Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Cực trị của hàm ẩn, hàm hợp Phần 5

Dạng toán cực trị hàm ẩn trong đề thi THPT Quốc gia (phần 5)

Chuyên đề cực trị của hàm ẩn và hàm hợp là dạng toán nâng cao trong Toán 12, thường xuất hiện trong đề luyện thi THPT Quốc gia môn Toán. Các câu hỏi yêu cầu vận dụng linh hoạt đạo hàm và quy tắc hàm hợp. Bài viết tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm cực trị hàm ẩn, hàm hợp giúp học sinh luyện tập hiệu quả.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Xác định số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x)có đạo hàm trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu f'(x) như sau

    Biết rằng hàm số y = f(x)là hàm đa thức có đồ thị cắt trục hoành tại một điểm duy nhất.

    Hỏi hàm số y = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right)có nhiều nhất bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Hướng dẫn:

    +) Ta có y = f(x)là hàm đa thức có đồ thị cắt trục hoành tại một điểm duy nhất nên

    f(x) = 0 \Rightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a < - 2 \\
x = b > 3
\end{matrix} \right.

    Đặt g(x) = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right).

    Ta có g'(x) = (2x - 2)f'\left(
x^{2} - 2x \right)f\left( x^{2} - 2x \right).

    Để hàm số y = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right) có nhiều điểm cực tiểu nhất thì phương trình f\left( x^{2} - 2x \right) = 0 có nhiều nghiệm nhất \Rightarrow x^{2} - 2x = b >
3(vì x^{2} - 2x \geq - 1,\forall
x)

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x = - 2 \\
x^{2} - 2x = 1 \\
x^{2} - 2x = 3 \\
x^{2} - 2x = b
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x + 2 = 0 \\
x^{2} - 2x - 1 = 0 \\
x^{2} - 2x - 3 = 0 \\
x = x_{1} < - 1 \\
x = x_{2} > 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 1 \pm \sqrt{2} \\
x = - 1 \\
x = 3 \\
x = x_{1} < - 1 \\
x = x_{2} > 3
\end{matrix} \right..

    Trong đó các nghiệm - 1,\ \ 1,\ \
3x_{1};x_{2} là nghiệm bội lẻ và 1
\pm \sqrt{2} là nghiệm bội chẵn. Vì vậy hàm số g'(x) chỉ đổi dấu khi đi qua các nghiệm - 1,\ \ 1,\ \ 3;x_{1};x_{2}.

    Ta có g'(0) = - 2f'(0) <
0 (do f'(0) >
0).

    Bảng xét dấu g'(x)

    Vậy hàm số y = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right) có đúng 3 điểm cực tiểu.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số liên tục trên \mathbb{R}, có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

    Hàm số y = \left\lbrack f\left( 4 - x^{2}
\right) \right\rbrack^{3} có bao nhiêu cực trị?

    Hướng dẫn:

    TH1. Ta có y' = - 6x.\left\lbrack
f\left( 4 - x^{2} \right) \right\rbrack^{2}.f^{'\left( 4 - x^{2}
\right)} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
\left\lbrack f\left( 4 - x^{2} \right) \right\rbrack^{2} =
0\begin{matrix}
& (1)
\end{matrix} \\
f'\left( 4 - x^{2} \right) = 0\begin{matrix}
& (2)
\end{matrix}
\end{matrix} \right.

    +) Dựa vào bảng xét dấu y’ ta có pt(1) có nghiệm nhưng đều là nghiệm bội chẵn nên tại đó không phải là điểm cực trị.

    +) Từ (2) ta có 4 - x^{2} = 0 \Rightarrow
x = 2,x = - 2

    TH2. Điểm làm cho y’ không xác định: 4 -
x^{2} = 3 \Rightarrow x = 1,x = - 1

    Vậy ta có 5 điểm cực trị

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

    Hỏi hàm số g(x) = f(x) - x^{3} +
\frac{3}{2}x^{2} + 6x + 2020 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng xét dấu của f'(x) ta thấy f'(x) = a(x + 1)^{2m + 1}(x -
2)^{2n + 1} với m,n\mathbb{\in
N}a < 0.

    Ta có: g^{'(x)} = f^{'(x)} -
3x^{2} + 3x + 6

    = a(x + 1)^{2m + 1}(x - 2)^{2n + 1} -
3(x - 2)(x + 1)

    g'(x) = (x - 2)(x + 1)\left\lbrack
a(x + 1)^{2m}(x - 1)^{2n} - 3 \right\rbrack

    Do a < 0 nên a(x + 1)^{2m}(x - 2)^{2n} - 3 < 0,\ \forall
x\mathbb{\in R}

    Từ đó ta có g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 2.
\end{matrix} \right.

    Do g'(x) = 0 tại x = - 1x
= 2; đồng thời g'(x) đổi dấu khi qua hai điểm này nên hàm số g(x) có hai điểm cực trị.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Bang Bien thien ham bac 4 chuan 09

    Số điểm cực tiểu của hàm số g(x) =
f^{3}\left( x^{3} + 3x \right)

    Hướng dẫn:

    Ta có: g'(x) = 3\left( 3x^{2} + 3
\right)f'\left( x^{3} + 3x \right).f^{2}\left( x^{3} + 3x
\right).

    Ta thấy g'(x) = 3\left( 3x^{2} + 3
\right) > 0,\forall x\mathbb{\in R}f^{2}\left( x^{3} + 3x \right) \geq 0,\forall
x\mathbb{\in R} nên dấu của g'(x) chính là dấu của f'\left( x^{3} + 3x \right)

    f^{'\left( x^{3} + 3x \right)} =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{3} + 3x = - 1 \\
x^{3} + 3x = 0 \\
x^{3} + 3x = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = x_{1} \approx - 0,32 \\
x = 0 \\
x = x_{2} \approx 0,32
\end{matrix} \right.

    Từ bảng biến thiên của hàm f(x) ta có f'(x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
- 1 < x < 0 \\
x > 1
\end{matrix} \right.

    Do đó f^{'\left( x^{3} + 3x \right)}
> 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
- 1 < x^{3} + 3x < 0 \\
x^{3} + 3x > 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x_{1} < x < 0 \\
x > x_{2}
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x)

    Vậy hàm số g(x) có 2 điểm cực tiểu.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm các giá trị nguyên của tham số m

    Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu f'(x) như sau

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc \lbrack - 10;10\rbrack để g(x) = f\left( x^{2} - 2x - m \right) có 5 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = 2(x - 1)f'\left(
x^{2} - 2x - m \right)

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x - m = - 1 \\
x^{2} - 2x - m = 1 \\
x^{2} - 2x - m = 4
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x - m + 1 = 0\ \ \ \ \ (1) \\
x^{2} - 2x - m - 1 = 0\ \ \ \ \ (2) \\
x^{2} - 2x - m - 4 = 0\ \ \ \ \ (3)
\end{matrix} \right.

    Nhận xét: Phương trình (2) nếu có nghiệm là nghiệm bội chẵn; phương trình (1) và (3) nếu có nghiệm thì nghiệm không chung nhau.

    Hàm số g(x) có 5 điểm cực trị \Leftrightarrow phương trình g'(x) = 0 có 5 nghiệm bội lẻ

    \LeftrightarrowPhương trình (1) và (3) có hai nghiệm phân biệt, khác 1.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
{\Delta'}_{(1)} > 0 \\
{\Delta'}_{(3)} > 0 \\
VT_{(1)} \neq 0 \\
VT_{(3)} \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 0 \\
m + 5 > 0 \\
- m \neq 0 \\
- m - 5 \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m > 0

    \left\{ \begin{matrix}
m\mathbb{\in Z} \\
m \in \lbrack - 10;10\rbrack
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow m \in \left\{ 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10
\right\}

    Vậy có 10 giá trị của tham số m.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có bảng biến thiên của đạo hàm như hình vẽ.

    Đặt g(x) = f\left( \frac{x^{2} + 1}{x}
\right). Tìm số điểm cực trị của hàm số y = g(x).

    Hướng dẫn:

    + Đặt g'(x) = \left( \frac{x^{2} -
1}{x^{2}} \right)f'\left( \frac{x^{2} + 1}{x} \right)

    + g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left( \frac{x^{2} - 1}{x^{2}} \right) = 0 \\
f'\left( \frac{x^{2} + 1}{x} \right) = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm 1 \\
\frac{x^{2} + 1}{x} = a\ \ (a < - 2) \\
\frac{x^{2} + 1}{x} = b\ \ ( - 2 < b < 2) \\
\frac{x^{2} + 1}{x} = c\ \ (c > 2)
\end{matrix} \right.

    + Xét hàm số h(x) = \frac{x^{2} +
1}{x},h'(x) = \frac{x^{2} - 1}{x^{2}},h'(x) = 0 \Leftrightarrow
x = \pm 1

    + Bảng biến thiên của hàm số h(x) =
\frac{x^{2} + 1}{x}

    + Dựa vào bảng biến thiến trên ta thấy phương trình h(x) = a,h(x) = c, mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt khác \pm 1, mà a \neq c \Rightarrow f'\left(
\frac{x^{2} + 1}{x} \right) = 0 có 4 nghiệm đơn phân biệt x_{1},x_{2},x_{3},x_{4} khác \pm 1 và phương trình h(x) = b vô nghiệm.

    Do đó phương trình g'(x) = 0 có 6 nghiệm đơn phân biệt lần lượt theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là x_{1}, - 1,x_{2},x_{3},1,x_{4}.

    Vậy hàm số g(x) = f\left( \frac{x^{2} +
1}{x} \right) có 6 cực trị.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}, có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

    Biết rằng f( - 5) < 0f(5) > 0. Số điểm cực trị của hàm số y = \left\lbrack f\left( x^{2} - 6x
\right) \right\rbrack^{2} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 2(2x - 6).f'\left(
x^{2} - 6x \right).f\left( x^{2} - 6x \right) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 3 \\
f'\left( x^{2} - 6x \right) = 0\begin{matrix}
& (1)
\end{matrix} \\
f\left( x^{2} - 6x \right) = 0\begin{matrix}
& (2)
\end{matrix}
\end{matrix} \right.

    +) Từ (1) kết hợp với bảng dấu f'(x) ta có:

    f^{'\left( x^{2} - 6x \right)} =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{2} - 6x = - 5 \Leftrightarrow x = 5,x = 1 \\
x^{2} - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0.x = 6
\end{matrix} \right.

    +) Từ (2) kết hợp bảng dấu\
f'(x) và điều kiện f( - 5) <
0f(5) > 0 ta có f\left( x^{2} - 6x \right) = 0
\Leftrightarrow x^{2} - 6x = x_{0} \in (0;5) nên phương trình x^{2} - 6x - x_{0} = 0 có 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm trên.

    +) Các nghiệm đó là nghiệm bội lẻ (nghiệm đơn) => Hàm số y = \left\lbrack f\left( x^{2} - 6x \right)
\right\rbrack^{2} có 7 cực trị

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}. Biết hàm số y = f'(x) có bảng xét dấu sau

    Số điểm cực trị của hàm số y = g(x) =
f\left( x + \sqrt{x^{2} + 1} \right)

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = \frac{x + \sqrt{x^{2} +
1}}{\sqrt{x^{2} + 1}}.f'\left( x + \sqrt{x^{2} + 1}
\right).

    Do \frac{x + \sqrt{x^{2} +
1}}{\sqrt{x^{2} + 1}} > \frac{x + |x|}{\sqrt{x^{2} + 1}} \geq
0  nên g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
f^{'\left( x + \sqrt{x^{2} + 1} \right)}

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x + \sqrt{x^{2} + 1} = 1 \\
x + \sqrt{x^{2} + 1} = 3 \\
x + \sqrt{x^{2} + 1} = 5
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \frac{4}{3} \\
x = \frac{12}{5}
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên y = g(x).

    Vậy số điểm cực trị của hàm số y = g(x) =
f\left( x + \sqrt{x^{2} + 1} \right) là 2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

    Hỏi hàm số g(x) = f(x) + x^{3} + 3x^{2} -
9x - 5 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng xét dấu của f'(x) ta nhận thấy f'(x) = A(x)(x + 3)^{2n + 1}(x
- 1)^{2m + 1} với m,n\mathbb{\in
N}A(x) > 0,\forall
x\mathbb{\in R}..

    Ta có: g^{'(x)} = f^{'(x)} +
3x^{2} + 6x - 9

    = A(x)(x + 3)^{2n + 1}(x - 1)^{2m + 1} +
3(x + 3)(x - 1)

    g'(x) = (x + 3)(x - 1)\left\lbrack
A(x)(x + 3)^{2n}(x - 1)^{2m} + 3 \right\rbrack

    Do A(x) > 0,\forall x\mathbb{\in
R} nên A(x)(x + 3)^{2n}(x - 1)^{2m}
+ 3 > 0,\forall x\mathbb{\in R}.

    Từ đó ta có g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = 1
\end{matrix} \right..

    Do g'(x) = 0 tại x = - 3x
= 1, đồng thờig'(x) đổi dấu khi đi qua hai điểm đó nên hàm số y
= g(x)có hai điểm cực trị.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên tập \mathbb{R} và đồ thị hàm số y = f'(x) được cho như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số y =
f^{2019}\left( x^{3} - 1 \right)

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 2019.f^{2018}\left( x^{3}
- 1 \right).f'\left( x^{3} - 1 \right).3x^{2},

    Ta có y' = f^{2018}\left( x^{3} - 1
\right) \geq 0\ \ \ \forall x\mathbb{\in R}3x^{2} \geq 0\ \ \ \ \ \forall x\mathbb{\in
R} nên dấu của y' cũng chính là dấu của biểu thức f'\left(
x^{3} - 1 \right).

    Ta có f^{'\left( x^{3} - 1 \right)} =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{3} - 1 = - 1 \\
x^{3} - 1 = 1 \\
x^{3} - 1 = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \sqrt[3]{2} \\
x = \sqrt[3]{3}
\end{matrix} \right..

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f^{'(x)} ta thấy f^{'\left(
x^{3} - 1 \right)} > 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{3} - 1 < - 1 \\
\left\{ \begin{matrix}
x^{3} - 1 > 1 \\
x^{3} - 1 \neq 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < 0 \\
\left\{ \begin{matrix}
x > \sqrt[3]{2} \\
x \neq \sqrt[3]{3}
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right..

    Tương tự f^{'\left( x^{3} - 1
\right)} < 0 \Leftrightarrow - 1 < x^{3} - 1 < 1
\Leftrightarrow 0 < x < \sqrt[3]{2}.

    Vì vậy suy ra hàm số y = f^{2019}\left(
x^{3} - 1 \right) có hai điểm cực trị.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) xác đinh, liên tục trên \mathbb{R}f'(x) có bảng xét dấu như sau

    Số điểm cực trị của hàm số f\left(
e^{x^{2} - |x| - 2} \right)

    Hướng dẫn:

    Đặt g(x) = f\left( e^{x^{2} - |x| - 2}
\right)

    f(x) xác định trên \mathbb{R} suy ra g(x) xác định trên \mathbb{R}

    Hơn nữa g( - x) = f\left( e^{( - x)^{2} -
| - x| - 2} \right) = f\left( e^{x^{2} - |x| - 2} \right) =
g(x)

    Suy ra g(x) là hàm số chẵn, đồ thị hàm số g(x) đối xứng qua trục Oy.

    Xét x \geq 0

    g(x) = f\left( e^{x^{2} - x - 2}
\right)

    g'(x) = (2x - 1).e^{x^{2} - x -
2}.f'\left( e^{x^{2} - x - 2} \right)

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2x - 1 = 0 \\
f^{'\left( e^{x^{2} - x - 2} \right)} = 0
\end{matrix} \right.\ \ \ \ \

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 1 = 0 \\
e^{x^{2} - x - 2} = 1\left( vì\ \ \ e^{x^{2} - x - 2} > 0\ ,\ \forall
x \right)
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 1 = 0 \\
x^{2} - x - 2 = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{1}{2} \\
x = 2\ (vì\ \ \ x \geq 0)
\end{matrix} \right.

    Nếu x > 2 thì x^{2} - x - 2 > 0, suy ra e^{x^{2} - x - 2} >
1 suy ra f'\left( e^{x^{2} - x - 2}
\right) > 0

    Nếu 0 \leq x < 2 thì x^{2} - x - 2 < 0, suy ra 0 < e^{x^{2} - x - 2} <
1 suy ra f'\left( e^{x^{2} - x - 2}
\right) < 0

    Từ đó ta có bảng xét dấu g(x) trên \left\lbrack 0; + \infty^{}
\right)

    Suy ra g(x) có hai điểm cực trị dương.

    Do g(x) là hàm số chẵn, liên tục trên \mathbb{R} suy ra g(x) có 5 điểm cực trị trên \mathbb{R}

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Xác định số cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Số cực trị của hàm số g(x) = f^{2}(2x^{2}
+ x)

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    g'(x) = 2\left( 2x^{2} + x
\right)'.f'\left( 2x^{2} + x \right).f\left( 2x^{2} + x
\right)

    = 2(4x + 1).f'(2x^{2} + x).f(2x^{2} +
x) = 0.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4x + 1 = 0 \\
f'(2x^{2} + x) = 0 \\
f(2x^{2} + x) = 0
\end{matrix} \right..

    4x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = -
\frac{1}{4}

    Dựa vào bảng biến thiên ta có

    f'(2x^{2} + x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2x^{2} + x = - 2(VN) \\
2x^{2} + x = 1
\end{matrix} \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{1}{2}
\end{matrix} \right.\  \right.

    Dựa vào bảng biến thiên phương trình f(x)
= 0 chỉ có 1 nghiệm x_{0} >
1 (vì đồ thị y = f(x)cắt trục Ox tại một điểm có hoành độ lớp hơn 1).

    Khi đó f(2x^{2} + x) = 0 \Leftrightarrow
2x^{2} + x = x_{0} \Leftrightarrow 2x^{2} + x - x_{0} = 0 (*) phương trình có hai nghiệm vì a,\ c trái dấu.

    Mặt khác, thay các nghiệm x = -
\frac{1}{4}; - 1;\frac{1}{2} vào (*) ta được x_{0} \leq 1 không thỏa mãn điều kiện của x_{0} nên x = - \frac{1}{4}; - 1;\frac{1}{2} không là nghiệm của (*).

    Vậy phương trình g'(x) = 0 có 5 nghiệm đơn. Suy ra hàm số y =
g(x) có 5 cực trị

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x)xác định và liên tục trên \mathbb{R}và có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi hàm số g(x) = \left\lbrack f(e^{x} -
3) \right\rbrack^{2} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    g'(x) = 2.e^{x}.f(e^{x} -
3).f'(e^{x} - 3)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f(e^{x} -
3) = 0

    Hoặc f'(e^{x} - 3) = 0

    Dựa vào BBT ta được:

    Giải f(e^{x} - 3) = 0

    e^{x} - 3 = a(a < - 3) \Leftrightarrow e^{x} = a + 3 < 0 (vô nghiệm)

    e^{x} - 3 = b( - 3 < b <
1)

    \Leftrightarrow x = b + 3 (*)

    \Leftrightarrow x = ln(b + 3) (1 nghiệm)

    e^{x} - 3 = c(c > 1)

    \Leftrightarrow e^{x} = c + 3 (**)

    \Leftrightarrow x = ln(c + 3) (1 nghiệm)

    Giải f'(e^{x} - 3) = 0

    \Leftrightarrow e^{x} - 3 = - 3
\Leftrightarrow e^{x} = 0 (vô nghiệm)

    Hoặc e^{x} - 3 = 1 \Leftrightarrow e^{x}
= 4 \Leftrightarrow x = ln4 (1 nghiệm)

    Lấy x = ln4thay vào (*) và (**) không thỏa mãn đều kiện của b và c nên 3 nghiệm trên không trùng nhau \Rightarrow g'(x) = 0 có 3 nghiệm đơn

    Vậy g(x) có 3 cực trị

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có bảng biến thiên của đạo hàm như hình vẽ.

    Đặt g(x) = f\left( \frac{x^{2} + 2x}{x +
1} \right). Tìm số điểm cực trị của hàm số y = g(x).

    Hướng dẫn:

    + Đặt g'(x) = \left( \frac{x^{2} + 2x
+ 2}{(x + 1)^{2}} \right)f'\left( \frac{x^{2} + 2x}{x + 1}
\right)

    + g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left( \frac{x^{2} + 2x + 2}{(x + 1)^{2}} \right) = 0\ (VN) \\
f^{'\left( \frac{x^{2} + 2x}{x + 1} \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\frac{x^{2} + 2x}{x + 1} = a\ \ (a < - 1) \\
\frac{x^{2} + 2x}{x + 1} = b\ \ ( - 1 < b < 0) \\
\frac{x^{2} + 2x}{x + 1} = c\ \ (0 < c < 3) \\
\frac{x^{2} + 2x}{x + 1} = d\ \ (d > 3)
\end{matrix} \right.

    + Xét hàm số h(x) = \frac{x^{2} + 2x}{x +
1},h'(x) = \frac{x^{2} + 2x + 2}{(x + 1)^{2}},h'(x) = 0\ \
(VN)

    + Bảng biến thiên của hàm số h(x) =
\frac{x^{2} + 2x}{x + 1}

    + Dựa vào bảng biến thiến trên ta thấy phương trình h(x) = a,h(x) = b,h(x) = c,h(x) = d, mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt mà a,\
b,\ c,\ d đôi một khác nhau

    \Rightarrow f'\left( \frac{x^{2} +
2x}{x + 1} \right) = 0 có 8 nghiệm đơn phân biệt x_{1},x_{2},x_{3},x_{4},x_{5},x_{6},x_{7},x_{8}.

    Do đó phương trình g'(x) = 0 có 8 nghiệm đơn phân biệt lần lượt theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là x_{1},x_{3},x_{5},x_{7},x_{2},x_{4},x_{6},x_{8}.

    Vậy hàm số g(x) = f\left( \frac{x^{2} +
2x}{x + 1} \right) có 8 cực trị.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức

    Cho hàm bậc ba y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu y' như sau.

    Gọi mn lần lượt là số điểm cực trị nhiều nhất và ít nhất của hàm số y = g(x) =
\left\lbrack f(2x + 1) \right\rbrack^{2}, biết f(3) < 0. Khi đó 2m - 3n bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có g^{'(x)} = 4f(2x +
1).f^{'(2x + 1)} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f(2x + 1) = 0 \\
f'(2x + 1) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f(2x + 1) = 0 \\
2x + 1 = 1 \\
2x + 1 = 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(2x + 1) = 0 \\
x = 0 \\
x = 1
\end{matrix} \right..

    Suy ra số điểm cực trị của hàm số g(x) phụ thuộc số nghiệm của phương trình f(2x + 1) = 0.

    Trường hợp 1: f(1) > 0. Suy ra phương trình f(2x + 1) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x + 1 = a < 1 \\
2x + 1 = b,b \in (1,3) \\
2x + 1 = c > 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{a - 1}{2} < 0 \\
x = \frac{b - 1}{2} \in (0;1) \\
x = \frac{c - 1}{2} > 1
\end{matrix} \right..

    Vậy trường hợp này g'(x)5 nghiệm đơn phân biệt nên hàm số y = g(x) có năm điểm cực trị.

    Trường hợp 2: f(1) = 0. Suy ra phương trình f(2x + 1) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x + 1 = 1 \\
2x + 1 = a > 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \frac{a - 1}{2} > 1
\end{matrix} \right..

    Vậy trường hợp này g'(x)2 nghiệm đơn phân biệt nên hàm số y = g(x) có hai điểm cực trị.

    Trường hợp 3: f(1) < 0. Suy ra phương trình f(2x + 1) = 0
\Leftrightarrow 2x + 1 = a > 3 \Leftrightarrow x = \frac{a - 1}{2}
> 1.

    Vậy trường hợp này g'(x)3 nghiệm đơn phân biệt nên hàm số y = g(x) có ba điểm cực trị.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}. Biết hàm số y = f'(x) có bảng xét dấu sau

    Số điểm cực tiểu của hàm số y = g(x) =
f\left( 6 - x^{2} \right)

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = - 2x.f'\left( 6 -
x^{2} \right).

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f^{'\left( 6 - x^{2} \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
6 - x^{2} = - 3 \\
6 - x^{2} = 2 \\
6 - x^{2} = 5
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 3 \\
x = \pm 2 \\
x = \pm 1
\end{matrix} \right..

    Ta có g'(4) = - 8.f'( - 10) >
0 và bảng xét dấu f'(x) không có nghiệm bội chẵn.

    Bảng biến thiên y = g(x).

    Vậy số điểm cực tiểu của hàm số y = g(x)
= f\left( 6 - x^{2} \right) là 4.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}, có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

    Hàm số y = \left\lbrack f\left( 4 -
\sqrt{x} \right) + 3 \right\rbrack^{4}có bao nhiêu cực trị?

    Hướng dẫn:

    TXĐ D = \lbrack 0; + \infty)

    Ta có y' = \frac{-
2}{\sqrt{x}}.f'\left( 4 - \sqrt{x} \right).\left\lbrack f\left( 4 -
\sqrt{x} \right) + 3 \right\rbrack^{3},(x > 0)

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f'\left( 4 - \sqrt{x} \right) = 0\begin{matrix}
& (1)
\end{matrix} \\
f\left( 4 - \sqrt{x} \right) + 3 = 0\begin{matrix}
& (2)
\end{matrix}
\end{matrix} \right.

    +) Từ (1) ta có: f'\left( 4 -
\sqrt{x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
4 - \sqrt{x} = - 5 \Leftrightarrow x = 81 \\
4 - \sqrt{x} = 0 \Leftrightarrow x = 16 \\
4 - \sqrt{x} = 4 \Leftrightarrow x = 0 \notin (0; + \infty)
\end{matrix} \right.

    +) Từ (2) ta có f\left( 4 - \sqrt{x}
\right) + 3 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - \sqrt{x} = a \in (0;4) \Leftrightarrow x = x_{1} \\
4 - \sqrt{x} = b \in (4; + \infty) \Leftrightarrow x \in \varnothing
\end{matrix} \right.

    Vậy có y = \left\lbrack f\left( 4 -
\sqrt{x} \right) + 3 \right\rbrack^{4} có 3 cực trị.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) xác định và có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}. Có bảng xét dấu của y = f'(x) như hình vẽ.

    Số điểm cực trị của hàm số g(x) = f\left(
log_{2}^{}x \right). Chọn đáp án đúng

    Hướng dẫn:

    Đk: x > 0

    Ta có g^{'(x)} =
\frac{1}{xln2}f^{'\left( log_{2}x \right)};g'(x) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
log_{2}x = - 2 \\
log_{2}x = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{1}{4} \\
x = 2
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên

    Dựa vào bảng biến thiên và đối chiếu với các đáp án ta chọn đáp án 1.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm giá trị của x

    Cho hàm số f(x) xác đinh, liên tục trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu f'(x) như sau:

    Hàm số f\left( 2^{x} \right) đạt cực tiểu tại x bằng

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = f\left( 2^{x}
\right)

    g'(x) = 2^{x}ln2.f'\left( 2^{x}
\right)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2^{x} = 1 \\
2^{x} = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1
\end{matrix} \right.

    Nếu x \in ( - \infty;0) thì 2^{x} \in (0;1);

    Suy f'\left( 2^{x} \right) >
0,\forall x \in ( - \infty;0), hay g'(x) = 2^{x}ln2.f'\left( 2^{x} \right)
> 0, \forall x \in ( -
\infty;0)

    Nếu x \in (0;1) thì 2^{x} \in (1;2);

    Suy f'\left( 2^{x} \right) <
0,\forall x \in (0;1), hay g'(x) = 2^{x}ln2.f'\left( 2^{x} \right)
< 0, \forall x \in
(0;1)

    Nếu x \in (1; + \infty) thì 2^{x} \in (2; + \infty);

    Suy f'\left( 2^{x} \right) >
0,\forall x \in (1; + \infty), hay g'(x) = 2^{x}ln2.f'\left( 2^{x} \right)
> 0, \forall x \in (1; +
\infty)

    Bảng xét dấu g'(x)

    Từ bảng xét dấu ta có g'(x) đổi dấu từ âm sang dương khi x qua 1.

    Kết luận: Hàm số g(x) = f\left( 2^{x}
\right) đạt cực tiểu tại x =
1

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên

    Hỏi hàm số y = \left\lbrack f(2 - x)
\right\rbrack^{2} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y' = - 2.f(2 - x).f'(2 -
x).

    y' = 0 \Leftrightarrow - 2.f(2 -
x).f'(2 - x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(2 - x) = 0 \\
f'(2 - x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2 - x = a < - 2 \\
2 - x = b > 1 \\
2 - x = - 2 \\
2 - x = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 - a > 4 \\
x = 2 - b < 1 \\
x = 4 \\
x = 1
\end{matrix} \right.

    y' không xác định \Leftrightarrow f'(2 - x) không xác định \Leftrightarrow 2 - x = 0
\Leftrightarrow x = 2

    Dựa vào đồ thị f(x) ta thấy f(2 - x) > 0

    \Leftrightarrow a < 2 - x < b
\Leftrightarrow 2 - b < x < 2 - a

    f'(2 - x) > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2 - x < - 2 \\
0 < 2 - x < 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 4 \\
1 < x < 2
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng xét dấu y'

    Vậy hàm số y = \left\lbrack f(2 - x)
\right\rbrack^{2}5 điểm cực trị.

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm sốy = f(x) xác định, liên tục trên và có bảng biến thiên như sau?

    96

    Hàm số g(x) = \left( f\left( \frac{x -
1}{x + 2} \right) \right)^{2018} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta cóg'(x) = 2018.\frac{3}{(x +
2)^{2}}.\left( f\left( \frac{x - 1}{x + 2} \right)
\right)^{2017}.f'\left( \frac{x - 1}{x + 2} \right)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f\left( \frac{x - 1}{x + 2} \right) = 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \
\ \ \ \ \ (1) \\
f'\left( \frac{x - 1}{x + 2} \right) = 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \
\ \ \ \ \ \ \ \ (2)
\end{matrix} \right.

     Dựa vào bảng biến thiên ta có: f\left(
\frac{x - 1}{x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\frac{x - 1}{x + 2} = a;\ \ (a < 0) \\
\frac{x - 1}{x + 2} = b;\ \ (0 < b < 1) \\
\frac{x - 1}{x + 2} = c;\ \ (1 < c < 2) \\
\frac{x - 1}{x + 2} = d;\ \ (d > 2)
\end{matrix} \right.\ \ \ \ \ \

    f'\left( \frac{x - 1}{x + 2} \right)
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\frac{x - 1}{x + 2} = 0 \\
\frac{x - 1}{x + 2} = 2
\end{matrix} \right.

    Nhận xét: hàm số y = \frac{x - 1}{x +
2} là hàm số đơn điệu trên tập xác định nên phương trình (1)4 nghiệm đơn, phương trình (2)2 nghiệm đơn và nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2) không trùng nhau.

    g'(x) không xác định \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\frac{x - 1}{x + 2} = 1\ \ \ \ \ \ (VN) \\
x = - 2
\end{matrix} \right.

    Nhận xét: x = - 2 không thuộc tập xác định của y = g(x)

    Vậy g'(x) = 06 nghiệm đơn khác - 2 nên hàm số y = g(x)6 điểm cực trị.

  • Câu 22: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và bảng xét dấu đạo hàm

    Hàm số y = 3f( - x^{4} + 4x^{2} - 6) +
2x^{6} - 3x^{4} - 12x^{2} có tất cả bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Hướng dẫn:

    y' = - (12x^{3} - 24x).f'( -
x^{4} + 4x^{2} - 6) + 12x^{5} - 12x^{3} - 24x

    = - 12x(x^{2} - 2).f'( - x^{4} +
4x^{2} - 6) + 12x\left( x^{4} - x^{2} - 2 \right)

    = - 12x(x^{2} - 2).\left( f'( - x^{4}
+ 4x^{2} - 6) - \left( x^{2} + 1 \right) \right).

    Khi đó y' = 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x = 0 \\
f'\left( - x^{4} + 4x^{2} - 6 \right) - \left( x^{2} + 1 \right) = 0
\\
x^{2} - 2 = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm \sqrt{2} \\
f'( - x^{4} + 4x^{2} - 6) = x^{2} + 1
\end{matrix} \right..

    Ta có - x^{4} + 4x^{2} - 6 = - (x^{2} -
2)^{2} - 2 \leq - 2,\ \ \forall x\mathbb{\in R}.

    Do đó f'( - x^{4} + 4x^{2} - 6) \leq
f'( - 2) = 0,\ \forall x\mathbb{\in R}.

    x^{2} + 1 \geq 1,\ \forall
x\mathbb{\in R}.

    Do đó phương trình f'( - x^{4} +
4x^{2} - 6) = x^{2} + 1 vô nghiệm.

    Hàm số y = 3f( - x^{4} + 4x^{2} - 6) +
2x^{6} - 3x^{4} - 12x^{2} có bảng xét dấu đạo hàm như sau

    Vậy hàm số y = 3f( - x^{4} + 4x^{2} - 6)
+ 2x^{6} - 3x^{4} - 12x^{2} có 2 điểm cực tiểu.

  • Câu 23: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} thỏa f(2) = f( - 2) = 0 và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ bên dưới.

    Số điểm cực trị của hàm số y = \left(
f(2x - 1) \right)^{2018}

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm sốy =
f'(x) ta lập được bảng biến thiên của y = f(x) như sau:

    Xét hàm số y = \left( f(2x - 1)
\right)^{2018}, ta có y' =
2018.f^{2017}(2x - 1).2.f'(2x - 1).

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy f(2x - 1)
\leq 0,\ \ \forall x\mathbb{\in R}

    \Rightarrow f^{2017}(2x - 1) \leq 0,\ \
\forall x\mathbb{\in R}.

    Nên dấu của y' cũng chính là dấu của biểu thức: - f'(2x -
1).

    Ta có y' \leq 0 \Leftrightarrow f^{'(2x - 1)} \geq
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 1 \leq - 2 \\
1 \leq 2x - 1 \leq 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x \leq - \frac{1}{2} \\
1 \leq x \leq \frac{3}{2}
\end{matrix} \right..

    Tương tự y' > 0 \Leftrightarrow f^{'(2x - 1)} <
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
- 2 < 2x - 1 < 1 \\
2x - 1 > 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- \frac{1}{2} < x < 1 \\
x > \frac{3}{2}
\end{matrix} \right.

    Từ đó suy ra hàm số y = \left( f(2x - 1)
\right)^{2018}có 3 điểm cực trị.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn f(1).f(2) < 0 và bảng xét dấu của f'(x)

    Hỏi hàm số g(x) = f^{2}(x -
2019) có bao nhiêu cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    g'(x) = 2f(x - 2019)f'(x -
2019)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x - 2019) = 0(1) \\
f'(x - 2019) = 0(2)
\end{matrix} \right.

    +) Vì f(1)f(2) < 0 và từ BBT suy ra đồ thị y = f(x) cắt Ox tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x_{1} < 1,1
< x_{2} < 2,x_{3} > 2.

    Mà đồ thị hàm số f(x - 2019) có được bằng cách tịnh tiến theo phương trục hoành sang phải 2019 đơn vị, nên nó sẽ cắt trục hoành tại 3 điểm phân biêt có hoành độ x_{1} < 2020,2020 < x_{2} < 2021,x_{3}
> 2021

    (2) \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x - 2019 = 1 \\
x - 2019 = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2020 \\
x = 2021
\end{matrix} \right.

    Do vậy phương trình g'(x) =
0 có 5 nghiêm đơn phân biệt

    Kết luận: Hàm g(x) có 5 cực trị

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

    Hàm số y = g(x) = f\left( x^{2} - 2x - 4
\right) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Hướng dẫn:

    Ta có : g'(x) = 2(x - 1)f'(x^{2}
- 2x - 4).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow (x -
1)f'\left( x^{2} - 2x - 4 \right) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
f'(x^{2} - 2x - 4) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x - 4 = - 2 \\
x^{2} - 2x - 4 = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 1 + \sqrt{3} \\
x = 1 - \sqrt{3} \\
x = 1 + \sqrt{5} \\
x = 1 - \sqrt{5}
\end{matrix} \right. (Tất cả đều là nghiệm bội lẻ).

    Ta chọn x = - 2 để xét dấu của g'(x): g'( - 2) = 2.( - 3).f'(4).

    Vì hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (0; + \infty) do đó: f'(4) > 0.

    Suy ra: g'( - 2) < 0.

    Theo tính chất qua nghiệm bội lẻ g'(x) đổi dấu, ta có bảng biên thiên của g(x) như sau:

    Từ bảng biến thiên suy ra, hàm số y =
g(x) có 3 điểm cực tiểu.

  • Câu 26: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x).Xác định và có đạo hàm liên tục trên R. Bảng xét dấu hàm số y = f'(x) như hình bên dưới

    Tìm số điểm cực trị của hàm số y = g(x) =
f\left\lbrack log_{3}\left( x^{2} - 2x + 3 \right)
\right\rbrack. Chọn đáp án đúng:

    Hướng dẫn:

    Đk: x\mathbb{\in R}

    Ta có: y' = g'(x) = \frac{2x -
2}{(x^{2} - 2x + 3)ln3}f'\left\lbrack log_{3}(x^{2} - 2x + 3)
\right\rbrack;

    Khi đó g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
2x - 2 = 0 \\
f'(log_{3}(x^{2} - 2x + 3)) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
log_{3}(x^{2} - 2x + 3) = 1 \\
log_{3}(x^{2} - 2x + 3) = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 0 \\
x = 2 \\
x = 1 + \sqrt{7} \\
x = 1 - \sqrt{7}
\end{matrix} \right.

    Mặt khác: f^{'\left\lbrack
log_{3}\left( x^{2} - 2x + 3 \right) \right\rbrack} < 0

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
log_{3}(x^{2} - 2x + 3) > 1 \\
log_{3}(x^{2} - 2x + 3) < 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 - \sqrt{7} < x < 0 \\
2 < x < 1 + \sqrt{7}
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng biến thiên.

    Vậy hàm số có 5 điểm cực trị.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (62%):
    2/3
  • Thông hiểu (38%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo