Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập tâm tỉ cự nâng cao Toán 12 Có đáp án và lời giải chi tiết

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Hình học giải tích Toán 12, chuyên đề tâm tỉ cự là một trong những nội dung quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng xác định vị trí điểm và tính toán chính xác bằng tọa độ.

Bài viết Bài tập tâm tỉ cự nâng cao Toán 12 Có đáp án và lời giải chi tiết được biên soạn kỹ lưỡng, tổng hợp nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, kèm lời giải chi tiết và phương pháp làm nhanh, giúp học sinh nắm chắc bản chất, thành thạo kỹ năng xử lý bài tập tâm tỉ cự trong phương pháp tọa độ Oxyz. Đây là tài liệu hữu ích dành cho học sinh lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia môn Toán và những ai muốn củng cố kiến thức hình học không gian một cách hệ thống và hiệu quả.

A. Kiến thức cần nhớ về Tâm tỉ cự

Với hai điểm A,B\alpha,\ \ \beta là các số sao cho \alpha + \beta \neq 0.

Điểm I thỏa mãn \alpha\overrightarrow{IA} +
\beta\overrightarrow{IB} = \overrightarrow{0} gọi là tâm tỉ cự của hai điểm A,B. Khi đó tọa độ I tính theo công thức:

x_{I} = \frac{\alpha x_{A} + \beta
x_{B}}{\alpha + \beta}, y_{I} =
\frac{\alpha y_{A} + \beta y_{B}}{\alpha + \beta}, z_{I} = \frac{\alpha z_{A} + \beta z_{B}}{\alpha +
\beta}.

Chứng minh: (Hoàn toàn tương tự với bộ n điểm)

\alpha\overrightarrow{IA} +
\beta\overrightarrow{IB} = \overrightarrow{0} \Leftrightarrow
\alpha\left( \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OI} \right) +
\beta\left( \overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OI} \right) =
\overrightarrow{0}

\Leftrightarrow (\alpha +
\beta)\overrightarrow{OI} = \alpha\overrightarrow{OA} +
\beta\overrightarrow{OB} hay ta có

\Leftrightarrow \overrightarrow{OI} =
\frac{\alpha}{\alpha + \beta}\overrightarrow{OA} + \frac{\beta}{\alpha +
\beta}\overrightarrow{OB}. Chuyển về tọa độ ta có đpcm.

Chú ý:

  • Điểm I thuộc đường thẳng AB. Nếu đặt \frac{\alpha}{\alpha + \beta} = kthì \frac{\beta}{\alpha + \beta} = 1 -
k và ta có \overrightarrow{OI} =
k\overrightarrow{OA} + (1 - k)\overrightarrow{OB}.
  • Đặc biệt khi \alpha = \beta =
1 thì I là trung điểm của AB. Mở rộng đối với ba điểm A, B, C và bộ \alpha + \beta +
\gamma \neq 0 ta có \alpha\overrightarrow{IA} +
\beta\overrightarrow{IB} + \gamma\overrightarrow{IC} =
\overrightarrow{0} thì I là tâm tỉ cự của ba điểm đó. Hơn nữa với tam giác ABC thì ta hay sử dụng \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}, với \alpha = \beta = \gamma = 1.

B. Bài tập ví dụ minh họa Tâm tỉ cự có hướng dẫn chi tiết

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(4;\ \  - 3;2),\ \ B(2;\ \ 5; - 1). Tìm tọa độ điểm K thỏa mãn đẳng thức \overrightarrow{KA} - 2\overrightarrow{KB} =
\overrightarrow{0}.

Hướng dẫn giải

\overrightarrow{KA} -
2\overrightarrow{KB} = \overrightarrow{0} \Leftrightarrow x_{K} =
\frac{x_{A} - 2x_{B}}{1 - 2},y_{K} = \frac{y_{A} - 2y_{B}}{1 - 2},z_{K}
= \frac{z_{A} - 2z_{B}}{1 - 2} \Rightarrow K(0;\ \ 13; - 4).

Lưu ý.

Để tránh sai sót về dấu, dùng Casio ghi \frac{A - 2B}{1 - 2} CALC nhập 4 = 2 = (lần 1 hoành độ tương ứng của A,B) CALC lần 2 nhập tung độ, CALC lần 3 nhập cao độ.

Ví dụ 2. Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm E(3;\ \  - 3;5),\ \ F(7;\ \ 1;3). Tìm tọa độ điểm K thuộc trục Oy sao cho \left| 3\overrightarrow{KE} - 2\overrightarrow{KF}
\right| đạt giá trị nhỏ nhất.

Hướng dẫn giải

Gọi I là điểm thỏa mãn 3\overrightarrow{IE} - 2\overrightarrow{IF} =
\overrightarrow{0} \Rightarrow I( - 5;\ \  - 11;9).

Khi đó \left| 3\overrightarrow{KE} -
2\overrightarrow{KF} \right| = \left| 3\left( \overrightarrow{KI} +
\overrightarrow{IE} \right) - 2\left( \overrightarrow{KI} +
\overrightarrow{IF} \right) \right| = \left| \overrightarrow{KI} \right|
= KI đạt giá trị nhỏ nhất \Leftrightarrow K là hình chiếu của I trên trục Oy, vậy điểm K cần tìm là K(0;\ \  - 11;0).

Ví dụ 3. Trong không gian tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;0; - 1),B(5;  - 7; - 1), C( -1; - 5; - 7)M là một điểm thay đổi trên mặt phẳng Oxy. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right|.

Hướng dẫn giải

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC \Rightarrow G(2;\ \  - 4; - 3).

Ta có \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = \left|
3\overrightarrow{MG} \right| = 3MG nhỏ nhất

\Leftrightarrow M là hình chiếu của G trên Oxy \Leftrightarrow
M(2;\ \  - 4;0) và khi đóMG = | -
3| = 3.

Vậy P_{\min} = 9.

C. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết

Bài tập 1. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm P(1;\ \ 4; - 3),\ \ Q( - 5;\ \ 2;5). Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Ox sao cho \left| \overrightarrow{MP} + \overrightarrow{MQ}
\right| đạt giá trị nhỏ nhất.

Bài tập 2. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;\ \  - 1;0),\ \ B(5;\ \ 0;1),\ \ C(3;\ \ 2; -
1). Tọa độ điểm M thỏa mãn đẳng thức 6\overrightarrow{MA} - 11\overrightarrow{MB} +
9\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{0} là:

A. (4;\ \  - 3;5) B. ( - 3;\  - \ 4; - 5)

C. ( - 4;\ \ 3; - 5) D. (4;\ \ 3; - 5).

Bài tập 3. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1;2; - 3),\ \ B(1;0;2),\ \
C(x;y; - 2) thẳng hàng. Khi đó x +
y bằng:

A. x + y = 1. B. x + y = 17.

C. x + y = - \frac{11}{5}. D. x + y = \frac{11}{5}.

Bài tập 5. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B( - 1;0;4), C(0; - 1;3) và điểm M thuộc mặt cầu (S):x^{2} + y^{2} + (z - 1)^{2} = 1. Khi biểu thức MA^{2} + MB^{2} + MC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất thì độ đài đoạn AM bằng

A. \sqrt{2}. B. \sqrt{6}. C. 6. D. 2.

Bài tập 6. Trong không gian Oxyz, cho 2 điểm A(3; - 2;3), B(1;0;5) và đường thẳng d:\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{- 2} = \frac{z -
3}{2}. Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng d sao cho MA^{2} + MB^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

A. M(1;2;3). B. M(2;0;5). C. M(3; - 2;7). D. M(3;0;4).

Bài tập 7. Trong không gian Oxyz, cho A(4; - 2;6);\ B(2;4;2);\ M \in (\alpha):x +
2y - 3z - 7 = 0 sao cho \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} nhỏ nhất, khi đó tọa độ của M

A. \left(
\frac{29}{13};\frac{58}{13};\frac{5}{13} \right). B. (4;3;1). C. (1;3;4). D. \left( \frac{37}{3};\frac{- 56}{3};\frac{68}{3}
\right).

Bài tập 8. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(\  - 1;\ 2;\ 1),B(\ 2;\  - 1;\ 3),C(\ 3;\ 5;\  - 1). Điểm M(\ a;\ b;\ c) trên mặt phẳng (Oyz) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}
- \overrightarrow{CM} \right| đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó 2b + c bằng

A. - 1. B. 4. C. 1. D. -
4.

Bài tập 9. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(
- 3;0;0), B(0;0;3), C(0; - 3;0) và mặt phẳng (P):x + y + z - 3 = 0. Tìm điểm M thuộc (P) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} -
\overrightarrow{MC} \right| nhỏ nhất.

A. M( - 3; - 3;3). B. M(3;3; - 3). C. M(3; - 3;3). D. M( - 3;3;3).

Bài tập 10. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; - 2;4), B( - 3;3; - 1) và mặt phẳng (P):2x - y + 2z - 8 = 0. Xét M là điểm thay đổi thuộc (P), giá trị nhỏ nhất của 2MA^{2} + 3MB^{2} bằng

A. 145 B. 135 C. 105 D. 108

Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài tập 1.

Gọi I là trung điểm của PQ ta có tọa độ I( - 2;\ \ 3;1).

Khi đó \left| \overrightarrow{MP} +
\overrightarrow{MQ} \right| = \left| 2\overrightarrow{MI} \right| =
2MI nhỏ nhất

\LeftrightarrowM là hình chiếu vuông góc của I trên trục hoành.

Vậy tọa độ M( - 2;\ \ 0;0).

Bài tập 2.

Ta có 6\overrightarrow{MA} -
11\overrightarrow{MB} + 9\overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{0}

\Leftrightarrow x_{M} = \frac{6x_{A} -
11x_{B} + 9x_{C}}{6 - 11 + 9};... \Leftrightarrow M( - 4;\ \ 3; -
5). Chọn C.

Bài tập 3

Ta có ba điểm A, B, C thẳng hàng

\Leftrightarrow \overrightarrow{OC} =
k\overrightarrow{OA} + (1 - k)\overrightarrow{OB}\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = - k + 1 - k \\
y = 2k \\
- 2 = - 3k + 2(1 - k)
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow k = \frac{4}{5},x =
\frac{- 3}{5},y = \frac{8}{5} \Rightarrow x + y = 1. Chọn A. (Có thể cộng x + y từ hệ mà không cần giải)

Bài tập 4.

Gọi I là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} + \overrightarrow{ID} = \overrightarrow{0}
\Rightarrow I\left( \frac{7}{4};\ \ \frac{14}{4};0 \right).

Ta có T = 4MI^{2} + IA^{2} + IB^{2} +
IC^{2} + ID^{2} nên T nhỏ nhất khi M trùng I.

Vậy x + y + z =
\frac{21}{4}.

Bài tập 5.

Cách 1. Phương pháp véc tơ.

Gọi I(0 ; 0 ; 1) là tâm mặt cầu, bán kính R = 1, ta có \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} = (0;0;6) = \overrightarrow{IK}.

Ta có : MA^{2} + MB^{2} + MC^{2} =
3MI^{2} + IA^{2} + IB^{2} + IC^{2} +
2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK}.

Vậy để tổng nhỏ nhất thì \overrightarrow{MI},\overrightarrow{IK} ngược hướng nhau \Leftrightarrow
\overrightarrow{IM} = t\overrightarrow{IK} = t(0;0;6),t >
0

Suy ra t = \frac{R}{IK} = \frac{1}{6}
\Rightarrow \overrightarrow{IM} = \frac{1}{6}(0;0;6) =
(0;0;1)

\Rightarrow M(0;0;2) \Rightarrow AM =
\sqrt{2}. Chọn A.

Cách 2. Khảo sát - BĐT.

Gọi M(x;y;z) \in (S), từ giả thiết ta có - 1 \leq z - 1 \leq
1.

Đặt T = MA^{2} + MB^{2} +
MC^{2}, ta có

T = (x - 1)^{2} + (y - 1)^{2} + (z -
2)^{2} + (x + 1)^{2}

+ y^{2} + (z - 4)^{2} + x^{2} + (y +
1)^{2} + (z - 3)^{2}

T = 3x^{2} + 3y^{2} + 4 + 3(z - 1)^{2} -
12(z - 1) + 1 + 4 + 9 = 21 - 12(z - 1) \geq 9.

Dấu bằng tại z - 1 = 1,x = y = 0
\Leftrightarrow M(0;0;2) \Rightarrow MA = \sqrt{2}.

Tài liệu dài, tải về để xem chi tiết và đầy đủ nhé!

---------------------------------------------------------

Thông qua bài viết Bài tập tâm tỉ cự nâng cao Toán 12 Có đáp án và lời giải chi tiết, học sinh không chỉ hiểu rõ khái niệm và công thức tâm tỉ cự, mà còn vận dụng linh hoạt trong nhiều bài toán hình học không gian phức tạp. Hãy luyện tập thường xuyên các dạng bài tương tự để củng cố kiến thức và rèn phản xạ giải nhanh – giúp bạn tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán sắp tới.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo