Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Đường tiệm cận của hàm ẩn, hàm hợp Phần 1

Đường tiệm cận hàm ẩn, hàm hợp vận dụng cao có đáp án chi tiết - Phần 1

Ở phần này, huyên đề trắc nghiệm Đường tiệm cận của hàm ẩn, hàm hợp tiếp tục khai thác các dạng bài vận dụng cao trong Toán 12. Đây là nội dung thường xuất hiện trong đề luyện thi THPT Quốc gia môn Toán, yêu cầu học sinh kết hợp linh hoạt đạo hàm và kỹ năng biến đổi hàm ẩn. Bài viết giúp bạn luyện tập chuyên sâu và nâng cao độ chính xác khi làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có

    \underset{x \rightarrow ( - 2)^{-}}{lim\
}f(x) = + \infty\underset{x
\rightarrow ( - 2)^{+}}{lim\ }f(x) = - \inftynên đường thẳng x = - 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    +) \underset{x \rightarrow - \infty}{lim\
}f(x) = 1\underset{x
\rightarrow + \infty}{lim\ }f(x) = 1 nên đường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

  • Câu 2: Vận dụng
    Định tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = \frac{(2m - 1)x - 3}{x -
m} có đồ thị như hình dưới đây

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để tâm đối xứng của đồ thị hàm số nằm trong đường tròn tâm gốc tọa độ O bán kính bằng \sqrt{2019} ?

    Hướng dẫn:

    Từ dạng đồ thị của hàm số ta suy ra y' = \frac{- m(2m - 1) + 3}{(x - m)^{2}} >
0

    \Rightarrow - m(2m - 1) + 3 > 0
\Leftrightarrow - 1 < m < \frac{3}{2} .

    Khi đó dễ thấy đồ thị có hai đường tiệm cận là x = m, y = 2m
- 1 .

    Vậy tâm đối xứng là điểm I(m\ ;\ 2m -
1).

    Từ đồ thị và giả thiết kèm theo ta có: \left\{ \begin{matrix}
y = 2m - 1 > 0 \\
x = m > 0 \\
OI < \sqrt{2019}
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > \frac{1}{2} \\
m > 0 \\
- 19 \leq m \leq 20\ \ \left( m\mathbb{\in Z} \right)
\end{matrix} \right..

    Kết hợp với điều kiện trên ta suy ra m =
1.

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d có đồ thị là đường cong như hình bên.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left( x^{2} +
4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} -
2f(x) \right\rbrack}có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện: \left\{ \begin{matrix}
x \neq 0 \\
x^{2} + x \geq 0 \\
\left\lbrack f(x) \right\rbrack^{2} - 2f(x) \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 0 \\
x \leq - 1
\end{matrix} \right.\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x) \neq 0 \\
f(x) \neq 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy phương trình f(x) = 0 có nghiệm x = - 3 (bội 2), và nghiệm x = x_{0}; x_{0} \in ( - 1\ ;\ 0) nên : f(x) = a(x + 3)^{2}\left( x - x_{0}
\right)

    Đường thẳng y = 2 cắt đồ thị y = f(x) tại ba điểm phân biệt có hoành độ x = - 1; x = x_{1}; x_{1} \in ( - 3\ ;\  - 1) ;x = x_{2}; \left( x_{2} < - 3 \right).

    Nên f(x) - 2 = a(x + 1)\left( x - x_{1} \right)\left(
x - x_{2} \right).

    Do đó:

    g(x) = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3
\right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} - 2f(x)
\right\rbrack} = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.f(x)\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack}

    = \frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.a(x + 3)^{2}.\left( x - x_{0} \right).a(x + 1)\left( x - x_{1}
\right)\left( x - x_{2} \right)}

    = \frac{\sqrt{x^{2} + x}}{a^{2}x(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)}.

    Ta có: \lim_{x \rightarrow 0^{+}}g(x) =
\lim_{x \rightarrow 0^{+}} = \frac{\sqrt{x + 1}}{a^{2}\sqrt{x}(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)} = + \infty nên x =
0 là một đường tiệm cận đứng của đồ thị y = g(x)

    +) Các đường thẳng x = - 3; x = x_{1}; x = x_{2} đều là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x)

    Do đó đồ thị y = g(x) có 4 đường tiệm cận đứng.

    +) Hàm số y = g(x) xác định trên một khoảng vô hạn và bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên đồ thị y = f(x) có một đường tiệm cận ngang y = 0.

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x) có 5 đường tiệm cận.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong hình bên dưới.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{(x - 1)\left(
x^{2} - 1 \right)}{f^{2}(x) - 2f(x)} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Ta xét mẫu số: f^2(x) - 2f(x) = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}f(x) = 0\ \ \ \ (1) \\f(x) = 2\ \ \ \ \ (2)\end{matrix} \right..

    Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:

    +) Phương trình (1) có nghiệm x_{1} = a < - 1 (nghiệm đơn) và x_{2} = 1 (nghiệm kép)

    \Rightarrow f(x) = (x - a)(x -
1)^{2}.

    +) Phương trình (2) có nghiệm x_{3} = b \in (a\ ;\  - 1), x_{4} = 0x_{5} = c > 1

    \Rightarrow f(x) - 2 = (x - b)x(x -
c).

    Do đó g(x) = \frac{(x - 1)\left( x^{2} -
1 \right)}{f(x)\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack} = \frac{(x - 1)^{2}(x + 1)}{(x - a)(x - 1)^{2}.(x
- b)x(x - c)} = \frac{x + 1}{(x - a)(x - b)x(x - c)}.

    \Rightarrow đồ thị hàm số y = g(x)có 4 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x). Có đồ thị như hình vẽ.

    Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị của hàm số ta có

    \lim_{x \rightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow ( -
1)^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 1 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow
1^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = 1 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 2^{+}}f(x) = +
\infty và và \lim_{x \rightarrow
2^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 2 là đường tiệm cận đứng.

    Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận đứng là x = \pm 1x = 2.

    Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
1\lim_{x \rightarrow +
\infty}f(x) = 1 nên đường thẳng y =
1 là một đường tiệm cận ngang.

    Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang là y = 1.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Định số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 3x + 2 \right)\sqrt{x - 1}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình: x\left\lbrack f^{2}(x)
- f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right.

    +) Từ điều kiện x \geq 1 \Rightarrow x =
0 không là tiệm cận đứng.

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a(a < 1) \\
x = 2
\end{matrix} \right.

     

    • x = a không là tiệm cận đứng.

    • x = 2 là nghiệm kép và tử số có một nghiệm x = 2 \Rightarrow x =
2 là một đường tiệm cận đứng.

     

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = b(1 < b < 2) \\
x = c(c > 2)
\end{matrix} \right.

     

    • x = 1 không là tiệm cận đứng (vì tử số có một nghiệm nghiệm x =
1)

    • x = b, x = c là hai đường tiệm cận đứng.

     

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f(x) ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
1 nên đường thẳng y = 1 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= f(x).

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
3 nên đường thẳng y = 3 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= f(x).

    \lim_{x \rightarrow 0^{-}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow
0^{+}}f(x) = + \infty suy ra đường thẳng x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 3 đường tiệm cận.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức đã cho

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Gọi a là số đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Giá trị của biểu thức a^{2} +
a bằng

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = \frac{1}{2}. Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y =
\frac{1}{2}.

    \lim_{x \rightarrow \frac{1}{2}^{+}}f(x)
= + \infty, \lim_{x \rightarrow
\frac{1}{2}^{-}}f(x) = - \infty Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = \frac{1}{2}

    \lim_{x \rightarrow -
\frac{1}{2}^{+}}f(x) = - \infty, \lim_{x \rightarrow - \frac{1}{2}^{-}}f(x) = +
\inftysuy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = - \frac{1}{2}

    Đồ thị hàm số có 3 tiệm cận \Rightarrow a
= 3.

    Vậy a^{2} + a = 12

  • Câu 11: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d có đồ thị như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 2x \right)\sqrt{1 - x}}{(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện hàm số có nghĩa

    \left\{
\begin{matrix}
1 - x \geq 0 \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 1\ \ \ \ (*) \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    Xét phương trình (x - 3)\left\lbrack
f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = - 3
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra f(x) = 0 có 3 nghiệm - 1 < x_{1} < x_{2} < 1 <
x_{3}

    f(x) = - 3 có hai nghiệm x_{4} < 1x_{5} = 2

    Kết hợp với điều kiện (*) phương trình (x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack = 0 có nghiệm x_{1},x_{2},x_{5}.

    x_{1}, x_{2}, x_{5} không là nghiệm của tử nên hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Định số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị của hàm số y = f(x) ta có \underset{x \rightarrow + \infty}{\lim\
}f(x) = 1 nên đường thẳng y =
1 là đường tiệm cận ngang.

    Tương tự \underset{x \rightarrow -
\infty}{\lim\ }f(x) = - 1 nên đường thẳng y = - 1 là đường tiệm cận ngang.

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có 2 đường tiệm cận ngang.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính tổng các đường tiệm cận đứng và ngang

    Cho đồ thị hàm số y = f(x) có hình vẽ dưới đây.

    Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f(x) = 2 nên đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là y = 2

    Lại thấy: \lim_{x \rightarrow \  -
1^{+}}f(x) = + \infty\lim_{x
\rightarrow \ 1^{-}}f(x) = + \infty nên đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang là x = - 1\ ;\ x =
1

    Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận

  • Câu 14: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d có đồ thị như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 2x \right)\sqrt{1 - x}}{(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện hàm số có nghĩa \left\{
\begin{matrix}
1 - x \geq 0 \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 1\ \ \ \ (*) \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    Xét phương trình (x - 3)\left\lbrack
f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = - 3
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra f(x) = 0 có 3 nghiệm - 1 < x_{1} < x_{2} < 1 <
x_{3}

    f(x) = - 3 có hai nghiệm x_{4} < 1x_{5} = 2

    Kết hợp với điều kiện (*) phương trình (x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack = 0 có nghiệm x_{1},x_{2},x_{5}.

    x_{1}, x_{2}, x_{5} không là nghiệm của tử nên hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ dưới đây:

    Description: D:\khuyên 2019-2020\đồ thi 2.png

    Tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm số ta có

    \lim_{x \rightarrow \pm \infty}y =
1 nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang y = 1\lim_{x \rightarrow 1^{\pm}}y = + \infty nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng x =
1. Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức P

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{ax + b}{x +
c}, a,b ,c \mathbb{\in R} có đồ thị như hình bên. Giá trị của P = a + b + c bằng

    Description: Description: C:\Users\nha\Desktop\huu ty bac 1 goc O.png

    Hướng dẫn:

    Điền kiện: \left\{ \begin{matrix}
x \neq - c \\
ac - b \neq 0
\end{matrix} \right.

    Hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng: x = - \ c; tiệm cận ngang: y = a

    Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) ta nhận xét được:

     

    • \left\{ \begin{matrix}
m > 0 \\
1 - m < 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m > 1

    • Khi x = 0 \Rightarrow y = - 2
\Rightarrow \frac{b}{c} = - 2 \Rightarrow b = - 2c

    • Tiệm cận đứng: x = 1 - m; tiệm cận ngang: y = m

     

    Suy ra: \left\{ \begin{matrix}
- c = 1 - m \\
a = m
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = m - 1 \\
a = m
\end{matrix} \right. \Rightarrow
b = - 2c = - 2m + 2 (thỏa điều kiện)

    Nên: P = a + b + c = m - 2m + 2 + m - 1 =
1

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính tổng theo yêu cầu

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x +
m}; (mn \neq 1) xác định trên R\backslash\left\{ - 1
\right\}, liên tục trên từng khoảng xác định và có đồ thị như hình vẽ bên:

    Tính tổng m + n?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x
+ m}; (mn \neq 1) có hai đường tiệm cận x = - m = - 1; y = n = 2 \Rightarrow m = 1; n = 2 \Rightarrow m + n = 3

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
4 - x^{2} \right) - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có f\left( 4 - x^{2} \right)
- 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( 4 - x^{2} \right) = 3

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x^{2} = - 2 \\
4 - x^{2} = 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{6} \\
x = 0
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Lại có \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f\left( 4 - x^{2} \right) = - \infty \Rightarrow \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}g(x) = 0 \Rightarrow y = 0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 19: Vận dụng
    Câu . Tìm số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
4 - x^{2} \right) - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có f\left( 4 - x^{2} \right)
- 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( 4 - x^{2} \right) = 3

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x^{2} = - 2 \\
4 - x^{2} = 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{6} \\
x = 0
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Lại có \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f\left( 4 - x^{2} \right) = - \infty \Rightarrow \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}g(x) = 0 \Rightarrow y = 0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Đồ thị hàm y = \frac{\left( x^{2} + 4x +
3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Ta thấy phương trình bậc ba f(x =
2) có 3 nghiệm phân biệt là x_{1} =
c < - 3, x_{2} = b. với - 3 < b < - 1x_{3} = - 1.

    Và phương trình bậc ba f(x) = 0 có nghiệm kép x = - 3 và nghiệm đơn x = a với - 1 < a < 0.

    Do \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = -
\infty\lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = + \infty nên không mất tính tổng quát, ta giả sử

    f(x) = 0 \Leftrightarrow - (x + 3)^{2}(x
- a) = 0f(x) = 2
\Leftrightarrow - (x - c)(x - b)(x + 1) = 0.

    Ta có: y = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3
\right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x) \right\rbrack} =
\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{x.f(x).\left\lbrack f(x) - 2
\right\rbrack} .

    Khi đó: \lim_{x \rightarrow 0^{+}}y =
\lim_{x \rightarrow 0^{+}}\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x +
1}}{\sqrt{x}.f(x).\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack} = +
\infty.

    \lim_{x \rightarrow - 3^{+}}y = \lim_{x
\rightarrow - 3^{+}}\frac{(x + 1)\sqrt{x(x + 1)}}{- x(x + 3)(x -
a).\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack} = - \infty.

    \lim_{x \rightarrow c^{+}}y = \lim_{x
\rightarrow c^{+}}\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{- x.f(x)(x - c)(x
- b)(x + 1)} = + \infty.

    \lim_{x \rightarrow b^{+}}y = \lim_{x
\rightarrow b^{+}}\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{- x.f(x)(x - c)(x
- b)(x + 1)} = + \infty.

    \lim_{x \rightarrow - 1^{-}}y = \lim_{x
\rightarrow - 1^{-}}\frac{(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{- x.f(x)(x - c)(x -
b)} = 0.

    \lim_{x \rightarrow - 1^{+}}y không tồn tại.

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{\left( x^{2}
+ 4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x)
\right\rbrack} có 4 đường tiệm cận đứng là x = 0; x = -
3; x = c; x = b.

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d có đồ thị là đường cong như hình bên.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left( x^{2} +
4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} -
2f(x) \right\rbrack}có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện: \left\{ \begin{matrix}
x \neq 0 \\
x^{2} + x \geq 0 \\
\left\lbrack f(x) \right\rbrack^{2} - 2f(x) \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 0 \\
x \leq - 1
\end{matrix} \right.\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x) \neq 0 \\
f(x) \neq 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy phương trình f(x) = 0 có nghiệm x = - 3 (bội 2), và nghiệm x = x_{0}; x_{0} \in ( - 1\ ;\ 0) nên : f(x) = a(x + 3)^{2}\left( x - x_{0}
\right)

    Đường thẳng y = 2 cắt đồ thị y = f(x) tại ba điểm phân biệt có hoành độ x = - 1; x = x_{1}; x_{1} \in ( - 3\ ;\  - 1) ;x = x_{2}; \left( x_{2} < - 3 \right).

    Nên f(x) - 2 = a(x + 1)\left( x - x_{1} \right)\left(
x - x_{2} \right).

    Do đó:

    g(x) = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3
\right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} - 2f(x)
\right\rbrack} = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.f(x)\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack}

    = \frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.a(x + 3)^{2}.\left( x - x_{0} \right).a(x + 1)\left( x - x_{1}
\right)\left( x - x_{2} \right)}

    = \frac{\sqrt{x^{2} + x}}{a^{2}x(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)}.

    Ta có: \lim_{x \rightarrow 0^{+}}g(x) =
\lim_{x \rightarrow 0^{+}} = \frac{\sqrt{x + 1}}{a^{2}\sqrt{x}(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)} = + \infty nên x =
0 là một đường tiệm cận đứng của đồ thị y = g(x)

    +) Các đường thẳng x = - 3; x = x_{1}; x = x_{2} đều là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x)

    Do đó đồ thị y = g(x) có 4 đường tiệm cận đứng.

    +) Hàm số y = g(x) xác định trên một khoảng vô hạn và bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên đồ thị y = f(x) có một đường tiệm cận ngang y = 0.

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x) có 5 đường tiệm cận.

  • Câu 22: Vận dụng
    Tính tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f(x) ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
\frac{1}{2} nên đường thẳng y = -
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
\frac{1}{2} nên đường thẳng y =
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận ngang là y = \pm \frac{1}{2}.

    \lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = - \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận đứng là x = \pm \frac{1}{2}

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 4 đường tiệm cận.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có

    \underset{x\  \rightarrow ( -
1)^{-}}{lim\ }f(x) = + \infty\underset{x\  \rightarrow \ ( - 1)^{+}}{lim\ }f(x)
= + \infty nên đường thẳng x = -
1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \underset{x \rightarrow - \infty}{lim\
}f(x) = 2\underset{x
\rightarrow + \infty}{lim\ }f(x) = 2nên đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

  • Câu 24: Vận dụng
    Xác định số đường tiệm cận

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
1 nên đường thẳng y = - 1 là một đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
1 nên đường thẳng y = 1 là một đường tiệm cận ngang.

    Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y
= \pm 1.

    Tương tự

    \lim_{x \rightarrow - 2^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow -
2^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 2 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = +
\infty và và \lim_{x \rightarrow
2^{+}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 2 là đường tiệm cận đứng.

    Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng là x =
\pm 2.

    Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 25: Vận dụng cao
    Định số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 3x + 2 \right)\sqrt{x - 1}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình: x\left\lbrack f^{2}(x)
- f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right.

    +) Từ điều kiện x \geq 1 \Rightarrow x =
0 không là tiệm cận đứng.

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a(a < 1) \\
x = 2
\end{matrix} \right.

     

    • x = a không là tiệm cận đứng.

    • x = 2 là nghiệm kép và tử số có một nghiệm x = 2 \Rightarrow x =
2 là một đường tiệm cận đứng.

     

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = b(1 < b < 2) \\
x = c(c > 2)
\end{matrix} \right.

     

    • x = 1 không là tiệm cận đứng (vì tử số có một nghiệm nghiệm x =
1)

    • x = b, x = c là hai đường tiệm cận đứng.

     

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 26: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tìm m để đồ thị hàm số y = f(x - m) có tiệm cận đứng là trục Oy?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x = -
1.

    Tịnh tiến theo véc tơ \overrightarrow{v}
= (m\ ;\ 0)thì:

    Đồ thị hàm số y = f(x) biến thành đồ thị hàm số y = f(x -
m).

    Tiệm cận x = - 1 của đồ thị hàm số y = f(x) biến thành tiệm cận x = - 1 + m của đồ thị hàm số y = f(x - m).

    Đồ thị hàm số y = f(x - m) có tiệm cận đứng là trục Oy \Leftrightarrow - 1
+ m = 0 \Leftrightarrow m = 1

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo