Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Cực trị của hàm ẩn, hàm hợp Phần 4

Dạng toán cực trị hàm ẩn trong đề thi THPT Quốc gia (phần 4)

Chuyên đề cực trị của hàm ẩn và hàm hợp là dạng toán nâng cao trong Toán 12, thường xuất hiện trong đề luyện thi THPT Quốc gia môn Toán. Các câu hỏi yêu cầu vận dụng linh hoạt đạo hàm và quy tắc hàm hợp. Bài viết tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm cực trị hàm ẩn, hàm hợp giúp học sinh luyện tập hiệu quả.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tìm m để hàm số có 5 điểm cực trị

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm y =f'(x) với mọi x\mathbb{\in R}.và có đồ thị như hình vẽ.

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số g(x) = f\left( x^{2} - 8x + m \right)5 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có g'(x) = 2(x - 4)f'\left(
x^{2} - 8x + m \right)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2(x -
4)f'\left( x^{2} - 8x + m \right) = 0 g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\left( {x - 4} \right)f'\left( {{x^2} - 8x + m} \right) = 0

    \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x = 4 \hfill \\
  {x^2} - 8x + m = 1{\text{ }}\left( {{\text{nghiem boi 2}}} \right) \hfill \\
  {x^2} - 8x + m = 0{\text{   }}\left( 1 \right) \hfill \\
  {x^2} - 8x + m = 2{\text{   }}\left( 2 \right) \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.

    Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow
g'(x) = 05 nghiệm bội lẻ \Leftrightarrow mỗi phương trình (1),(2) đều có hai

    nghiệm phân biệt khác 4. (*)

    Cách 1: (*) \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
16 - m > 0 \\
16 - m + 2 > 0 \\
m \neq 16 \\
m \neq 18
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m < 16.

    Vậy có 15 giá trị m nguyên dương thỏa mãn điều kiện.

    Cách 2: Xét đồ thị (C) của hàm số y = x^{2} - 8x và hai đường thẳng d_{1}:y = - m,d_{2}:y = - m +
2 (hình vẽ).

    Khi đó (*) \Leftrightarrow d_{1},d_{2} cắt (C) tại bốn điểm phân biệt \Leftrightarrow - m >
- 16 \Leftrightarrow m < 16.

    Vậy có 15 giá trị m nguyên dương thỏa mãn điều kiện.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biên thiên như hình vẽ

    Description: 10

    Số điểm cực trị của hàm sốg(x) = f\left(
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiên, suy ra f'(x)
> 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 2 \\
x > 3
\end{matrix} \right.f'(x)
< 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 3.

    Ta có g'(x) = \left( 4x - \frac{5}{2}
\right)f'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2}
\right).

    Xét g'(x) < 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} > 0 \\
f'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) < 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} < 0 \\
f'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) > 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\ .

    \left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} > 0 \\
f^{'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right)} < 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x > \frac{5}{8} \\
- 2 < 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} < 3
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow 1 < x <
\frac{9}{4}.\left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} < 0 \\
f^{'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right)} > 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x < \frac{5}{8} \\
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} > 3
\end{matrix} \right.\  \\
\\
\left\{ \begin{matrix}
x < \frac{5}{8} \\
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} < - 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 1 \\
\\
\\
\frac{1}{4} < x < \frac{5}{8}
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên

    Từ bảng xét dấu của hàm số g(x) = f\left(
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) ta được hàm số có 5 cực trị.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên tập \mathbb{R}. Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình sau:

    Hàm số y = f\left( x^{2} - x
\right) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = f\left( x^{2} - x
\right). Ta có y' = (2x -
1)f'\left( x^{2} - x \right).

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 1 = 0 \\
f^{'\left( x^{2} - x \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = \frac{1}{2} \\
x^{2} - x = - 2 \\
x^{2} - x = 0 \\
x^{2} - x = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{1}{2} \\
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 1 \\
x = 2
\end{matrix} \right..

    f^{'\left( x^{2} - x \right)} >
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
- 2 < x^{2} - x < 0 \\
x^{2} - x > 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 < x < 1 \\
x > 2 \\
x < - 1
\end{matrix} \right..

    Ta có bảng biến thiên của hàm số y =
f\left( x^{2} - x \right) là:

    Vậy hàm số y = f\left( x^{2} - x
\right) có 3 điểm cực tiểu.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên:

    Tìm số điểm cực trị của hàm số y =
2^{f(x)} - 3^{f(x)}.

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm số f(x) ta thấy f(x) \geq - 1,\ \ \forall x\mathbb{\in
R}.

    Khi đó xét hàm số g(x) = 2^{f(x)} -
3^{f(x)}

    Ta có g'(x) = f'(x.)\left\lbrack
2^{f(x)}.ln2 - 3^{f(x)}.ln3 \right\rbrack

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f'(x) = 0 \\
2^{f(x)}.ln2 - 3^{f(x)}.ln3 = 0
\end{matrix} \right.

    Xét phương trình 2^{f(x)}.ln2 -
3^{f(x)}.ln3 = 0 trên khoảng ( -
\infty;\ \  + \infty).

    \Leftrightarrow \left( \frac{2}{3}
\right)^{f(x)} = log_{2}3 \Leftrightarrow f(x) = log_{\frac{2}{3}}\left(
log_{2}3 \right) \approx - 1,4 (loại).

    Do đó số điểm cực trị của hàm g(x) cũng bằng số điểm cực trị của hàm f(x).

    Tức là hàm g(x)3 điểm cực trị.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên:

    Tìm số điểm cực trị của hàm số y =
3^{f(x)} + 2^{f(x)}.

    Hướng dẫn:

    Ta thấy f'(x) xác định trên \mathbb{R} nên f(x) xác định trên \mathbb{R}.

    Ta có: y' = f'(x).3^{f(x)} +
f'(x).\ 2^{f(x)} = f'(x)\left\lbrack 3^{f(x)} + 2^{f(x)}
\right\rbrack.

    Xét y' = 0 \Leftrightarrow f'(x)
= 0 (do 3^{f(x)} + 2^{f(x)} >
0, \forall x\mathbb{\in
R}).

    Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy f'(x) =
04 nghiệm phân biệt. Vậy y' = 04 điểm cực trị.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số y = e^{f(x) -
\frac{(x - 1)^{2}}{2}} là:

    Hướng dẫn:

    Xét y = e^{g(x)}, g(x) = f(x) - \frac{(x - 1)^{2}}{2}

    Hàm số xác định trên \mathbb{R}, có y' = g'(x)e^{g(x)} = \left\lbrack
f'(x) - (x - 1) \right\rbrack.e^{g(x)}, trong đó e^{g(x)} > 0,\ \ \forall x\mathbb{\in
R} nên y' = 0 \Leftrightarrow
g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) - (x - 1) = 0

    \Leftrightarrow f'(x) = x - 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 1 \\
x = 2 \\
x = 3
\end{matrix} \right.

    (Vì đường thẳng y = x - 1 cắt đồ thị f'(x) tại 4 điểm có hoành độ x = - 1;x = 1;x = 2;x = 3) và dấu của y' là dấu của g'(x).

    Bảng biến thiên:

    Suy ra hàm số y = e^{g(x)}có ba điểm cực trị là x = - 1;x = 2;x =
3.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x)có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}và đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số y =
2019^{f\left( f(x) - 1 \right)}.

    C:\Users\hoanghien\Downloads\60801551_426497114564827_7006491093265022976_n.png

    Hướng dẫn:

    C:\Users\hoanghien\Downloads\60801551_426497114564827_7006491093265022976_n.png

    Ta có y' = f'(x)f'\left( f(x)
- 1 \right)2019^{f\left( f(x) - 1 \right)}ln2019.

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f'(x) = 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1) \\
f'\left( f(x) - 1 \right) = 0\ \ \ \ (2)
\end{matrix} \right..

    Giải (1) : f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x_{1} = - 1 \\
x_{2} = 1 \\
x_{3} = 3 \\
x_{4} = 6
\end{matrix} \right..

    Giải (2) : f^{'\left( f(x) - 1
\right)} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f(x) - 1 = - 1 \\
f(x) - 1 = 1 \\
f(x) - 1 = 3 \\
f(x) - 1 = 6
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 2 \\
f(x) = 4 \\
f(x) = 7
\end{matrix} \right..

    Dựa vào đồ thị ta có:

    +) f(x) = 0 có 1 nghiệm x_{5} > 6 là nghiệm bội l,

    +) f(x) = 2 có 5 nghiệm x_{6} < - 1; - 1 < x_{7} < 1;1 < x_{8}
< 3;3 < x_{9} < 6;6 < x_{10} < x_{5} là các nghiệm bội 1,

    +) f(x) = 4 có 1 nghiệm x_{11} < x_{6} là nghiệm bội 1.

    +) f(x) = 7 có 1 nghiệm x_{12} < x_{11} là nghiệm bội 1.

    Suy ra y' = 0có 12 nghiệm phân biệt mà qua đó y' đổi dấu.

    Vậy hàm số y = 2019^{f\left( f(x) - 1
\right)} có 12 điểm cực trị.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho parabol y = f(x) = ax^{2} + bx + c\
(a \neq 0) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ bằng 1 và 2, biết rằng hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (x_{0}; +
\infty) và khoảng cách từ giao điểm của parabol với trục tung đến điểm O bằng 4. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = \left| f\left( |x + 1|
\right) \right| .

    Hướng dẫn:

    Do hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng \left( x_{0}\ ;\  + \infty
\right) nên a < 0.

    Biết y = f(x) = ax^{2} + bx + c\ (a \neq
0) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ bằng 1 và 2 nên f(x) = a(x - 1)(x - 2) = a(x^{2} - 3x + 2) =
ax^{2} - 3ax + 2a.

    Parabol cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2a, ta có |2a| = 4 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
a = 2 \\
a = - 2
\end{matrix} \right. .

    Do hàm số y = f(x)nghịch biến trên khoảng (x_{0}; + \infty) nên a = - 2.

    Vậy parabol là y = f(x) = - 2x^{2} + 6x -
4

    Đồ thị hàm số y = \left| f\left( |x + 1|
\right) \right| (hình vẽ phần tô đậm) có được bằng cách

    + Vẽ đồ thị y = f\left( |x + 1|
\right) \left( C_{1}
\right)

    + Giữ nguyên phần đồ thị \left( C_{1}
\right)trên trục hoành và lấy đối xứng phần \left( C_{1} \right)dưới trục hoành.

    Để vẽ \left( C_{1} \right) lấy đối xứng phần đồ thị y = f(x) = - 2x^{2} +
6x - 4 qua trục tung sau đó tịnh tiến sáng trái 1 đơn vị.

    Từ đồ thị suy ra hàm số có 7 điểm cực trị.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số f(x) = ax^{2} + bx + c(a \neq
0) có đồ thị là parabol như hình vẽ. Tìm m để giá trị lớn nhất của hàm số y = \left| f(x) + m - 4 \right| trên \lbrack - 2;1\rbrack đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Từ giả thiết suy ra y = \left| (x +
1)^{2} + m - 5 \right|.

    Đặt g(x) = (x + 1)^{2} + m -
5.

    Với \forall x \in \lbrack - 2;1\rbrack\ta có g(x) \in \lbrack m - 5;m -
1\rbrack.

    Giá trị lớn nhất của hàm số y_{\max} =
\max\left\{ |m - 5|,|m - 1| \right\}.

    + Trường hợp 1: |m - 5| \geq |m - 1|
\Leftrightarrow (m - 5)^{2} \geq (m - 1)^{2} \Leftrightarrow m \leq
3.

    Khi đó y_{\max} = |m - 5| = 5 - m \geq
2 \Rightarrow GTLN của hàm số đạt GTNN bằng 2, khi m = 3.

    + Trường hợp 2: |m - 1| \geq |m - 5|
\Leftrightarrow m \geq 3.

    Khi đó y_{\max} = |m - 1| = m - 1 \geq
2 \Rightarrow GTLN của hàm số đạt GTNN bằng 2, khi m = 3.

    Vậy m = 3.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x)f'(x) = x(x - 1)\left( x^{2} - 2mx + 1
\right). Hỏi có tất cả bao nhiêu số nguyên m không vượt quá 2018 sao cho hàm số g(x) = f\left( x^{2} \right) có 7 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    g'(x) = 2x.f'\left( x^{2}
\right) = 2x.x^{2}\left( x^{2} - 1 \right)\left( x^{4} - 2mx^{2} + 1
\right)

    = 2x^{3}\left( x^{2} - 1 \right)\left(
x^{4} - 2mx^{2} + 1 \right).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 1 \\
x^{4} - 2mx^{2} + 1 = 0\ \ \ (*)
\end{matrix} \right.

    Do x = 0 là nghiệm bội lẻ và x = \pm 1 là các nghiệm đơn nên để g(x) có 7 điểm cực trị thì phương trình (*) phải có 4 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \pm 1, hay phương trình t^{2} - 2mt + 1 = 0 phải có 2 nghiệm dương phân biệt khác 1.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = m^{2} - 1 > 0 \\
S = 2m > 0 \\
P = 1 > 0 \\
1^{2} - 2m.1 + 1 \neq 0
\end{matrix} \right.\ \ \ \ \ \ \ \ \\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
m > 1 \\
m < - 1
\end{matrix} \right.\  \\
m > 0 \\
m \neq 1
\end{matrix} \right.\ \ \ \ \ \ \ \ \  \Leftrightarrow m >
1.

    Kết hợp với điều kiện m nguyên, không vượt quá 2018 suy ra có 2017 giá trị của m.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tìm m để hàm số có 5 điểm cực trị

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 1)^{2}\left( x^{2} - 2x
\right) với mọi x\mathbb{\in
R}. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số g(x) = f\left( x^{2} - 8x + m \right)5 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét f^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow (x -
1)^{2}\left( x^{2} - 2x \right) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1\ (nghiem\ boi\ 2) \\
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right.\ .

    Ta có g'(x) = 2(x - 4)f'\left(
x^{2} - 8x + m \right);

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2(x -4)f'\left( x^{2} - 8x + m \right) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = 4 \\x^{2} - 8x + m = 1\ (nghiem\ boi\ 2) \\x^{2} - 8x + m = 0\ \ \ (1) \\x^{2} - 8x + m = 2\ \ \ (2)\end{matrix} \right.

    Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow
g'(x) = 05 nghiệm bội lẻ \Leftrightarrow mỗi phương trình (1),\ (2) đều có hai nghiệm phân biệt khác 4. (*)

    Xét đồ thị (C) của hàm số y = x^{2} - 8x và hai đường thẳng d_{1}:y = - m,\ d_{2}:y = - m + 2 (như hình vẽ).

    Khi đó (*)\  \Leftrightarrow \ d_{1},\
d_{2} cắt (C) tại bốn điểm phân biệt \Leftrightarrow - m > - 16
\Leftrightarrow m < 16.

    Vậy có 15 giá trị m nguyên dương thỏa.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên R, có đồ thị hàm y =
f'(x) như hình vẽ sau:

    Tìm số điểm cực trị của hàm số y = g(x) =
f(x - 2019) + 2017x - 2018.

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = g'(x) = f'(x -
2019) + 2017

    Tịnh tiến sang phải 2019 đơn vị rồi tịnh tiến lên trên 2017 đơn vị ta thấy đồ thị hàm số y' = g'(x) =
f'(x - 2019) + 2017 cắt trục Ox tại 1 điểm.

    Do đó hàm số có 1 cực trị.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị hàm số y=f'(x) như hình bên dưới.

    Description: Description: 88

    Hàm số g(x) = 15f\left( - x^{4} + 2x^{2}
\right) - 10x^{6} + 30x^{2} - 20 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    g(x) = 15f\left( - x^{4} + 2x^{2} \right)
- 10x^{6} + 30x^{2} - 20 liên tục trên \mathbb{R}.

    g'(x) = 60\left( - x^{3} + x
\right)f'\left( - x^{4} + 2x^{2} \right) - 60x^{5} +
60x

    = 60\left( - x^{3} + x
\right)\left\lbrack f'\left( - x^{4} + 2x^{2} \right) + x^{2} + 1
\right\rbrack

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0\ ,\ \ x = \pm 1 \\
f'\left( - x^{4} + 2x^{2} \right) + x^{2} + 1 = 0\ (*)
\end{matrix} \right.

    Ta thấy - x^{4} + 2x^{2} = - \left( x^{2}
- 1 \right)^{2} + 1 \leq 1\ \ \forall x, kết hợp với đồ thị hàm số y=f'(x),

    suy ra f'\left( - x^{4} + 2x^{2}
\right) \geq 0\ \ \forall x.

    Hơn nữa, x^{2} + 1 > 0\ \ \forall
x nên phương trình (*) vô nghiệm.

    x = 0\ ,\ \ x = \pm 1 là các nghiệm đơn của phương trình g'(x) =
0 nên hàm số y = g(x) có 3 điểm cực trị.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f'(x) như hình vẽ.

    Hàm số g(x) = f\left( x^{2} \right) -
\frac{x^{6}}{3} + x^{4} - x^{2} đạt cực tiểu tại bao nhiêu điểm?

    Hướng dẫn:

    Ta có: g(x) = f\left( x^{2} \right) -
\frac{x^{6}}{3} + x^{4} - x^{2}

    \Rightarrow g'(x) = 2x\left\lbrack
f'\left( x^{2} \right) - \left( x^{4} - 2x^{2} + 1 \right)
\right\rbrack

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
\underset{k(x)}{\overset{f'\left( x^{2} \right) - \left( x^{4} -
2x^{2} + 1 \right)}{︸}} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
f'\left( x^{2} \right) = \left( x^{2} \right)^{2} - 2x^{2} + 1(*)
\end{matrix} \right.

    Đặt t = x^{2}(t \geq 0),phương trình (*) trở thành f'(t) = t^{2} - 2t^{2} + 1(**).

    Vẽ thêm đồ thị hàm số x^{2} - 2x +
1 (màu đỏ) trên đồ thị f'(x) đề cho.

    62018825_2578145439078973_2081711622635651072_n

    Dựa vào đồ thị, (**) \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \\
t = 1 \\
t = 2
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x^{2} = 0 \\
x^{2} = 1 \\
x^{2} = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0\ (boäichaün). \\
x = \pm 1. \\
x = \pm \sqrt{2}.
\end{matrix} \right.

    Theo đó ta lập bảng biến thiên như sau:

    Vậy g(x) đạt cực tiểu tại 1 điểm x = 0.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm số cực trị tối đa của hàm số

    Cho hàm số f(x) liên tục và có đạo hàm trên \lbrack 0;6\rbrack. Đồ thị của hàm số f'(x) trên đoạn \lbrack 0;6\rbrack được cho bởi hình bên dưới.

    Hỏi hàm số y = \left\lbrack f(x)
\right\rbrack^{2} có tối đa bao nhiêu cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 2f(x).f'(x) nên y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f'(x) = 0
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị ta suy ra f(x) = 0 có tối đa 4 nghiệm, f'(x) = 0 có tối đa 3 nghiệm.

    Do đó, hàm số y = \left\lbrack f(x)
\right\rbrack^{2} có tối đa 7 điểm cực trị nên có tối đa 7 cực trị.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) là hàm đa thức bậc bốn có f( - 1) = 0, đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ

    Description: C:\Users\Dell\AppData\Local\Temp\geogebra.png

    Số điểm cực trị của hàm số g(x) =
\left\lbrack f(x) \right\rbrack^{2}

    Hướng dẫn:

    Từ hình vẽ ta có bảng biến thiên hàm số y
= f(x)

    Ta có g'(x) =
2f'(x)f(x).

    Xét g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f'(x) = 0 \\
f(x) = 0
\end{matrix} \right.\ .

    Do f( - 1) = 0 nên f(x) \geq 0,\forall x\mathbb{\in R}

    Dựa vào đồ thị, ta có f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3(nghiemkep)
\end{matrix} \right.

    Do vậy hàm số g(x) chỉ có 1 điểm cực trị.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) = mx^{5} + nx^{3} +
px có đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ:

    Description: C:\Users\ADMIN\AppData\Local\Temp\geogebra.png

    Số điểm cực trị của hàm số g(x) =
\left\lbrack f(x + 2) \right\rbrack^{\ ^{5}}

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) = \left\lbrack f(x + 2)
\right\rbrack^{5}

    \Rightarrow g'(x) = 5f'(x +
2)\left\lbrack f(x + 2) \right\rbrack^{4}.

    Do \left\lbrack f(x + 2)
\right\rbrack^{4} \geq 0 nên dấu g'(x) chỉ phụ thuộc dấu của 5f'(x + 2).

    Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số y =
f'(x) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt nên

    f^{'(x)} = a\left( x - x_{1}
\right)\left( x - x_{2} \right),a > 0f^{'(x)}

    = a\left( x + 2 - x_{1} \right)\left( x
+ 2 - x_{2} \right),

    Suy ra g'(x) đổi dấu từ + sang - khi qua x = x_{1} - 2, từ - sang + khi qua x = x_{2} - 2.

    Hàm số g(x) có 2 điểm cực trị.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm số điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) là hàm đa thức bậc bốn có đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ

    Description: C:\Users\Dell\AppData\Local\Temp\geogebra.png

    Số điểm cực đại của hàm số g(x) =
\left\lbrack f(1 - 2x) \right\rbrack^{3} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) = \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{3}

    \Rightarrow g'(x) = - 6f'(1 -
2x)\left\lbrack f(1 - 2x) \right\rbrack^{2}.

    Do \left\lbrack f(1 - 2x)
\right\rbrack^{2} \geq 0 nên dấu g'(x) chỉ phụ thuộc dấu của - 6f'(1 - 2x).

    Dựa vào đồ thị ta có f'(x) = a(x +
3)(x - 1)^{2},a > 0

    \Rightarrow f'(1 - 2x) = a(4 - 2x)(
- 2x)^{2}

    Suy ra g'(x) đổi dấu từ - sang + khi qua x = 2 nên x = 2 là điểm cực tiểu của hàm số g(x).

    Hàm số g(x) không có điểm cực đại.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) là hàm đa thức bậc bốn có f(3) < 0, đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ

    Description: C:\Users\Dell\AppData\Local\Temp\geogebra.png

    Số điểm cực trị của hàm số g(x) =
\left\lbrack f(x - 1) \right\rbrack^{\ ^{2020}} là:

    Hướng dẫn:

    Từ hình vẽ ta có bảng biến thiên hàm số y
= f(x)

    Ta có g'(x) = 2020f'(x -
1)f^{2019}(x - 1).

    Xét g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f'(x - 1) = 0\ \ (1) \\
f(x - 1) = 0\ \ \ (2)
\end{matrix} \right.\ .

    Xét (1). Dựa vào đồ thị, ta có f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3(nghiemkep)
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow f'(x - 1) = 0
\Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x - 1 = - 1 \\
x - 1 = 3
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 4(nghiemkep)
\end{matrix} \right.

    Xét (2). Do f(3) < 0 nên f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt thuộc ( - \infty; - 2)(3; + \infty)

    Suy ra f(x - 1) = 0 có hai nghiệm phân biệt x_{1} \in ( - \infty; -
1)x_{2} \in (4; +
\infty)

    Ta có\ g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 4(nghiemkep) \\
x = x_{1} \in ( - \infty; - 1) \\
x = x_{2} \in (4; + \infty)
\end{matrix} \right.

    Do vậy hàm số g(x) có 3 điểm cực trị.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Tìm số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) là hàm đa thức bậc bốn có f(1) = 0 đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ

    Description: C:\Users\Dell\AppData\Local\Temp\geogebra.png

    Số điểm cực trị của hàm số g(x) =
\left\lbrack f\left( x^{2} - 2x \right) \right\rbrack^{4}

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) = \left\lbrack f\left( x^{2} -
2x \right) \right\rbrack^{4}

    \Rightarrow g'(x) = - 8f'\left(
x^{2} - 2x \right)\left\lbrack f\left( x^{2} - 2x \right)
\right\rbrack^{3}.

    Từ hình vẽ ta có bảng biến thiên hàm số y
= f(x)

    Ta có g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f'\left( x^{2} - 2x \right) = 0\ \ (1) \\
f\left( x^{2} - 2x \right) = 0\ \ \ (2)
\end{matrix} \right.\ .

    Xét (1). Dựa vào đồ thị ta có f'(x) = a(x - 1)(x + 1)(x + 3),a >
0

    f^{'\left( x^{2} - 2x \right)} =
0

    \Rightarrow a\left( x^{2} - 2x - 1
\right)\left( x^{2} - 2x + 1 \right)\left( x^{2} - 2x + 3 \right) =
0

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 + \sqrt{2} \\
x = 1 - \sqrt{2} \\
x = 1(nghiemkep)
\end{matrix} \right.

    Xét (2): Do f(1) = 0 nên f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt nghiệm phân biệt x_{1} \in ( - \infty; -
1)x_{2} \in (3; +
\infty)

    Với nghiệm x_{1} \in ( - \infty; -
1) thì f\left( x^{2} - 2x \right) =
0 \Rightarrow x^{2} - 2x = x_{1} vô nghiệm do x^{2} - 2x \geq - 1

    Với nghiệm x_{2} \in (3; + \infty)thì f\left( x^{2} - 2x \right) = 0
\Rightarrow x^{2} - 2x = x_{2} có 2 nghiệm phân biệt.

    Ta có\ g'(x) = 0 có 4 nghiệm đơn phân biệt nên hàm số g(x) có 4 điểm cực trị.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Cực trị của hàm ẩn, hàm hợp Phần 4

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo