Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Nguyên hàm Tích phân

Câu hỏi Đúng sai Nguyên hàm Tích phân có đáp án chi tiết

Trong chương trình Toán 12, chuyên đề Nguyên hàm – Tích phân luôn chiếm tỉ trọng lớn trong đề thi tốt nghiệp THPT và có tính phân loại cao. Đặc biệt, dạng trắc nghiệm đúng sai Nguyên hàm Tích phân yêu cầu học sinh không chỉ ghi nhớ công thức mà còn hiểu bản chất phép biến đổi, điều kiện xác định và ý nghĩa hình học của tích phân.

Bài viết Trắc nghiệm đúng sai Nguyên hàm Tích phânBài tập Toán 12 ôn thi THPT Quốc gia sẽ tổng hợp hệ thống câu hỏi chọn lọc theo cấu trúc đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam , kèm đáp án và phân tích ngắn gọn. Đây là tài liệu giúp học sinh lớp 12 rèn kỹ năng nhận diện sai lầm, tăng tốc độ xử lý câu hỏi và tối ưu điểm số trong phòng thi.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

    a) \int_{}^{}{f(x)}dx = \int_{}^{}{\sin
x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx suy ra mệnh đề đúng.

    b) \int_{}^{}{\sin x}dx = - \cos x +
C suy ra mệnh đề đúng.

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx = \sqrt{3}\sin x -
\cos x + C suy ra mệnh đề sai.

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\left. \ \left( \sqrt{3}\sin x - \cos x \right)
\right|_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{3} -
\cos\frac{\pi}{3} \right) - \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{4} -
\cos\frac{\pi}{4} \right)

    = 1 - \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{2} =
\frac{2 + \sqrt{2} - \sqrt{6}}{2}

    Khi đóa = 2,b = 2,c = 6 \Rightarrow a + b
+ c = 10, suy ra mệnh đề đúng.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = \frac{1}{x -
1}

    a. F(x) = \ln|x - 1|là một nguyên hàm của f(x) = \frac{1}{x -
1}. Đúng||Sai

    b. F(x) = \int_{}^{}{\frac{1}{x - 1}dx} =
\ln|x - 1| + C. Đúng||Sai

    c. Cho F(2) = 1, ta có F(3) = ln2 + \frac{1}{2}. Sai||Đúng

    d. \int_{2}^{3}{\frac{1}{x - 1}dx
=}ln2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \frac{1}{x -
1}

    a. F(x) = \ln|x - 1|là một nguyên hàm của f(x) = \frac{1}{x -
1}. Đúng||Sai

    b. F(x) = \int_{}^{}{\frac{1}{x - 1}dx} =
\ln|x - 1| + C. Đúng||Sai

    c. Cho F(2) = 1, ta có F(3) = ln2 + \frac{1}{2}. Sai||Đúng

    d. \int_{2}^{3}{\frac{1}{x - 1}dx
=}ln2. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    d. Sai.

    Ta có F(x) = \int_{}^{}{\frac{1}{x -
1}dx} = \ln|x - 1| + C. Mà F(2) = 1
\Rightarrow C = 1.

    Vậy F(3) = ln2 + 1.

    d. Đúng.

    \int_{2}^{3}{\frac{1}{x - 1}dx =}\ln|x -
1|\left| \ _{2}^{3} \right.\  = ln2 - ln1 = ln2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một xe ô tô đang chạy đều với vận tốc x(\
m/s) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số v = - 5t + 20(\ m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0(\
m/s). Đúng||Sai

    b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5\ s. Sai||Đúng

    c) \int( - 5t + 20)dt = \frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C. Đúng||Sai

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 400\ m. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một xe ô tô đang chạy đều với vận tốc x(\
m/s) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số v = - 5t + 20(\ m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0(\
m/s). Đúng||Sai

    b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5\ s. Sai||Đúng

    c) \int( - 5t + 20)dt = \frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C. Đúng||Sai

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 400\ m. Sai||Đúng

    Để giải bài toán này, chúng ta cần làm rõ từng phần. Ô tô đang chuyển động chậm dần đều với vận tốc v = - 5t +
20v ( m/s), trong đó t là thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh.

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 m/s. (Đúng).

    Để tìm thời gian mà ô tô dừng lại, ta đặt v=0 nghĩa là: −5t+20=0 hay t=4 (s)

    Vậy khi t=4, vận tốc là 0 m/s, điều này cho thấy ô tô đã dừng lại.

    b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5 s.

    Điều này không chính xác. Từ phần (a), chúng ta đã xác định thời gian để ô tô dừng lại là 4 giây, không phải 5 giây.

    c) \int( - 5t + 20)dt = \frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C

    Công thức tích phân này là chính xác, vì:

    \int( - 5t + 20)dt = \frac{- 5t^{2}}{2} +
20t + C Với C là hằng số tích phân.

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 400 m.

    Để tính quãng đường, chúng ta cần tích phân hàm vận tốc để tìm quãng đường đi được. Quãng đường s từ t = 0 đến t=4 giây được tính bằng:

    s = \int_{0}^{4}{( - 5t + 20)dt} =
\left. \ \left( - \frac{5}{2}t^{2} - 20t \right) \right|_{0}^{4} =
40(m)

    Do đó, quãng đường ô tô đi được là 40 m, không phải 400 m.

    Tóm lại:

    (a) Đúng.

    (b) Sai, thời gian là 4 giây.

    (c) Đúng.

    (d) Sai, quãng đường là 40 m.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - 3x +
2 có đồ thị là (C). Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và trục Ox. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a. Diện tích hình phẳng (D)S = \int_{1}^{2}{\left| x^{3} - 3x + 2
\right|dx}. Sai||Đúng

    b. Gọi S' là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C), đường thẳng (d):y = - 2x + 8 và 2 đường thẳng x = 1;\ x = 3. Khi đó S' = \frac{23}{2}. Đúng||Sai

    c. Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (D)quanh trục Ox bằng 16\pi. Sai||Đúng

    d. Đường thẳng x = k chia hình phẳng (D)thành hai phần có diện tích bằng nhau. Khi đó k \in ( -
1;0). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - 3x +
2 có đồ thị là (C). Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và trục Ox. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a. Diện tích hình phẳng (D)S = \int_{1}^{2}{\left| x^{3} - 3x + 2
\right|dx}. Sai||Đúng

    b. Gọi S' là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C), đường thẳng (d):y = - 2x + 8 và 2 đường thẳng x = 1;\ x = 3. Khi đó S' = \frac{23}{2}. Đúng||Sai

    c. Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (D)quanh trục Ox bằng 16\pi. Sai||Đúng

    d. Đường thẳng x = k chia hình phẳng (D)thành hai phần có diện tích bằng nhau. Khi đó k \in ( -
1;0). Đúng||Sai

    a) Sai

    Xét x^{3} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 1
\end{matrix} \right.

    Diện tích giới hạn đồ thị hàm sốy = x^{3}
- 3x + 2 và trục OxS = \int_{- 2}^{1}{\left| x^{3} - 3x + 2
\right|dx}

    b) Đúng

    Ta có S' = \int_{1}^{3}\left| x^{3} -
3x + 2 - (8 - 2x) \right|dx

    = \int_{1}^{3}\left| x^{3} - x - 6
\right|dx = \frac{23}{2}.

    c) Sai

    Thể tích khối tròn xoay V = \pi\int_{-
2}^{1}\left( x^{3} - 3x + 2 \right)^{2} = \frac{729}{35}\pi

    d) Đúng

    Với - 2 \leq x \leq 1 thì f(x) \geq 0

    Đường thẳng x = k chia hình (D)thành hai phần có diện tích bằng nhau thì k \in ( - 2;1)\int_{- 2}^{k}{\left( x^{3} - 3x + 2 \right)dx =
\int_{k}^{1}{\left( x^{3} - 3x + 2 \right)dx}}

    \Leftrightarrow \left( \frac{x^{4}}{4} -
\frac{3x^{2}}{2} + 2x \right)\left| \begin{matrix}
k \\
- 2
\end{matrix} \right.\  = \left( \frac{x^{4}}{4} - \frac{3x^{2}}{2} + 2x
\right)\left| \begin{matrix}
1 \\
k
\end{matrix} \right.

    \frac{k^{4}}{4} - \frac{3k^{2}}{2} + 2k
+ 6 = \frac{4}{3} - \left( \frac{k^{4}}{4} - \frac{3k^{2}}{2} + 2k
\right)

    \Leftrightarrow \frac{k^{4}}{2} - 3k^{2}
+ 4k + \frac{14}{3} = 0 \Leftrightarrow k \approx - 0,768.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Các mệnh đề sau đúng hay sai.

    a) Nếu các hàm số y = f(x),y =
g(x) liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) + g(x)
\right\rbrack dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} + \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = 2^{x} + e^{x} + C. Sai||Đúng

    c) Biết F(x) = x^{3} là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}. Giá trị của \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx} bằng 28. Đúng||Sai

    d) Cho hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
2x - 1 & \ khi\ x \leq 1 \\
3x^{2} - 2 & \ khi\ x > 1
\end{matrix} \right.. Khi đó \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các mệnh đề sau đúng hay sai.

    a) Nếu các hàm số y = f(x),y =
g(x) liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) + g(x)
\right\rbrack dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} + \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = 2^{x} + e^{x} + C. Sai||Đúng

    c) Biết F(x) = x^{3} là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}. Giá trị của \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx} bằng 28. Đúng||Sai

    d) Cho hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
2x - 1 & \ khi\ x \leq 1 \\
3x^{2} - 2 & \ khi\ x > 1
\end{matrix} \right.. Khi đó \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    a) Đúng

    theo tính chất nguyên hàm.

    b) Sai

    \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = \frac{2^{x}}{ln2} + e^{x} + C

    c) Đúng

    \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx}
= \int_{1}^{3}{dx} + \int_{1}^{3}{f(x)dx}

    = \left. \ x \right|_{1}^{3} + \left. \
x^{3} \right|_{1}^{3} = 2 + 26 = 28

    d) Sai

    \int_{- 1}^{3}f(x)dx = \int_{-
1}^{1}f(x)dx + \int_{1}^{3}f(x)dx

    = \int_{- 1}^{1}{(2x - 1)}dx +
\int_{1}^{3}{(3x^{2} - 2)}dx

    = \left. \ (x^{2} - x) \right|_{- 1}^{1}
+ \left. \ (x^{3} - 2x) \right|_{1}^{3} = (0 - 2) + \lbrack 21 - ( -
1)\rbrack = 20

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho đường tròn (C) tâm O bán kính bằng 2, cắt trục hoành tại hai điểm A,B. Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1).

    a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{f(x) - g(x)dx}. Sai||Đúng

    b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng a\pi
- \frac{b}{c} với a,b,c là các số tự nhiên, \frac{b}{c} là phân số tối giản. Khi đó a + b + c =
9. Sai||Đúng

    c) Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2; x = 2 bằng \frac{m\pi}{n} với m,n là số tự nhiên, \frac{m}{n} là phân số tối giản. Khi đó m - n = 7. Đúng||Sai

    d) Từ một quả cầu bằng đá trắng sứ bán kính bằng 2 dm, người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình sau với đường kính mũi khoan là 2 dm được một vật thể có thể tích V = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi (bỏ qua độ dày mũi khoan). Đúng||Sai

    A white ball on a wooden baseDescription automatically generatedA blue and black drillDescription automatically generatedA rectangular object with black borderDescription automatically generated

    Đáp án là:

    Cho đường tròn (C) tâm O bán kính bằng 2, cắt trục hoành tại hai điểm A,B. Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1).

    a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{f(x) - g(x)dx}. Sai||Đúng

    b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng a\pi
- \frac{b}{c} với a,b,c là các số tự nhiên, \frac{b}{c} là phân số tối giản. Khi đó a + b + c =
9. Sai||Đúng

    c) Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2; x = 2 bằng \frac{m\pi}{n} với m,n là số tự nhiên, \frac{m}{n} là phân số tối giản. Khi đó m - n = 7. Đúng||Sai

    d) Từ một quả cầu bằng đá trắng sứ bán kính bằng 2 dm, người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình sau với đường kính mũi khoan là 2 dm được một vật thể có thể tích V = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi (bỏ qua độ dày mũi khoan). Đúng||Sai

    A white ball on a wooden baseDescription automatically generatedA blue and black drillDescription automatically generatedA rectangular object with black borderDescription automatically generated

    (a) Sai

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = a,\ x = b\ (a < b)S = \int_{a}^{b}{\left| f(x) - g(x)
\right|dx}.

    (b) Sai

    Đường tròn (C) có phương trình x^{2} + y^{2} = 4, cắt trục hoành tại hai điểm A( - 2;0),B(2;0).

    Parabol (P) đi qua hai điểm A,B và có tọa độ đỉnh I(0;1) có phương trình là y = - \frac{1}{4}x^{2} + 1.

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C), parabol (P) bằng

    \int_{- 2}^{2}\left| \sqrt{4 - x^{2}} +
\frac{1}{4}x^{2} - 1 \right|dx

    = \int_{- 2}^{2}{\sqrt{4 - x^{2}}dx} +
\int_{- 2}^{2}{\left( \frac{1}{4}x^{2} - 1 \right)dx} = 2\pi -
\frac{8}{3}

    Suy ra a = 2,b = 8,c = 3 \Rightarrow a +
b + c = 13.

    (c) Đúng

    Thể tích vật thể khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol (P), trục hoành, hai đường thẳng x = - 2;x = 2 bằng V = \pi\int_{- 2}^{2}{\left( - \frac{1}{4}x^{2} +
1 \right)^{2}dx =}\frac{32\pi}{15}

    \Rightarrow m = 32,n = 15 \Rightarrow m -
n = 17.

    (d) Đúng

    Vật thể gồm một khối trụ và 2 chỏm cầu.

    Gọi V_{1} là thể tích của khối trụ và V_{2} là thể tích của 2 chỏm cầu

    Nửa chiều cao của khối trụ là: l =
\sqrt{2^{2} - 1^{2}} = \sqrt{3} nên thể tích khối trụ là: V_{1} = \pi.R^{2}.2l = 2\pi\sqrt{3}.

    Thể tích hai chỏm cầu bằng

    V_{2} = 2\pi\int_{\sqrt{3}}^{2}{\left(
\sqrt{4 - x^{2}} \right)^{2}dx}

    = 2\pi\left. \ \left( 4x -
\frac{x^{3}}{3} \right) \right|_{\sqrt{3}}^{2} = 2\pi\left( \frac{16}{3}
- 3\sqrt{3} \right)

    Khi đó thể tích của khối cần tìm là:

    V = V_{1} + V_{2} = 2\pi\sqrt{3} +
2\pi\left( \frac{16}{3} - 3\sqrt{3} \right) = \frac{32 -
12\sqrt{3}}{6}\pi dm3.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = x^{2} + ax +
b, biết F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) với \forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

    a) Khi a = b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + C. Đúng||Sai

    b) Khi a = 1,\ \ b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + \frac{x^{2}}{2} +
C. Đúng||Sai

    c) Khi a = 1,\ \ b = 1,\ F(0) =
0 thì có 3giá trị của x để F(x) = 0. Sai||Đúng

    d) Nếu F(1) = 2,F( - 1) = 1,F(0) =
0thì a^{2} + b^{2} =
\frac{8}{3}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x^{2} + ax +
b, biết F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) với \forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

    a) Khi a = b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + C. Đúng||Sai

    b) Khi a = 1,\ \ b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + \frac{x^{2}}{2} +
C. Đúng||Sai

    c) Khi a = 1,\ \ b = 1,\ F(0) =
0 thì có 3giá trị của x để F(x) = 0. Sai||Đúng

    d) Nếu F(1) = 2,F( - 1) = 1,F(0) =
0thì a^{2} + b^{2} =
\frac{8}{3}. Sai||Đúng

    Ta có F(x) = \frac{x^{3}}{3} +
\frac{ax^{2}}{2} + bx + C

    a) ĐÚNG.

    Vì khi a = b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + C

    b) ĐÚNG.

    Vì khi a = 1,\ \ b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + \frac{x^{2}}{2} +
C

    c) SAI

    Do khi a = 1,\ \ b = 1,\ F(0) =
0 ta được F(x) = \frac{x^{3}}{3} +
\frac{x^{2}}{2} + x = 0 \Leftrightarrow x = 0

    d) SAI

    VớiF(1) = 2,\ \ F( - 1) = 1,\ \ F(0) =
0 ta được hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
\frac{a}{2} + b + c = \frac{5}{3} \\
\frac{a}{2} + b + c = \frac{4}{3} \\
c = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 \\
b = \frac{2}{3} \\
c = 0
\end{matrix} \right.

    Vậy a^{2} + b^{2} =
\frac{40}{9}

  • Câu 8: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 2024x +
2025.

    a) Một nguyên hàm của hàm số f(x)F(x)
= \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} + 2025x. Sai||Đúng

    b) f(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) = 3x^{2} - 2024. Sai||Đúng

    c) Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) thoả mãn F(0) = 3F(x) = \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} +
2025x. Đúng||Sai

    d) Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\frac{4053}{4}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 2024x +
2025.

    a) Một nguyên hàm của hàm số f(x)F(x)
= \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} + 2025x. Sai||Đúng

    b) f(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) = 3x^{2} - 2024. Sai||Đúng

    c) Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) thoả mãn F(0) = 3F(x) = \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} +
2025x. Đúng||Sai

    d) Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\frac{4053}{4}. Sai||Đúng

    a) (NB) Một nguyên hàm của hàm số f(x)F(x)
= \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} + 2025x.

    F^{'(x)} = \left( \frac{1}{4}x^{4} -
1012x^{2} + 2025x \right)'

    = x^{3} - 2024x + 2025

    b) (NB) f(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) = 3x^{2} -
2024.

    f'(x) = (x^{3} - 2024x + 2025)'
= 3x^{2} - 2024 = g(x)

    c) (NB) Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) thoả mãn F(0) = 3F(x) = \frac{1}{4}x^{4} - 1012x^{2} +
2025x.

    F(0) = \frac{1}{4}0^{4} - 10120^{2} +
2025.0 = 0.

    d) (TH) Tích phân \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\frac{4053}{4}.

    \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\int_{0}^{1}{(x^{3} - 2024x + 2025)}dx = \frac{4053}{4}.

    Vậy đáp án a) đúng, b) đúng, c) sai, d) đúng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một xe ô tô đang chạy với tốc độ 65\
km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50\ m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = -
10t + 20\ (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t) là quãng đường xe ô tô đi được trong t (giây) kể từ lúc đạp phanh.

    a) Quãng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t). Đúng||Sai

    b) s(t) = - 5t^{2} + 20t. Đúng||Sai

    c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây. Sai||Đúng

    d) Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một xe ô tô đang chạy với tốc độ 65\
km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50\ m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = -
10t + 20\ (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t) là quãng đường xe ô tô đi được trong t (giây) kể từ lúc đạp phanh.

    a) Quãng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t). Đúng||Sai

    b) s(t) = - 5t^{2} + 20t. Đúng||Sai

    c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây. Sai||Đúng

    d) Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường. Đúng||Sai

    Do s'(t) = v(t) nên quãng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t).

    Ta có: \int_{}^{}{( - 10t + 20)}dt = -
5t^{2} + 20t + C với C là hằng số. Khi đó, ta gọi hàm số s(t) = -
5t^{2} + 20t + C.

    - Do s(0) = 0 nên C = 0. Suy ra s(t) = - 5t^{2} + 20t.

    - Xe ô tô dừng hẳn khi v(t) = 0 hay - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t =
2. Vậy thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.

    - Ta có xe ô tô đang chạy với tốc độ 65\
km/h \approx 18\ m/s.

    Do đó, quãng đường xe ô tô còn đi chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là: s(2) = - 5.2^{2} + 20.2
= 20\ (m).

    Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là: 18 + 20 \approx 38\ (m).

    Do 38 < 50 nên xe ô tô đã dừng hẳn trước khi va chạm với chướng ngại vật trên đường.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhân định

    Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) = - 2x - 1. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau.

    a) F'(x) = - 2. Sai||Đúng

    b) \int_{- 2}^{2}( - 2x - 1)\, dx = F(2)
+ F( - 2). Sai||Đúng

    c).\ F(x) = x^{2} - x + c. Sai||Đúng

    d) \int_{- 9}^{- 5}f(x)\, dx =
52. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) = - 2x - 1. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau.

    a) F'(x) = - 2. Sai||Đúng

    b) \int_{- 2}^{2}( - 2x - 1)\, dx = F(2)
+ F( - 2). Sai||Đúng

    c).\ F(x) = x^{2} - x + c. Sai||Đúng

    d) \int_{- 9}^{- 5}f(x)\, dx =
52. Đúng||Sai

    a - sai, b - sai, c - sai, d - đúng.

    a) Khẳng định đã cho là khẳng định sai.

    F(x) là một nguyên hàm của f(x) = - 2x - 1 nên F'(x) = f(x) = - 2x - 1.

    b) Khẳng định đã cho là khẳng định sai.

    \int_{- 2}^{2}( - 2x - 1)\, dx = F(x)|_{-
2}^{2} = F(2) - F( - 2).

    c) Khẳng định đã cho là khẳng định sai.

    F(x) = - x^{2} - x + c

    d) Khẳng định đã cho là khẳng định đúng.

    \int_{- 9}^{- 5}f(x)\, dx = \int_{-
9}^{- 5}( - 2x - 1)\, dx = \left( - x^{2} - x \right)|_{- 9}^{- 5} =
52

  • Câu 11: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    a) Mệnh đề đúng vì theo tính chất nguyên hàm ta có:

    \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}

    b) Ta có F'(x) = 2cosx + 3sinx \neq
f(x) nên F(x) không là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}.

    Do đó mệnh đề sai

    c) Ta có:

    \int_{- 3}^{0}{\left\lbrack 2f(x) +
3g(x) \right\rbrack dx} = 2\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} + 3\int_{-
3}^{0}{g(x)dx}

    = 2.( - 4) + 3.( - 3) = -
17.

    Do đó mệnh đề sai.

    d) I = \int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3
- \sin x \right)\mathbf{d}x} = \left. \ \left( 3x + \cos x \right)
\right|_{0}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left\lbrack \left( \pi +
\cos\frac{\pi}{3} \right) - (0 + cos0) \right\rbrack = \pi -
\frac{1}{2}.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 1 \\
c = 2
\end{matrix} \right..

    Do đó c = a + b ta có 2 = 1 + 1 là mệnh đề đúng.

  • Câu 12: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho số thực a và hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
2x\ \ \ \ khi\ \ x \leq 0 \\
a\left( x - x^{2} \right)\ \ \ khi\ \ \ x > 0
\end{matrix} \right..

    a) \int_{- 1}^{0}{f(x)}dx = \int_{-
1}^{0}{2x}dx Đúng||Sai

    b) \int_{0}^{1}{f(x)}dx = -
\frac{a}{6}. Sai||Đúng

    c) Khi a = 2, \int_{- 1}^{1}{f(x)dx} = - \frac{2}{3}. Đúng||Sai

    d) Điều kiện cần và đủ để \int_{-
1}^{2}{f(x)dx} > 3a > -
6. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho số thực a và hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
2x\ \ \ \ khi\ \ x \leq 0 \\
a\left( x - x^{2} \right)\ \ \ khi\ \ \ x > 0
\end{matrix} \right..

    a) \int_{- 1}^{0}{f(x)}dx = \int_{-
1}^{0}{2x}dx Đúng||Sai

    b) \int_{0}^{1}{f(x)}dx = -
\frac{a}{6}. Sai||Đúng

    c) Khi a = 2, \int_{- 1}^{1}{f(x)dx} = - \frac{2}{3}. Đúng||Sai

    d) Điều kiện cần và đủ để \int_{-
1}^{2}{f(x)dx} > 3a > -
6. Sai||Đúng

    a) [Đ] Với x \leq 0 ta có f(x) = 2x. Vậy \int_{- 1}^{0}{f(x)}dx = \int_{-
1}^{0}{2x}dx.

    b) [S] \int_{0}^{1}{f(x)}dx =
\int_{0}^{1}{a\left( x - x^{2} \right)}dx = \left. \ \left( \frac{1}{2}\
a\ x^{2} - \frac{1}{3}\ a\ x^{3} \right) \right|_{0}^{1} =
\frac{a}{6}.

    c) [Đ] \int_{- 1}^{1}{f(x)dx} = \int_{-
1}^{0}{f(x)dx} + \int_{0}^{1}{f(x)dx}

    = \int_{- 1}^{0}{2xdx} +
\int_{0}^{1}{a\left( x - x^{2} \right)dx}= \left. \ \left( x^{2} \right)
\right|_{- 1}^{0} + \left. \ a\left( \frac{x^{2}}{2} - \frac{x^{3}}{3}
\right) \right|_{0}^{1}

    = - 1 + a\left( \frac{1}{6} \right) =
\frac{a}{6} - 1 = \frac{2}{6} - 1 = - \frac{2}{3}.

    d) [S] \int_{- 1}^{2}{f(x)dx} = \int_{-
1}^{0}{f(x)dx} + \int_{0}^{2}{f(x)dx}

    = \int_{- 1}^{0}{2xdx} +
\int_{0}^{2}{a\left( x - x^{2} \right)dx}

    = \left. \ \left( x^{2} \right)
\right|_{- 1}^{0} + \left. \ a\left( \frac{x^{2}}{2} - \frac{x^{3}}{3}
\right) \right|_{0}^{2} = - 1 + a\left( - \frac{2}{3} \right) = -
\frac{2a}{3} - 1.

    \int_{- 1}^{2}{f(x)dx} > 3
\Leftrightarrow - \frac{2a}{3} - 1 > 3 \Leftrightarrow a < -
6.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 12

Xem thêm