chất hình học của một số hình; lập các phương trình đường; tìm giao điểm; . . .

B. Bài tập ví dụ minh họa bài toán quỹ tích, vị trí tương đối

Ví dụ 1. Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x + 3y - z - 1 = 0 và các điểm A(1;0;0);B(0;
- 2;3). Viết phương trình đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P) đi qua A và cách B một khoảng lớn nhất.

A. d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + t \\
y = 2t \\
z = - 3t
\end{matrix} \right.\ . B. d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + t \\
y = - t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ . C. d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 7t \\
y = 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ . D.d:\left\{
\begin{matrix}
x = 1 + 7t \\
y = - 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ .

Hướng dẫn giải

Chọn D.

Gọi K là hình chiếu vuông góc của B trên d, ta có BK \leq BA nên khoảng cách lớn nhất khi d vuông góc với BA, d nằm trong (\alpha), suy ra \overrightarrow{u_{d}} = \left\lbrack
\overrightarrow{BA},\overrightarrow{n_{P}} \right\rbrack.

MENU 9 1 2 nhập 1 = 2 = 3 =1 = 3 = 1 = ta có x = 7, y = -2 nên \overrightarrow{u_{d}} = (7; -
2;1).

Ví dụ 2. Cho mặt cầu (S):\ \ x^{2} + y^{2} + 8x
- 6y - 4z - 11 = 0 và hai điểm A(1;2;3),B( - 1;2;0). Gọi (P) là mặt phẳng chứa A, B và khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P) lớn nhất. Viết phương trình mặt phẳng (P).

A. (P):3x - y - 2z + 5 = 0. B. (P):3x + y - 2z + 1 = 0.

C. (P):3x + y + 2z - 11 = 0. D. (P):3x - y + 2z + 5 = 0.

Hướng dẫn giải

Gọi HK lần lượt là hình chiếu vuông góc của tâm I lên mp(P) và đường thẳng AB, ta có IH \leq IK nên IH lớn nhất bằng IK hay \overrightarrow{IK} =
\overrightarrow{n_{P}}.

Tọa độ điểm I(- 4; 3; 2), \overrightarrow{BA} =(2; 0; 3).

Ghi \frac{2x + 0y + 3z}{4 + 9} CALC (nhập tọa độ \overrightarrow{AI}) - 5 = 1 = - 1 = \  = Sto M

ghi 1 + 2M + 4:2 + 0M - 3:3 + 3M -
2bấm = \  = \  = ta có \overrightarrow{IK} = \overrightarrow{n_{P}}
= (3; - 1; - 2).

Phương trình (P) là: 3x - y - 2z + 5 = 0. Chọn A.

Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;1;3)B(6;5;5). Xét khối nón (N) có đỉnh A, đường tròn đáy nằm trên mặt cầu đường kính AB. Khi (N) có thể tích lớn nhất thì mặt phẳng chứa đường tròn đáy của (N) có phương trình dạng 2x + by + cz + d =
0. Giá trị của b + c + d bằng

A.- 21. B.- 12. C.-
18. D. - 15.

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa

Gọi h = IH = d\left( I,(P)
\right) , r là bán kính đáy nón, R
= IA = 3 là bán kính mặt cầu.

Ta có AH = 3 + h,\ \ r^{2} = 9 -
h^{2} và thể tích khối nón là: V =
\frac{1}{3}\pi(3 + h)(9 - h^{2}).

Ta có : (3 + h)(3 + h)(6 - 2h) \leq
\left( \frac{3 + h + 3 + h + 6 - 2h}{3} \right)^{3} = 64

\Rightarrow V \leq \frac{1}{6}\pi.64 =
\frac{32\pi}{3}.

Dấu bằng có khi 3 + h = 6 - 2h
\Rightarrow h = 1 \Rightarrow AH = 4.

Mặt phẳng (P) chứa đường tròn đáy của nón có \overrightarrow{n} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} = (2;2;1).

Đặt \overrightarrow{AH} = t(2;2;1),t >
0 suy ra t = \frac{4}{3}
\Rightarrow \overrightarrow{AH} = \left(
\frac{8}{3};\frac{8}{3};\frac{4}{3} \right) \Rightarrow H\left(
\frac{16}{3};\frac{11}{3};\frac{10}{3} \right).

Phương trình (P) là: 2x + 2y + z - 18 =
0. Vậy b + c + d = - 15. Chọn D.

Ví dụ 4. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x - 2)^{2} + (y - 5)^{2} + (z - 3)^{2} =
27 và đường thẳng d:\frac{x - 1}{2}
= \frac{y}{1} = \frac{z - 2}{2}. Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Phương trình của (P)ax +
by - z + c = 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A. a + b + c = 1. B. a + b + c = - 6. C. a + b + c = 6. D. a + b + c = 2.

Hướng dẫn giải

Gọi I là tâm mặt cầu, H là tâm đường tròn giao tuyến và là hình chiếu của I trên (P).

Kẻ IK vuông góc với d.

Đường tròn có bán kính nhỏ nhất khi (P) cách xa I nhất, mà IH \leq IK.Vậy ta phải có H \equiv K và (P) có một vtpt \overrightarrow{n_{P}} =
\overrightarrow{IK}.

Ghi \frac{2(x - 1) + y + 2(z -
2)}{9} CALC (nhập tọa độ I) 2 = 5 = 3 = \  = STO M

Ghi 1 + 2M - 2\ \ :\ \ M - 5\ \ :\ \ 2 +
2M - 3 bấm = \ \  = \ \  = ta có tọa độ véc tơ \overrightarrow{IK} =
(1; - 4;1) \Rightarrow (P): - x +
4y - z + 3 = 0 \Rightarrow a + b + c = - 1 + 4 + 3 = 6. Chọn C.

Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3; - 2;6), B(0;1;0) và mặt cầu (S):(x - 1)^{2} + (y - 2)^{2} + (z - 3)^{2} =
25. Mặt phẳng (P):ax + by + cz - 2
= 0 đi qua A,B và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Tính T = a + b +
c?

A. T = 3 B. T = 4 C. T =
5 D. T = 2.

Hướng dẫn giải

Gọi I(1\ ;\ 2\ ;\ 3) là tâm mặt cầu. Kẻ IH,IK lần lượt vuông góc với (P)AB thì ta có IH \leq IK, do đó để đường tròn giao tuyến có bán kính nhỏ nhất thì (P) cách xa tâm I nhất, hay \max
d\left( I,(P) \right) = IK, khi đó \overrightarrow{IK} là một VTPT của (P).

Ghi \frac{x - y + 2z}{6} CALC nhập 1 = 1 = 3 = \  = STO M, bấm AC ghi M - 1: - M - 1:2M - 3 bấm = \ \  = \ \  = ta được \overrightarrow{IK} = (0; - 2; - 1), suy ra (P):0x + 2y + z - 2 = 0. Chọn A.

C. Bài tập tự rèn luyện có hướng dẫn giải chi tiết

Bài tập 1. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x^{2} + y^{2} + z^{2} + 2x - 4y
- 2z = 0 và điểm M(0;1;0). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt (S) theo đường tròn (C) có chu vi nhỏ nhất. Gọi N(x_{0};\ y_{0};\ z_{0}) là điểm thuộc đường tròn (C) sao cho ON = \sqrt{6}. Tính y_{0}.

A. - 2. B. 2. C. -
1. D. 3.

Bài tập 2. Trong không gian với hệ tọa độ (Oxyz), cho hai mặt phẳng (P):x - y - z + 6 = 0; (Q):2x + 3y - 2z + 1 = 0. Gọi (S) là mặt cầu cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến là đường tròn tâm H( - 1;2;3), bán kính r = 8 và cắt mặt phẳng (Q) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính lớn nhất. Phương trình mặt cầu (S) là:

A. (S):x^{2} + (y - 1)^{2} + (z + 2)^{2}
= 3. B. (S):x^{2} + (y - 1)^{2} +
(z - 2)^{2} = 67.

C. (S):x^{2} + (y + 1)^{2} + (z - 2)^{2}
= 64. D. (S):x^{2} + (y + 1)^{2} +
(z + 2)^{2} = 64.

Bài tập 3. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm thuộc mặt phẳng (P):x + 2y + z - 7 = 0 và đi qua hai điểm A(1\ ;\ 2\ ;\ 1), B(2\ ;\ 5\ ;\ 3). Bán kính nhỏ nhất của mặt cầu (S) bằng

A. \frac{\sqrt{546}}{3}. B. \frac{\sqrt{763}}{3}. C. \frac{\sqrt{345}}{3}. D. \frac{\sqrt{470}}{3}.

Bài tập 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2;3;5), B(1;2;4) và mặt cầu \left( S_{m} \right):(x - 1)^{2} + (y - 1)^{2} +
(z - m)^{2} = \frac{m^{2}}{4}. Tìm giá trị nhỏ nhất của m để trên \left( S_{m} \right) tồn tại điểm M sao cho MA^{2} - MB^{2} = 9.

A. m = 8 - 4\sqrt{3}. B. m = \frac{4 - \sqrt{3}}{2}. C. m = 1. D. m =
3 - \sqrt{3}.

Bài tập 5. Trong không gian Oxyz, cho điểm A(0;\
3;\  - 2). Xét đường thẳng d thay đổi song song với Oz và cách Oz một khoảng bằng 2. Khi khoảng cách từ A đến dnhỏ nhất, dđi qua điểm nào dưới đây?

A. P( - 2;\ 0;\  - 2). B. M(0;\ 4;\  - 2).

C. Q(0;\ 2;\  - 5). D. N(0;\  - 2;\  - 5).

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

----------------------------------------------

Chuyên đề bài toán về quỹ tích – vị trí tương đối không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về hình học mà còn rèn luyện khả năng tư duy và phân tích bài toán trong chương trình Toán 12. Khi nắm vững khái niệm quỹ tích, xác định đúng vị trí tương đối giữa các đối tượng hình học, học sinh sẽ dễ dàng lựa chọn phương pháp giải phù hợp và hạn chế sai sót trong quá trình làm bài.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo