Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (P) để biểu thức MA - MB lớn nhất

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Mức độ: Khó
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong quá trình ôn thi THPT Quốc gia môn Toán, các bài toán hình học không gian, đặc biệt là những bài liên quan đến biểu thức khoảng cách như MA - MB đạt giá trị lớn nhất thường xuất hiện trong đề thi. Bài toán Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (P) để biểu thức MA - MB lớn nhất là một ví dụ điển hình yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hình học giải tích, mặt phẳng, vectơ và khoảng cách.

A. Cách tìm điểm M thuộc mặt phẳng (P) để biểu thức MA – MB đạt max

Phương pháp giải

Đối với hiệu |MA - MB|: Chúng ta thường đánh giá |MA - MB| \leq AB, dấu bằng có khi M, A, B thẳng hàng và M ngoài đoạn AB.

Đối với mặt phẳng thì chúng ta có khái niệm hai điểm “Cùng phía hoặc khác phía”, nhưng đối với đường thẳng thì sao?

Do đó ta có phương pháp tổng quát cho bài toán tìm \max|MA - MB| với vị trí của điểm M cần tìm thuộc mp(P) hoặc đường thẳng \Delta bất kể cùng phía hay khác phía.

Gọi H,K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A,B trên (P) (hoặc \Delta). Đặt AH = d_{a},BK = d_{b}t = d_{a}/d_{b}.

Đối với bài \max|MA - MB|: Vị trí M ngoài đoạn HK và thỏa mãn hệ thức vectơ:

\overrightarrow{HM} -t\overrightarrow{KM} = \overrightarrow{0}\Leftrightarrow\overrightarrow{OM} = \frac{\overrightarrow{OH} -t\overrightarrow{OK}}{1 - t},(t \neq 1).

B. Bài tập minh họa tìm M ∈ (P) để MA - MB lớn nhất

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):x + y + z - 1 = 0 và hai điểm A(1; - 3;0), B(5; - 1; - 2). Điểm M(a;b;c) thuộc (P)|MA -
MB| lớn nhất. Giá trị abc bằng

A. 1. B. 12. C. 24. D. -
24.

Hướng dẫn giải

Ghi x + y + z - 1 CALC nhập tọa độ A, kết quả - 3. CALC nhập tọa độ B, kết quả 1.

Ta có tỉ số t = d_{a}/d_{b} = 3/1 =
3. Tìm hình chiếu H, K của A, B trên (P).

Ghi - \frac{x + y + z - 1}{3} bấm = STO B, Bấm 🞁 CALC nhập tọa độ A STO A.

Tọa độ M thỏa mãn \overrightarrow{OM} = \frac{\overrightarrow{OH} -
3\overrightarrow{OK}}{1 - 3}.

Đến đây ta ghi: \frac{(A + 1) - 3(B +
5)}{1 - 3} bấm = thì a =
6, sửa thành \frac{(A - 3) - 3(B -
1)}{1 - 3} bấm = thì b = -
1, sửa thành \frac{(A + 0) - 3(B -
2)}{1 - 3} bấm = thì c = -
4.

Vậy abc = 24. Chọn C.

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 1 - t \\
z = t
\end{matrix} \right. và hai điểm A(\ 1;\ 0\ ;\  - 1), B(2\ ;\ 1\ ;\ 1). Điểm M(a\ ;\ b\ ;c) thuộc đường thẳng d sao cho |MA
- MB| lớn nhất. Tính giá trị của biểu thức P = a^{2} + b^{2} + c^{2}.

A.30. B. 10. C. 22. D. 6.

Hướng dẫn giải

Ghi x^{2} + y^{2} + z^{2} - \frac{(2x - y
+ z)^{2}}{6} CALC nhập 0 = - 1 = -
1 = \  = ta có {d_{a}}^{2} =
2. CALC nhập 1 = 0 = 1 =
\  ={d_{b}}^{2} =
\frac{1}{2} nên tỉ số t =
\frac{d_{a}}{d_{b}} = \frac{\sqrt{2}}{1/\sqrt{2}} = 2.

Sửa lại là \frac{(2x - y +
z)}{6} bấm = STO B, bấm 🞁 bấm CALC nhập lại 0 = - 1 = - 1 = \  =STO A.

Điểm M thuộc d thỏa mãn \overrightarrow{HM} - 2\overrightarrow{KM} =\overrightarrow{0}

\Leftrightarrow \overrightarrow{OM} =\frac{\overrightarrow{OH} - 2\overrightarrow{OK}}{1 - 2} = -\overrightarrow{OH} + 2\overrightarrow{OK}.

Đến đây ghi: - (1 + 2A) + 2(1 +
2B) bấm = thì a = 3, sửa thành - (1 - A) + 2(1 - B) bấm = thì b = 0, sửa thành - (A) + 2(B) bấm = thì c = 1.

Do đó tọa độ M(3;0;1).

Vậy P = a^{2} + b^{2} + c^{2} =
10. Chọn B.

Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; - 3; - 4)B( - 2;1;2). Xét hai điểm MN thay đổi thuộc mặt phẳng Oxy sao cho MN = 2. Giá trị lớn nhất của |AM - BN| bằng:

A. 3\sqrt{5}. B. \sqrt{61}. C. \sqrt{13}. D. \sqrt{53}.

Hướng dẫn giải

Cách 1: Vẽ yếu tố phụ.

Vì A, B khác phía đối với mp (Oxy) nên lấy A'(1; - 3;4) đối xứng với A qua (Oxy).

Vẽ \overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{NM}, khi đó |AM -BN| = |A'M - CM|\leq A'C.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A’, C, M thẳng hàng.

Gọi H(1; - 3;0),K( - 2;1;0) là hình chiếu của A, B trên mp(Oxy), độ dài HK = 5.

Suy ra CD = 5 + 2 = 7 \Rightarrow A'C = \sqrt{7^{2} +
2^{2}} = \sqrt{53}. Chọn D.

Cách 2. Tổng quát – Khảo sát hàm số.

Gọi H(1; - 3;0),K( - 2;1;0) là hình chiếu của A, B trên mp(Oxy), độ dài HK = 5.

Ta chọn M, N ngoài đoạn HK (Điểm M càng xa điểm A càng tốt, điểm N càng gần B càng tốt; Kể cả A và B cùng phía hay khác phía đối với (\alpha), chúng ta cần quan tâm ở đây là d_{a} > d_{b}). Đặt KN = t \geq 0, ta xét hàm số:

f(t) = AM - BN = \sqrt{(7 + t)^{2} + 16}- \sqrt{t^{2} + 4}

\Rightarrow f'(t) = \frac{7 + t}{\sqrt{(7 +t)^{2} + 16}} - \frac{t}{\sqrt{t^{2} + 4}}

f'(t) = 0 \Leftrightarrow t =
7. Suy ra maxf(t) = f(7) =
\sqrt{53}. Chọn D.

Cách 3. Tổng quát – Bất đẳng thức.

Khi thiết lập được hàm số, thì dùng BĐT Mincopxki ta có:

f(t) = \sqrt{(t + 7)^{2} + (2 + 2)^{2}}
- \sqrt{t^{2} + 4}

\leq \sqrt{t^{2} + 2^{2}} + \sqrt{7^{2}
+ 2^{2}} - \sqrt{t^{2} + 4} = \sqrt{53}

Đẳng thức có khi \frac{t}{7} =
\frac{2}{2} \Leftrightarrow t = 7.

Nhận xét:

Khi |AM - BN| lớn nhất thì ta có các tam giác AHM,BKN đồng dạng, tỉ số bằng 2.

Khi đó: HM = 2KN \Leftrightarrow
7 + t = 2t \Leftrightarrow t = 7 , nên AM - BN = BN = \sqrt{53} .

Như vậy ta vẫn có tỉ số \frac{HM}{KN} = \frac{AH}{BK} =
2 . Vậy đây xem như một cách giải (Thừa nhận kết quả).

Các bài toán trên có đặc điểm: \frac{HM}{NK} = \frac{AM}{BN} =
\frac{d_{a}}{d_{b}} = t . Hay ta có \frac{HM}{AM} = \frac{KN}{BN} , nói cách khác, các đường thẳng AM,BN cùng tạo với (P) một góc bằng nhau \varphi . Mà ta có \sin\varphi = \left| \cos\left(
\overrightarrow{AM},\overrightarrow{n_{P}} \right) \right| = \left|
\cos\left( \overrightarrow{BN},\overrightarrow{n_{P}} \right)
\right| . Ta tạm gọi là “Định luật phản xạ ánh sáng đối với gương phẳng!”: Tia phản xạ của AM sẽ theo phương BN; Tia phản xạ của BN sẽ theo phương AM.

Trong trường hợp khi MN = 0 \Leftrightarrow N \equiv M , có nghĩa là một điểm M di động trên (\alpha) , ta quy về bài toán “Tìm M thuộc (\alpha) hoặc \Delta để |AM
- BM| lớn nhất”. Khi đó ta giải quyết bài toán theo cách tổng quát như trên (Có thể dùng CASIO để tìm max). Tia AM, BM hoặc trùng nhau hoặc đối xứng nhau qua mặt phẳng (P) hoặc mặt phẳng pháp tuyến của (P) tại M; Kể cả bài toán \min(AM +BM) .

C. Bài tập tự rèn luyện tìm M thuộc (P) để MA – MB đạt max

Bài tập 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3;2;1), B(
- 1;4; - 3). Lấy điểm M(a;b;c) thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho |MA - MB| lớn nhất. Tọa độ M là:

A. M( - 5;1;0). B. M(5;1;0).

C. M(5; - 1;0). D. M( - 5; - 1;0).

Bài tập 2. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x}{1} = \frac{y -
1}{1} = \frac{z}{1} và hai điểmA(1;2; - 5), B( - 1;0;2). Biết điểm M thuộc \Delta sao cho biểu thức |MA - MB| đạt giá trị lớn nhất T_{\max}. Khi đó T_{\max} bằng bao nhiêu?

A. T_{\max} = \sqrt{57}. B. T_{\max} = 3.

C. T_{\max} = 2\sqrt{6} - 3. D. T_{\max} = 3\sqrt{6}.

Bài tập 3. Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A( - 8;1;1),B(2;1;3) C(6;4;0). Điểm Mdi động trong không gian sao cho \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} + 34. Biết |MA - MB| đạt giá trị lớn nhất tại điểm M_{0}(x_{0};y_{0};z_{0}). Tính tích số x_{0}y_{0}z_{0}.

A. 16. B. 18. C. 14. D. 12.

Bài tập 4. Trong không gian, cho hai điểm A(1; -
3;2)B( - 2;1; - 3). Xét hai điểm MN thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho MN = 1. Giá trị lớn nhất của |AM - BN| bằng

A. \sqrt{17} B. \sqrt{41}. C. \sqrt{37} D. \sqrt{61}.

Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài tập 1.

Ta có tỉ số t = \frac{d_{a}}{d_{b}} =
\frac{|1|}{| - 3|} = \frac{1}{3} nên gọi C là điểm thỏa mãn \overrightarrow{CA} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{CB} \Leftrightarrow C\left( 5;1;\frac{5}{2}
\right). Khi đó điểm M cần tìm là hình chiếu của C trên (Oxy)nên tọa độ M(5;1;0). Chọn B.

Bạn muốn xem toàn bộ tài liệu? Hãy nhấn Tải về ngay!

--------------------------------------------------------------

Qua bài toán Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (P) để biểu thức MA - MB lớn nhất, chắc chắn bạn đã nắm được cách tiếp cận một dạng toán quen thuộc nhưng đầy thử thách trong phần hình học không gian. Việc luyện tập những bài toán có độ phân hóa như thế này sẽ giúp bạn củng cố kỹ năng phân tích, áp dụng các công thức hình học giải tích, đồng thời chuẩn bị tâm lý vững vàng hơn cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán sắp tới.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo