Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Cực trị của hàm ẩn, hàm hợp Phần 3

Dạng toán cực trị hàm ẩn trong đề thi THPT Quốc gia (phần 3)

Chuyên đề cực trị của hàm ẩn và hàm hợp là dạng toán nâng cao trong Toán 12, thường xuất hiện trong đề luyện thi THPT Quốc gia môn Toán. Các câu hỏi yêu cầu vận dụng linh hoạt đạo hàm và quy tắc hàm hợp. Bài viết tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm cực trị hàm ẩn, hàm hợp giúp học sinh luyện tập hiệu quả.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm m để hàm số có 3 điểm cực trị

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = \left( x^{2} - x \right)\left(
x^{2} - 4x + 3 \right),\forall x\mathbb{\in R}. Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x) = f\left( x^{2} + m \right) có 3 điểm cực trị.

    Hướng dẫn:

    Ta có f^{'(x)} = x(x - 1)^{2}(x -
3);f^{'(x)} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right. (x = 0,x =
3 là nghiệm đơn; x = 1 là nghiệm bội chẵn).

    Lại có g'(x) = 2x.f'\left( x^{2}
+ m \right);g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f'\left( x^{2} + m \right) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} + m = 0 \\
x^{2} + m = 1 \\
x^{2} + m = 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = - m\ \ \ \ \ \ \ (1) \\
x^{2} = 1 - m\ \ \ \ (2) \\
x^{2} = 3 - m\ \ \ (3)
\end{matrix} \right.

    Do (2) có nghiệm luôn là nghiệm bội chẵn; các phương trình (1),(3) có nghiệm không chung nhau và - m < 3 -
m.

    Hàm số g(x) có 3 điểm cực trị \Leftrightarrow g'(x) = 0 có ba nghiệm bội lẻ \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
- m \leq 0 \\
3 - m > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow 0 \leq m < 3.

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ 0;1;2 \right\}.

    Vậy tổng các giá trị nguyên của tham số m bằng 3.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x)f'(x) = (x - 2)^{2}\left( x^{2} - 4x + 3
\right) với mọi x\mathbb{\in
R}.. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y
= f\left( x^{2} - 10x + m + 9 \right)5 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Theo đề bài f'(x) = (x - 2)^{2}\left(
x^{2} - 4x + 3 \right) = (x - 2)^{2}(x - 1)(x - 3)

    Ta có y' = (2x - 10)f'\left(
x^{2} - 10x + m + 9 \right).

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 10 = 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 10x + m + 9 \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 5 \\
\left( x^{2} - 10x + m + 7 \right)^{2}\left( x^{2} - 10x + m + 8
\right)\left( x^{2} - 10x + m + 6 \right) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 5 \\
\left( x^{2} - 10x + m + 7 \right)^{2} = 0 \\
x^{2} - 10x + m + 8 = 0(1) \\
x^{2} - 10x + m + 6 = 0(2)
\end{matrix} \right..

    Giả sử x_{0} là một nghiệm của (1) \Rightarrow {x_{0}}^{2} - 10x_{0} + m +
8 = 0.

    Do đó {x_{0}}^{2} - 10x_{0} + m + 6 = -2=0,\forall m, suy ra (1)(2) không có nghiệm chung.

    Hàm số y = f\left( x^{2} - 10x + m + 9
\right)có năm điểm cực trị khi mỗi phương trình (1),(2)có hai nghiệm phân biệt khác 5

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
25 - m - 8 > 0 \\
25 - m - 6 > 0 \\
m - 17 \neq 0 \\
m - 19 \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 17 \\
m < 19 \\
m \neq 17 \\
m \neq 19
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow m < 17\overset{m \in
\mathbb{Z}^{+}}{\rightarrow}m \in \left\{ 1;2;3;...;15;16
\right\}.

    Vậy có 16 giá trị nguyên của m để hàm sốy
= f\left( x^{2} - 10x + m + 9 \right)5 điểm cực trị.

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (2 - x)\left( x^{2} - 8
\right)^{2019},\ \forall x\mathbb{\in R}. Hàm số y = f\left( x^{2} - 2 \right) + \frac{1}{2}x^{4} -
4x^{2} + 2020 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = f\left( x^{2} - 2
\right) + \frac{1}{2}x^{4} - 4x^{2} + 2020.

    + g'(x) = 2x.f'\left( x^{2} - 2
\right) + 2x^{3} - 8x.

    + g'(x) = 0 \Leftrightarrow
2x.f'\left( x^{2} - 2 \right) + 2x^{3} - 8x = 0

    \Leftrightarrow 2x\left\lbrack
f'\left( x^{2} - 2 \right) + x^{2} - 4 \right\rbrack =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 \right) + x^{2} - 4 = 0\ (*)
\end{matrix} \right..

    Giải phương trình (*): Đặt t = x^{2} - 2.

    (*) \Leftrightarrow f'(t) + t - 2 =
0 \Leftrightarrow (2 - t)\left( t^{2} - 8 \right)^{2019} + (t - 2) =
0

    \Leftrightarrow (2 - t)\left\lbrack
\left( t^{2} - 8 \right)^{2019} - 1 \right\rbrack = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2 - t = 0 \\
\left( t^{2} - 8 \right)^{2019} - 1 = 0
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = 2 \\
t^{2} - 8 = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 2 \\
t = \pm 3
\end{matrix} \right..

    Suy ra \left\lbrack \begin{matrix}
x^{2} - 2 = 2 \\
x^{2} - 2 = 3 \\
x^{2} - 2 = - 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x^{2} = 4 \\
x^{2} = 5 \\
x^{2} = - 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm 2 \\
x = \pm \sqrt{5}
\end{matrix} \right..

    \Rightarrow g'(x) = 05 nghiệm (không có nghiệm bội chẵn).

    Vậy hàm số có 5 cực trị.

  • Câu 4: Vận dụng
    Câu . Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = \left( e^{x} - 2 \right)\left(
e^{x} + x \right), \forall
x\mathbb{\in R}. Biết hàm số y =
g(x) = f\left( \ln x \right) - x + 2lnx đạt cực tiểu tại x = x_{0}. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = g(x) = f\left( \ln x
\right) - x + 2lnx, x >
0.

    Ta có:

    y' = g'(x) =
\frac{1}{x}f'\left( \ln x \right) - 1 + \frac{2}{x}

    = \frac{1}{x}\left( e^{\ln x} - 2
\right)\left( e^{\ln x} + \ln x \right) - \frac{x - 2}{x}

    = \frac{1}{x}(x - 2)\left( x + \ln x
\right) - \frac{x - 2}{x} = \frac{x - 2}{x}\left( x + \ln x - 1
\right).

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x > 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x - 2 = 0\ \ \  \\
x + \ln x - 1 = 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \\
x + \ln x - 1 = 0\ \ \ \ (1)
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right..

    Hàm số y = x + \ln x - 1 đồng biến trên (0; + \infty) nên phương trình (1) nếu có nghiệm thì nghiệm là duy nhất. Dễ thấy x = 1 là nghiệm duy nhất của (1).

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên suy ra hàm số y =
g(x) đạt cực tiểu tại x = x_{0} =
2. Vậy x_{0} \in \left(
\frac{3}{2};3 \right).

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} - 2x, \forall x\mathbb{\in R}. Hàm số y = f\left( 1 - \frac{x}{2} \right) + 4x có mấy điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = f\left( 1 - \frac{x}{2}
\right) + 4x.

    g'(x) = - \frac{1}{2}f'\left( 1
- \frac{x}{2} \right) + 4= - \frac{1}{2}\left\lbrack \left( 1 -
\frac{x}{2} \right)^{2} - 2\left( 1 - \frac{x}{2} \right) \right\rbrack
+ 4

    = - \frac{x^{2}}{8} + \frac{9}{2} = 0
\Leftrightarrow x = \pm 6.

    Bảng xét dấu g'(x)

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 2 điểm cực trị.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} - 6x + 11, \forall x\mathbb{\in R}. Hàm số y = f\left( e^{x} \right) - 6x có mấy điểm cực tiểu?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = f\left( e^{x} \right) -
6x.

    g'(x) = e^{x}f'\left( e^{x}
\right) - 6 = e^{3x} - 6e^{2x} + 11e^{x} - 6 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
e^{x} = 1 \\
e^{x} = 2 \\
e^{x} = 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = ln2 \\
x = ln3
\end{matrix} \right..

    Bảng xét dấu g'(x)

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 2 điểm cực tiểu.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = 4x^{3} + 2xf(0) = 1. Số điểm cực tiểu của hàm số g(x) = f^{3}\left( x^{2} - 2x - 3
\right)

    Hướng dẫn:

    Ta có f(x) = \int_{}^{}{\left( 4x^{3} +
2x \right)dx} = x^{4} + x^{2} + Cf(0) = 1 \Rightarrow C = 1.

    Do đó ta có f(x) = x^{4} + x^{2} + 1 >
0\ ,\forall x.

    Ta có: g'(x) = 3(2x - 2).f^{2}\left(
x^{2} - 2x - 3 \right).f'\left( x^{2} - 2x - 3 \right)

    g'(x) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 2 = 0 \\
4\left( x^{2} - 2x - 3 \right)^{3} + 2\left( x^{2} - 2x - 3 \right) = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số y =
g(x) có 2 cực tiểu.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn phương án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 3f(2) = 4. Hàm số g(x) = \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{2} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    + Hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 3.

    \Rightarrow y = f(x) =
\int_{}^{}{f'(x)}\ dx = \int_{}^{}\left( 3x^{2} - 3 \right)\ dx =
x^{3} - 3x + C.

    f(2) = 4 \Rightarrow 2^{3} - 3.2 + C =
4 \Leftrightarrow C = 2.

    \Rightarrow f(x) = x^{3} - 3x +
2.

    + g(x) = \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{2}

    \Rightarrow g'(x) = 2f(1 -
2x).\left\lbrack f(1 - 2x) \right\rbrack' = - \ \ 4f(1 -
2x).f'(1 - 2x).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f(1 - 2x) = 0 \\
f'(1 - 2x) = 0
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
(1 - 2x)^{3} - 3(1 - 2x) + 2 = 0 \\
1 - 2x = 1 \\
1 - 2x = - 1
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
1 - 2x = 1\ \ (nghiem\ \ kep) \\
1 - 2x = - 2 \\
1 - 2x = 1 \\
1 - 2x = - 1
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0\ \ (nghiem\ \ boi\ \ ba) \\
x = 1 \\
x = \frac{3}{2}
\end{matrix} \right..

    \Rightarrow Phương trình g'(x) = 0 có 2 nghiệm đơn là x = 1,\ \ x = \frac{3}{2} và một nghiệm bội ba x = 0.

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số g(x) = \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{2}3 điểm cực trị.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc bốn trùng phương y =
f(x) có đạo hàm f'(x) = 4x^{3}
- 4xf(0) = - 1,f( - 1) = -
2. Hàm số g(x) = 2f^{3}(x) +
4f^{2}(x) + 1 có nhiều nhất bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Hướng dẫn:

    + f'(x) = 0 \Leftrightarrow 4x^{3} -
4x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 1
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên của hàm số bậc bốn trùng phương y = f(x)

    + g'(x) = 6f^{2}(x).f'(x) +
8f(x).f'(x) = 0\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f'(x) = 0 \\
f(x) = - \frac{4}{3}
\end{matrix} \right..

    Dựa vào bảng biến thiên trên ta có:

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 1
\end{matrix} \right., f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = x_{1} \\
x = x_{2}
\end{matrix} \right.\ ,

    f(x) = - \frac{4}{3} \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = a \\
x = b \\
x = c \\
x = d
\end{matrix} \right. thỏa mãn: x_{1} < a < - 1 < b < 0 < c < 1
< d < x_{2}.

    Khi đó để có nhiều điểm cực tiếu nhất thì bảng xét dấu của g'(x) có dạng:

    Vậy hàm số g(x) = 2f^{3}(x) + 4f^{2}(x) +
1 có nhiều nhất 5 điểm cực tiểu.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) = ax^{2} + bx +
c đồ thị như hình bên. Hỏi hàm số g
= f\left( x^{2} \right) có mấy điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g = f\left( x^{2}
\right).

    Đặt t = x^{2} . Khi đó với t \geq 0, hàm g = f(t) có đồ thị là dạng của đồ thị hàm số f(x) bên phải trục Oy. Hàm số g
= f\left( x^{2} \right) là hàm chẵn nên đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

    Từ đó ta có đồ thị hàm g(t) như sau:

    Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số có 3 điểm cực trị.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = f'(x) - 2x - 1

    y' = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
2x + 1\ \ (1)

    Nghiệm của phương trình (1) là hoành độ giao điểm của 2 đồ thị y = f'(x)y = 2x + 1

    Dựa vào đồ thị hàm số y =
f'(x) và đường thẳng y = 2x +
1x \in \left\{ 0,\ 2
\right\} là các nghiệm của phương trình (1)

    y'( - 1) = f'( - 1) + 2 - 1 >
0

    y'(1) = f'(1) - 2 - 1 <
0

    y'(3) = f'(3) - 6 - 1 <
0

    Bảng xét dấu:

    \Rightarrow Hàm số y = f(x) - x^{2} - x + 2019 đạt cực đại tại x = 0.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x)có đạo hàm trên \mathbb{R} và có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ.

    Hàm số g(x) = 2f(x) + x^{2} đạt cực đại tại điểm nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    g'(x) = 2f'(x) +
2x

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
- x (1)

    Nghiệm của phương trình (1) là hoành độ giao điểm của 2 đồ thị y = f'(x)y = - x

    Dựa vào đồ thị hàm số y =
f'(x) và đường thẳng y = -
xx \in \left\{ - 1,0,1,2
\right\} là các nghiệm của phương trình (1) (trong đó x = 1,\ x = 2 là các nghiệm bội chẵn).

    Có bảng xét dấu:

    Từ đó suy ra hàm số g(x) đạt cực đại tại điểm x = - 1.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị hàm số y=f'(x) như hình bên dưới.

    Description: a

    Hàm số g(x) = f(x) - \frac{x^{3}}{3} +
x^{2} - x + 2 đạt cực đại tại điểm nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) xác định trên \mathbb{R}g'(x) = f'(x) - (x - 1)^{2} do đó số nghiệm của phương trình g'(x) =
0 bằng số giao điểm của hai đồ thị y = f'(x) và parabol y = (x - 1)^{2}; g'(x) > 0 khi đồ thị y = f'(x) nằm trên parabol y = (x - 1)^{2} và ngược lại.

    Từ đồ thị suy ra g'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
x = 1
\end{matrix} \right. nhưng g'(x) chỉ đổi dấu từ dương sang âm khi qua x = 1. Do đó hàm số đạt cực đại tại x = 1.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}, có đạo hàm f'(x). Biết đồ thị của hàm số f'(x) như hình vẽ.

    Xác định điểm cực tiểu của hàm số g(x) =
f(x) + x.

    Hướng dẫn:

    g'(x) = f'(x) + 1. Dựa vào đồ thị thấy g'(x) đổi dấu từ “-” sang “+” qua điểm x = 1 nên hàm số g(x) đạt cực tiểu tại x = 1.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}, hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y = f(x) + \frac{2017 -
2018x}{2017} có số điểm cực trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}
y = f(x) + \frac{2017 - 2018x}{2017} \Rightarrow y' = f'(x) +
\frac{- 2018}{2017} \\
y' = 0 \Leftrightarrow f'(x) = \frac{2018}{2017}
\end{matrix}

    Dựa vào hình vẽ ta nhận thấy phương trình f'(x) = \frac{2018}{2017} có 4 nghiệm phân biệt.

    Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.

    Lưu ý: Do 1 <
\frac{2018}{2017} < 2 nên dựa vào đồ thị nhìn thấy đường thẳng nằm trong vùng từ 1 đến 2 từ đó quan sát thấy có 4 nghiệm.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm số điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị của đạo hàm y = f'(x) như hình vẽ bên dưới. Tìm số điểm cực đại của đồ thị hàm số y = f(x).

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = f'(x) giao với trục hoành tại 4 điểm. x_{1},x_{2},x_{3},x_{4}.

    Nhận thấy f'(x) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua x_{1}x_{3} nên hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại x_{1}x_{3}.

    f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x_{2} nên hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x_{2}.

    f'(x) không đổi dấu khi đi qua x_{4} nên x_{4} không là điểm cực trị của hàm số.

    Vậy hàm số y = f(x) có một điểm cực đại.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    Cho hàm số f(x) xác định trên \mathbb{R} và có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên. Đặt g(x) = f(x) - x. Hàm số g(x) đạt cực đại tại điểm thuộc khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = f'(x) -
1.

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
1. Từ đồ thị, ta được x = -
1, x = 1, x = 2.

    Từ đồ thị, ta cũng có bảng xét dấu của g'(x):

    Ta được hàm số g(x) đạt cực đại tại x = - 1.

  • Câu 18: Nhận biết
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm f'(x) = ax^{2} + bx + c như hình bên.

    Description: 88

    Hỏi hàm số g(x) = f\left( x - x^{2}
\right) có bao nhiêu cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét g(x) = f\left( x - x^{2}
\right) \Rightarrow g'(x) = (1
- 2x)f'\left( x - x^{2} \right).

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
1 - 2x = 0 \\
f^{'\left( x - x^{2} \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = \frac{1}{2} \\
x - x^{2} = 1\ \ \ (*) \\
x - x^{2} = 2\ \ (**)
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow x = \frac{1}{2} (vì phương trình (*) (**) vô nghiệm).

    Ta có: g'(x) đổi dấu 1 lần khi qua nghiệm x = \frac{1}{2}.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) có đồ thị f'(x) của nó trên khoảng K như hình vẽ. Khi đó trên K, hàm số y =
f(x - 2020) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số f'(x - 2020) là phép tịnh tiến của đồ thị hàm số f'(x) theo phương song song trục hoành nên đồ thị hàm số f'(x -
2020) vẫn cắt trục hoành tại 3 điểm và đổi dấu 1 lần do đó hàm số y = f(x - 2020) có một cực trị.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}. Biết rằng hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

    Hàm số y = g(x) = f\left( x^{2} - 5
\right) có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = g(x) = f\left( x^{2} - 5
\right)

    Ta có y' = g'(x) =
2x.f'\left( x^{2} - 5 \right)

    + \ \ y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 5 = - 5 \\
x^{2} - 5 = - 2 \\
x^{2} - 5 = 3
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = 0 \\
x^{2} = 3 \\
x^{2} = 8
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0\ \ \ (nghiem\ boi\ 3) \\
x = \pm \sqrt{3}\ (nghiem\ don) \\
x = \pm 2\sqrt{2}\ (nghiem\ don)
\end{matrix} \right..

    + \ \ g'(x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x^{2} - 5 > 3 \\
- 5 < x^{2} - 5 < - 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
- 2 < x^{2} - 5 < 3 \\
x^{2} - 5 < - 5
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 2\sqrt{2} \\
x < - 2\sqrt{2} \\
- \sqrt{3} < x < \sqrt{3}
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 0 \\
- 2\sqrt{2} < x < - 2\sqrt{2} \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x > \sqrt{3} \\
x < - \sqrt{3}
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 2\sqrt{2} \\
0 < x < \sqrt{3} \\
- 2\sqrt{2} < x < - \sqrt{3}
\end{matrix} \right.

    Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số y
= g(x) = f\left( x^{2} - 5 \right) như sau:

    Từ bảng biến thiên suy ra hàm số y =
f\left( x^{2} - 5 \right) có tất cả 5 điểm cực trị.

  • Câu 21: Vận dụng
    Xác định số cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) . Đồ thị của hàm số f'(x) như hình bên.

    Hàm số g(x) = f\left( x^{2}
\right) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị y = f'(x)ta có f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right. ;

    f'(x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 3 \\
- 2 < x < 1
\end{matrix} \right.; f'(x)
< 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 2 \\
1 < x < 3
\end{matrix} \right..

    Ta có g'(x) = 2xf'\left( x^{2}
\right); g'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f'\left( x^{2} \right) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = 1 \\
x^{2} = 3 \\
x^{2} = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 1 \\
x = \pm \sqrt{3}
\end{matrix} \right.

    Ta có f'\left( x^{2} \right) > 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 < x^{2} < 1 \\
x^{2} > 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
- 1 < x < 1 \\
x \neq 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x > \sqrt{3} \\
x < - \sqrt{3}
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right..

    Ta có bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên ta có hàm số g(x) =
f\left( x^{2} \right)5 điểm cực trị.

  • Câu 22: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = g(x)
= f\left( x^{2} - 3 \right).

    Hướng dẫn:

    - Dựa vào đồ thị ta thấy: f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2(nghiem\ \ don) \\
x = 1(nghiem\ \ kep)
\end{matrix} \right..

    - Ta có g'(x) = 2x.f'\left( x^{2}
- 3 \right).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 3 = - 2 \\
x^{2} - 3 = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(nghiem\ \ don) \\
x = \pm 1(nghiem\ \ don) \\
x = \pm 2(nghiem\ \ kep)
\end{matrix} \right..

    (Đến đây có thể kết luận hàm số có 3 điểm cực trị. Nếu muốn tìm điểm cực đại, cực tiểu của hàm số thì ta cần lập bảng biến thiên)

    g^{'(x)} > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 3 \right)} > 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 3 \right)} < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
x^{2} - 3 > - 2 \\
x^{2} - 3 \neq 1
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 0 \\
x^{2} - 3 < - 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 1 \\
x \neq 2
\end{matrix} \right.\  \\
- 1 < x < 0
\end{matrix} \right.\ .

    Ta có bảng biến thiên của hàm số y =
g(x).

    Suy ra hàm số có 3 điểm cực trị.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (9%):
    2/3
  • Thông hiểu (5%):
    2/3
  • Vận dụng (59%):
    2/3
  • Vận dụng cao (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Cực trị của hàm ẩn, hàm hợp Phần 3

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo